Bài giảng Lập trình C - Bài 2: Giới thiệu ngôn ngữ C - Võ Đức Hoàng
Mục tiêu
• Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C
• Sử dụng công cụ hỗ trợ lập trình
• Cấu trúc và cách thực thi chương trình
• Các khái niệm, ký hiệu, quy tắc trong C
• Kiểu dữ liệu cơ sở
• Các toán tử
• Các hàm thư viện C cơ bản
• Bài tập
2
Lịch sử ra đời
3
• Ngôn ngữ C do Dennis Ritchie xây dựng từ năm
1972 tại Bell Labs (AT&T) với mục đích tạo ngôn
ngữ để viết HĐH UNIX
• “The C programming language” do Kernighan và
Ritchie viết năm 1978
• Năm 1983, viện chuẩn quốc gia Mỹ (American
National Standards Institute - ANSI) thành lập một
tiểu ban để chuẩn hóa C - ANSI Standard C
3
Đặc điểm
4
• Bộ lệnh phù hợp với PP LT có cấu trúc
• KDL phong phú, cho phép định nghĩa thêm kiểu
dữ liệu mới
Linh động về cú pháp, ít từ khóa
Ngôn ngữ mạnh và mềm dẻo, được dùng để viết
OS, chương trình điều khiển, soạn thảo văn bản,
đồ hoạ, bảng tính… và các chương trình dịch
cho các ngôn ngữ lập trình khác
4
Khuyết điểm
5
• Cú pháp thuộc loại lạ và khó học. Nếu người lập trình đã
học qua một ngôn ngữ khác thì sẽ dễ dàng tiếp cận
• Một số ký hiệu có nhiều nghĩa khác nhau (dấu “*” là
toán tử nhân, là khai báo con trỏ, …), việc sử dụng đúng
nghĩa các toán tử phụ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng
• Việc truy nhập tự do vào dữ liệu, việc trộn lẫn các kiểu dữ
liệu… làm cho chương trình có phần bất ổn
5
Cá c bước thực thi chương trì nh C
6
Ví dụ viết chương trình xuất ra màn hình
dòng chữ “Hello World” dùng Dev-C
Ví dụ viết chương trì nh xuất ra màn hì nh
dò ng chữ “Hello World”
Bước 1. Khởi động Dev-C
Bước 2. Chọn File\ New\ Source File (hoặc nhấn Ctrl+N)
Bước 3. Nhập vào các nội dung sau
8
Ví dụ viết chương trì nh xuất ra màn hì nh
dò ng chữ “Hello World” dùng Dev-C
Bước 4. Chọn File\ Save với File Name là ViDu
Bước 5. Chọn Execute\ Compile để biên dịch kiểm tra lỗi
cú pháp. Quan sát của sổ Compile log phía dưới màn hình
9
Ví dụ viết chương trì nh xuất ra màn hì nh
dò ng chữ “Hello World” dùng Dev-C
Bước 6. Nếu không có Errors thì Chọn Execute\ Run để
thực thi chương trình
10
Cấu trúc cơ bản của chương trì nh C
Chú thích
(Comment)
Chỉ thị tiền xử lý
(Preprocessor directive)
Chú thích
(Comment)
Lệnh
(Statement)
11
Cấu trúc cơ bản của một chương trì nh C
Mô tả chương trình: mục đích,
tên tác giả, ngày viết, các thông
tin khác … (Không bắt buộc)
Chỉ thị tiền xử lý
Hàm main()
12
Phâ n tí ch chương trì nh ví dụ
13
#include <stdio.h> thể hiện đoạn chương trình kết hợp với
file stdio.h (Standard Input/Output header file).
→ Tập tin này cho phép code sử dụng các lệnh có sẵn trong
C để đọc dữ liệu từ bàn phím và xuất kết quả ra màn hình
(printf) → Chỉ thị tiền xử lý
13
Chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directive)
• Các chỉ thị tiền xử lý là những dòng được đưa vào trong
mã của chương trình phía sau dấu #
• Những dòng này không phải là lệnh của chương trình
nhưng chỉ thị cho tiền xử lý
• Tiền xử lý kiểm tra mã lệnh trước khi biên dịch thực sự và
thực hiện tất cả các chỉ thị trước khi thực thi mã lệnh
của các câu lệnh thông thường
14
Chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directive)
Đặc điểm:
1. Mô tả trên một dòng, không có dấu ;
2. Trường hợp cần mô tả trên nhiều dòng dùng dấu \ ở cuối
mỗi dòng
15
Chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directive)
1. Macro definitions: #define
#define “định danh” “thay thế”
Mục đích: Thay thế bất kỳ sự xuất hiện của “định danh”
trong phần còn lại của các mã lệnh bằng “thay thế”.
“Thay thế”: có thể là một biểu thức hoặc một lệnh
16
Chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directive)
1. Macro definitions – Ví dụ
Định nghĩa thay thế một hàm có tham số
#include <stdio.h>
#define getmax(a, b) ((a)>(b)?(a):(b))
int main()
{
int x = 5, y;
y = getmax(x,2);
printf(y);
return 0;
}
17
Chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directive)
#define
#undef “định danh” “đối số 1” # “đối số 2”
Mục đích: “tham số thay thế” là một chuỗi ký tự (không
cần đặt trong dấu ngoặc kép “”)
18
Chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directive)
#undef
#undef “định danh”
Mục đích: Bỏ định nghĩa cho “định danh”
#define MAX_SIZE 100
int table1[MAX_SIZE];
int table1[100];
int table2[200];
#undef MAX_SIZE
#define MAX_SIZE 200
int table2[MAX_SIZE];
19
Một số tập tin thư viện thường dùng
• stdio.h: định nghĩa các hàm vào ra chuẩn như các hàm
xuất dữ liệu (printf()), nhập giá trị cho biến (scanf()),
nhận ký tự từ bàn phím (getc()), in ký tự ra màn hình
(putc()), nhập một chuỗi ký tự từ bàm phím (gets()),
xuất chuỗi ký tự ra màn hình (puts())
• conio.h: định nghĩa các hàm vào ra trong chế độ DOS,
như clrscr(), getch(), …
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lập trình C - Bài 2: Giới thiệu ngôn ngữ C - Võ Đức Hoàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_lap_trinh_c_bai_2_gioi_thieu_ngon_ngu_c_vo_duc_hoa.pptx

