Giáo trình Truyền số liệu

LỜI NÓI ĐẦU  
Hin nay trong các lĩnh vực truyn thông, mức độ kết ni thông tin toàn cu  
đang gia tăng rất nhanh kéo theo đó là các loi hình dch vdliệu cũng phát triển  
không ngng. Dliệu tương tự truyn thng khó có thể đáp ứng được vi yêu cu  
ngày càng đa dạng vdch v, tốc độ, chất lượng cũng như sự linh hot trong chuyn  
tiếp dliu, nên dliệu đã dần được shóa trong hu hết các ng dng công nghệ  
thông tin hay điện tvin thông. Chính sự thay đổi này đã thúc đẩy cho các kthut  
truyn sliệu ra đời và từ đó đến nay đã được ci tiến không ngng. Kthut tuyn số  
liu là mt mng kiến thc cn thiết vi sinh viên chuyên ngành Công nghthông tin,  
Điện tvin thông và cũng là nn tảng để nghiên cu chuyên sâu trong các chuyên  
ngành này.  
Tp bài ging Truyn sliệu được biên soạn cho đối tượng sinh viên Đại hc  
khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Sư phạm kthuật Nam Định. Tp bài ging  
được chia làm 6 chương:  
Chương 1: Khái nim chung  
Chương 2: Mã hóa và điều chế  
Chương 3: Dn kênh, phân kênh  
Chương 4: Truyn dẫn đồng bvà bất đồng bộ  
Chương 5: Điều khin liên kết dliu  
Chương 6: Chuyn mch.  
Nhóm biên son xin chân thành cảm ơn các đồng nghip khoa Công nghthông  
tin, cùng các đồng nghiệp trong trường Đại học Sư phạm Kthut Nam Định đã giúp  
chúng tôi hoàn thành tài liu này.  
Trong ln biên soạn đầu tiên, tp bài ging không tránh khi nhng sai sót, rt  
mong người đọc đóng góp ý kiến để tp bài giảng được hoàn thiện hơn. Mi sự đóng  
góp ý kiến xin gi về Văn phòng Khoa Công nghệ thông tin, trường Đại hc Sư phạm  
kthuật Nam Đnh.  
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!  
Nam Định, tháng 11 năm 2014  
Nhóm biên son  
Th.s Hoàng ThHng Hà  
Th.s Nguyn ThThu Hng  
i
 
MỤC LỤC  
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG.............................................................................................1  
ii  
 
iii  
iv  
DANH MC HÌNH VẼ  
v
vi  
8
vii  
viii  
ix  
CHƢƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG  
1.1. Những khái niệm chung  
1.1.1. Khái niệm  
Dữ liệu (Data): bao gồm các sự kiện, khái niệm hay các chỉ thị được diễn tả  
dưới một hình thức thích hợp cho việc thông tin, thông dịch hay xử lý bởi con người  
hay máy móc.  
Tin tức (Information): ý nghĩa mà con người qui cho dữ liệu theo các qui ước  
cụ thể. Tin tức có thể biểu thị bởi tiếng nói, hình ảnh, các văn bản, tập hợp các con số,  
các ký hiệu, thông qua nó con người hiểu nhau . . ..  
Trong hệ thống truyền thông, thường người ta không phân biệt dữ liệu và tin tức.  
Tín hiệu (Signal): là tin tức, dữ liệu đã được chuyển đổi, xử lý (bởi các bộ phận  
mã hóa và /hoặc chuyển đổi) cho phù hợp với môi trường truyền thông.  
Nhiễu (Noise): là các tín hiệu ngoài ý muốn, xuất hiện trong hệ thống hoặc trên  
đường truyền. Dưới ảnh hưởng của nhiễu, tín hiệu tương tự bị biến dạng và tín hiệu số  
có thể bị lỗi.  
Cƣờng độ tín hiệu: Cường độ của tín hiệu thường được biểu diễn bởi công suất  
hoặc điện áp trên tổng trở tải của nó. Ta phải nói tín hiệu có công suất 0,133mW hoặc  
biên độ 100mV trên tổng trở 75 .  
Tỉ số cƣờng độ hai tín hiệu: dùng mô tả độ lợi hoặc độ suy giảm của hệ thống,  
thường được biểu diễn bằng đơn vDecibel (dB) xác định theo thang logarithm:  
Tỉ số tín hiệu = 10log P2 /P1  
Sự tiện lợi của đơn vị dB là người ta có thể xác định độ lợi (hay độ suy giảm) của  
một hệ thống gồm nhiều tầng nối chuỗi (cascade) bằng cách cộng các độ lợi của các tầng  
với nhau. Người ta thường biểu thị công suất tuyệt đối của một tín hiệu bằng cách so sánh  
với một tín hiệu chuẩn có công suất 1W:  
Công suất tín hiệu = 10log P2 /W dB .  
Ngoài ra, người ta còn dùng đơn vị dBm để xác định cường độ tín hiệu so với  
tín hiệu chuẩn có công suất 1mW  
Công suất tín hiệu = 10log P2 /1mW dBm  
Một tín hiệu có công suất 1W tương đương với 0 dB và 30dBm.  
Ví dụ: Tín hiệu có biên độ 100mV ở 75  
tương đương với 0,133 mW, tính theo  
dBm là: 10log(0,133/1mW) = - 8,76 dBm. Dấu trừ cho biết mức tín hiệu là 8,76 dBm dưới  
1mW.  
Chú ý: Trong chuyển đổi đơn vị phải để ý đến tổng trở tải của tín hiệu.  
1
   
Biểu thức P = (V2/R ) có thể được dùng để tính điện áp hiệu dụng hoặc tỉ số  
điện áp. Trong các hệ thống điện thoại tổng trở tải thường dùng là 600  
Ví dụ: Tín hiệu 100mV trên tải 75 tương đương với tín hiệu 282mV trên tải  
.
là 600  
.
Thật vậy, ở 600  
, điện áp của tín hiệu xác định bởi :  
V2 = P.R = 0,133.10-3.600 = 0,079  
0.079  
V =  
= 0,282 V = 282 mV  
Nếu các tín hiệu có chung tổng trở tải thì :  
V1  
Tỉ số tín hiệu = 20log dB  
V2  
Tỉ số tín hiệu nhiễu SNR (Signal to Noise Ratio)  
Để đánh giá chất lượng của tín hiệu và cũng là chất lượng của hệ thống truyền  
tín hiệu đó người ta dùng tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR. Đây là tỉ số công suất tín hiệu  
có ích trên công suất tín hiệu nhiễu, thường tính bằng dB (hoặc dBm).  
Băng thông (Bandwidth) của tín hiệu là dải tần số trong đó chứa hầu hết công  
suất của tín hiệu. Khái niệm này cho ta xác định phổ tần hữu ích của tín hiệu nếu tín  
hiệu đó chứa một phổ tần quá rộng.  
Băng thông của kênh truyền là dải tần số của tín hiệu mà độ suy giảm khoảng  
vài dB (thường là 3 dB) so với giá trị cực đại khi tín hiệu đó truyền qua hệ thống. Độ  
suy giảm 3 dB tương ứng với điểm nửa công suất.  
Một kênh truyền tốt phải có băng thông lớn hơn băng thông của tín hiệu, điều  
này khiến cho tín hiệu được tái tạo không bị méo dạng và suy giảm đáng kể trong quá  
trình truyