Giáo trình Lập trình PHP cơ bản - Chương 6: Giới thiệu hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (Joomla)

Mục tiêu  
Sau khi hoàn thành chương này, chúng ta sẽ có thể:  
▪ Phân tích được ý nghĩa và lợi ích của hệ quản trị nội dung (CMS)  
nói chung và Joomla nói riêng.  
▪ Biết cách cài đặt Joomla trên webserver.  
▪ Biết cách quản lý bài viết cũng như khai thác layout của Joomla.  
▪ Cài đặt được các thành phần mở rộng trong Joomla.  
 
1.Giới thiệu tổng quan về Joomla  
Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (tiếng Anh:  
Open Source Content Management Systems). Joomla! được viết bằng  
ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL , cho phép người sử  
dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của chúng ta lên Internet hoặc  
Intranet.  
Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để  
tăng tốc độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để  
in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site  
và hỗ trợ đa ngôn ngữ.  
Joomla được phát âm theo tiếng Swahili như là 'jumla' nghĩa là  
"đồng tâm hiệp lực".  
Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những  
website cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính  
phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng. Joomla có thể dễ dàng  
cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao.  
Joomla có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla là hoàn toàn  
miễn phí cho tất cả mọi người trên thế giới.  
Lựa chọn phiên bản cài đặt  
Một trong những thắc mắc thường gặp của những người mới làm  
quen với Joomla là: Đâu là phiên bản mới nhất của Joomla Joomla 1.5.x  
 
??? hay Joomla 1.0.x ???. Cái nào cung cấp nhiều tính năng hơn, ổn định  
hơn, được hỗ trợ nhiều hơn, đẹp hơn, đáng dùng hơn...  
Hiện Joomla có 2 dòng phiên bản chính: Joomla 1.0.x và Joomla 1.5.x  
❖ Dòng phiên bản Joomla 1.0.x  
• Là phiên bản phát hành ổn định.  
• Được sử dụng rộng rãi, có nhiều thành phần mở rộng (component,  
module, mambot)...  
• Có thể sử dụng ngay cho website của chúng ta.  
• Joomla 1.0.0: Phiên bản phát hành đầu tiên (15-09-2005)  
• Joomla 1.0.15: Phiên bản phát hành mới nhất (2009)  
❖ Dòng phiên bản Joomla 1.5.x  
• Phiên bản Joomla! 1.5 là phiên bản cải tiến từ Joomla 1.0.x (phần  
mã được viết lại hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữ cách hành xử như cũ)  
được coi như Mambo 4.6. Ban đầu nó còn được gọi là Joomla 1.1,  
nhưng sau đó vì nhận thấy nó được cải tiến nhiều về mặt kỹ thuật,  
tính năng nên nhóm phát triển quyết định lấy tên là Joomla 1.5  
• Có nhiều tính năng hay  
• Joomla 1.5 hỗ trợ đa ngôn ngữ  
Joomla 1.5 dùng charset mặc định là UTF-8 (thay vì ISO-8859-1 trong  
Joomla 1.0.x)  
2.Khái niệm và thuật ngữ  
❖ Front-end : Là các trang web mà mọi người sẽ được thấy khi truy cập  
vào website của bạn. Phần này ngoài việc hiển thị nội dung của trang  
web còn là nơi mọi người có thể đăng ký thành viên và tham gia quản  
lý, viết bài đăng trên web.  
 
❖ Back-end : Là phần quản lý website dành cho các Quản trị, chủ nhân  
của website. Phần này cho phép cấu hình các thông số về hoạt động,  
nội dung, hình thức và quản lý các thành phần, bộ phận được tích hợp  
thêm cho Joomla.  
❖ Template (Temp) : Là kiểm mẫu, hình thức được thiết kế để trình bày  
nội dung của trang web và các vị trí định sẵn để tích hợp các bộ phận,  
thành phần của trang web. Joomla hỗ trợ việc cài đặt và thay đổi  
template cho website một cách dễ dàng.  
❖ Module (Mod) : Là một trong 3 thành phần mở rộng chính của  
Joomla! Đó là một đoạn mã nhỏ thường được dùng để truy vấn các  
thông tin từ cơ sở dữ liệu và hiển thị các kết quả tìm được. Nó có thể  
được nạp vào một vị trí bất kỳ trên template (vị trí left, right, top,  
bottom... hoặc vị trí do người dùng định nghĩa); có thể hiện trên tất cả  
các trang của Website hay một số trang được ấn định. Khả năng  
tương tác giữa người sử dụng và hệ thống thông qua module là hạn  
chế (chúng ta thường chỉ nhận thông tin trả về). Module có tên bắt đầu  
bằng mod_  
❖ Component (Com) : Là thành phần chính của trang web, nó quyết  
định đến chức năng, hình thức, nội dung chính của mỗi trang web.  
Component có tên bắt đầu bằng com_  
❖ Plug-in : Là các chức năng được bổ sung thêm cho Com, các plug-in  
này sẽ can thiệp, bổ sung vào nội dung của trang web. Plug-in có tên  
bắt đầu bằng plg_  
❖ Section : Là cấp quản lý nội dung lớn nhất, chứa các Category. Có thể  
tạo nhiều Section và mỗi Section chứa nhiều Category.  
❖ Category (Cat): Là cấp quản lý nội dung nhỏ hơn Section, chứa các  
bài viết (Content item). Có thể tạo nhiều Cat và mỗi Cat chứa nhiều  
bài viết.  
❖ Article (Content item) : Là phần nội dung, chứa các hình ảnh, văn bản  
được hiển thị trên trang web.  
3.Cài đặt Webserver và Joomla 1.5.x  
3.1 Cài đặt Webserver  
Chúng ta cài đặt và sử dụng phần mềm Wamp làm webserver  
giống như chương 1.  
3.2 Cài đặt Joomla 1.5.x  
Các bước chuẩn bị trước khi cài đặt :  
1. Giải nén và copy toàn bộ source của Joomla vào thư mục www của  
webserver  
2. Tạo cơ sở dữ liệu (Database) theo charset là UTF-8  
Bước 1: Chọn ngôn ngữ cài đặt  
Mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ Website của chúng ta là  
Màn hình cài đặt xuất hiện và bạn có thể chọn một ngôn ngữ bất kỳ  
được hỗ trợ:  
 
Bước 2: Kiểm tra cấu hình hệ thống  
Để có thể cài đặt và sử dụng Joomla!, máy chủ của chúng ta phải  
đáp ứng một số yêu cầu. Joomla! sẽ kiểm tra các giá trị này. Nếu chúng  
có màu xanh thì OK. Còn nếu các giá trị kiểm tra có màu đỏ thì chúng ta  
cần phải điều chỉnh Webserver lại cho phù hợp. Tất nhiên, chúng ta vẫn  
có thể tiếp tục cài đặt nhưng có thể một số chức năng sẽ không hoạt động  
tốt.  
Bước 3: Thông tin bản quyền  
Chúng ta nên dành một chút thời gian để đọc các thông tin này.  
Bước 4: Thiết lập các thông số để kết nối tới Cơ sở dữ liệu  
Ở bước này đã thực hiện ở phần chuẩn bị. Điền thông tin chính xác  
vào các nội dung như trong hình :  
✓ Hostname: Thường là giá trị "localhost"(chỉ điền giá trị khác  
nếu như Database Server và Web Server nằm ở 2 nơi  
khác nhau, hoặc Hostingcủa bạn cung cấp như vậy)  
✓ User name: Tên tài khoản gắn với database chứa Joomla của bạn.  
(Ở bài lab sử dụng tài khoản có tên là “root”).  
✓ Password: Mật khẩu của tài khoản trên. (Nếu dùng tài khoản root,  
bạn có thể để trống ô này)  
✓ Database Name: Tên cơ sở dữ liệu sẽ chứa Joomla của bạn  
Chú ý mục "Table Prefix", để tránh bị tấn công "SQL  
Injection"chúng ta nên thay tiền tố "jos_"bằng một chuỗi ký tự  
khác, chẳng hạn "czos_"  
Bước 5: Thiết lập các thông số FTP  
- Nếu đang cài đặt trên LOCALHOST, cúng ta có thể bỏ qua bước  
này .  
Bước 6: Thiết lập cấu hình site Joomla của chúng ta  
✓ Site name: tên site của chúng ta.  
VD: Chayzo Group, Tuoi Tre Online, VnExpress, Hosting Việt  
Nam, ThanhNienOnline...  
✓ Your Email: địa chỉ email của chúng ta  
✓ Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla  
Các thông số trên sau này đều có thể thay đổi dễ dàng nên chúng ta  
không cần bận tâm lắm. Chỉ cần nhớ mật khẩu là đủ.  
✓ Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu. Chúng  
ta nên nhấn nút này để Joomla tạo mẫu cho chúng ta một trang web  
đơn giản.  
Bước 7: Kết thúc  
Vì lý do an toàn và để hoàn tất quá trình cài đặt chúng ta cần xóa  
thư mục có tên "installation"  
- Lưu ý: tài khoản truy nhập hệ thống là: admin; mật khẩu: mật  
khẩu mà chúng ta đã gõ ở bước 6.  
- Để xem Website của chúng ta: Nhấn vào nút Site  
- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin. Đường dẫn sẽ có  
dạng như sau:  
4.Quản lý và thêm bài viết mới  
4.1 Quản lý bài viết  
❖ Tạo mới một Section  
▪ Vào menu “Content” → chọn Section Manager  
▪ Nhấn nút [New] để tạo Section mới → Nhấn nút [Save] để  
lưu lại  
❖ Tạo mới một Category  
▪ Vào menu “Content” → chọn Category Manager  
▪ Nhấn nút [New] để tạo Category mới → Nhấn nút [Save] để  
lưu lại  
 
▪ Lưu ý : nhớ chọn Section chứa Category phù hợp  
❖ Di chuyển, copy một hay nhiều Category từ Section này sang  
Section khác  
▪ Vào menu “Content” → chọn Category Manager  
▪ Check vào Category muốn di chuyển hay copy  
▪ Nhấn nút [Move] để di chuyển hoặc nút [Copy] để copy  
▪ Chọn Section mới chứa những Category này → Nhấn nút  
[Save] để lưu lại  
❖ Tạo menu kết nối đến Section hay Category  
▪ Vào menu “Menus” → chọn Main menu  
▪ Nhấn nút [New] → Trong Internal link chọn Articles  
▪ Trong danh mục này ta quan tâm đến : Article  
layout, Category list layout, Section  
layout.  
✓ Article layout : Hiển thị bài viết đơn ở dạng chuẩn  
✓ Category list layout : Hiển thị danh sách những bài  
viết trong một Category cụ thể  
✓ Section layout : Hiển thị danh sách những Category  
trong một Section cụ thể  
▪ Đặt tên cho menu đó và [Save] lại  
❖ Trình bày một Frontpage  
4.2 Thêm bài viết mới  
▪ Mở menu "Content" → chọn "Article Menager"  
▪ Nhấn nút [New] để tạo bài viết (Content Item) mới  
▪ Điền các thông tin về bài viết (Title: Tiêu đề của bài viết,  
Alias: Bí danh dùng cho tính năng SEO/SEF...)  
▪ Chọn Section và Category phù hợp với nội dung bài viết  
▪ Nhấn nút [Save] để lưu lại  
Mở website để xem kết quả  
5.Khai thác layout của website Joomla  
Một trong những tính năng quan trọng của Joomla là cho phép thay  
đổi vị trí của các module.  
Mỗi template đều định nghĩa sẵn một số vị trí nhất định. Template  
mặc định của Joomla 1.5 có tất cả 10 vị trí (breadcrumb, debug, left,  
right, syndicate, top, user1, user2, user3 và user4). Do vậy bạn có thể  
chuyển một module bất kỳ tới 1 trong các vị trí trên (menu Extensions →  
Module Manager → Module XYZ → Position)  
Lưu ý: Một vị trí có thể có nhiều module và một module cũng có thể  
cùng lúc có nằm ở nhiều vị trí bằng cách nhân bản (copy) chúng ra thành  
nhiều bản.  
Vị trí của các module được đặt trên template mặc định của Joomla  
1.5 như sau:  
 
Để có thể xem nhanh các vị trí mà template của bạn hỗ trợ chỉ cần  
thêm "?tp=1" vào phía sau địa chỉ Website của chúng ta.  
6. Một số phần mở rộng thông dụng  
6.1 Components  
❖ Banner : Com Banner quản lý những banner quảng cáo một cách  
chuyên nghiệp, và đếm số lần khách hàng click vào banner quảng  
cáo đó.  
 
❖ Contacts : Com Contacts quản lý những liên hệ của các thành  
viên, người quản trị. Thông tin chi tiết của một liên hệ và cho phép  
nhận những đóng góp ý kiến hay yêu cầu của khách hàng.  
❖ News feeds : Com News feeds quản lý những tin tức tóm tắt và tự  
động của những trang tin khác.  
❖ Polls : Com Polls quản lý những nội dung đánh giá, khảo sát. Tính  
phần trăm cụ thể và thống kê chi tiết cho người quản lý.  
❖ Search : Com Search quản lý những từ khóa (keyworks) mà người  
duyệt web tìm kiếm trên trang web. Cho biết thời gian, kết quả  
hiển thị là gì…  
❖ Weblink : Com Weblink quản lý những liên kết web, chia thành  
từng nhóm, từng lĩnh vực, dễ tạo liên kết mới.  
6.2 Modules  
❖ Lastest News (mod_latestnews): Module hiển thị các tin mới nhất  
❖ Popular News (mod_mostreads): Module hiển thị các bài được  
quan tâm nhiều nhất  
❖ Related Items (mod_related_items): Module hiển thị các bài viết  
liên quan  
❖ Random Image (mod_random_image): Module hiển thị các ảnh  
ngẫu nhiên  
❖ Search Module (mod_search): Module công cụ tìm kiếm  
❖ Login Module (mod_login): Module hiển thị form đăng nhập hệ  
thống  
❖ Stats Module (mod_stats): Module hiển thị các thông tin thống kê  
về hệ thống  
❖ Menu Module (mod_mainmenu): Module hiển thị các menu của  
website  
❖ Banners Module (mod_banners): Moudule hiển thị các banner  
quảng cáo  
7. Cài đặt module có sẵn  
Trong bộ mã nguồn của Joomla có tích hợp sẵn những modules  
thông dụng nhất, tối thiểu nhất phải có khi cài đặt bộ Website Joomla.  
Việc cài đặt thêm được thực hiện theo các bước sau :  
Bước 1  
Vào menu “Extentions” → chọn Module Manager và click chọn  
nút [New]  
Bước 2  
Sau khi chọn [New], sẽ chuyển đến giao diện danh sách các  
modules được tích hợp sẵn.  
Check vào một trong những modules dưới và click tiếp vào nút  
[Next]  
 
Bước 3  
Đặt tiêu đề (Title) cho module, chọn vị trí (Position), và cấu hình  
những thông số phù hợp với mục đích trình bày → Chọn [Save] để lưu lại  
và vào Front-end để kiểm tra.  
8. Cài đặt phần mở rộng không có sẵn  
Joomla là một bộ mã nguồn mở nên việc phát triển các chức năng  
của nó đã được rất nhiều lập trình viên nghiêm cứu và tạo ra những  
modules, plugin, component rất hay. Đa số chúng là miễn phí, bạn vào  
website http://extensions.joomla.org/để download về.  
Sau khi đã chọn lựa một phần mở rộng xong và download về. Việc  
cài đặt được thực hiện như sau :  
Bước 1  
Vào menu “Extentions” → chọn Intall/Unintall  
Bước 2  
Chọn nút [Browse..] để chỉ đường dẫn đến file nén (.zip) của phần  
mở rộng cần cài đặt, như hình minh họa dưới đây, mình cài đặt một  
plugin có tên là jhellosef.zip.  
 
Bước 3  
Click vào nút [Upload File & Install] để tiến hành việc cài đặt.  
Việc cài đặt module thành công sẽ xuất hiện một thông báo như sau :  
9. Cài đặt template đã được thiết kế sẵn  
Templates của một website Joomla là giao diện chính, xuất hiện ở  
Front-end. Nó quyết định cao đến tính thẫm mỹ của website. Việc cài đặt  
một template rất đơn giản và dễ dàng thay đổi.  
Có rất nhiều website cho phép download miễn phí, một số trang  
web tiêu biểu :  
Bước 1  
Tiến hành cài đặt  
 
Mở menu “Extensions” → Install/Uninstall → Nhấn lên nút  
[Browse...], chọn template cần cài đặt (được đóng gói trong một file zip  
hoặg gz) sau đó nhấn lên nút [Upload file & Install]  
Chờ Joomla thông báo việc cài đặt thành công rồi nhấn vào Continue...  
Bước 2  
Thiết lập template mới cài đặt thành template mặc định  
Mở menu Extensions → Template Manager, chọn template mới  
cài đặt rồi nhấn vào nút [Default]  
doc 20 trang Thùy Anh 19700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Lập trình PHP cơ bản - Chương 6: Giới thiệu hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (Joomla)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_lap_trinh_php_co_ban_chuong_6_gioi_thieu_he_quan.doc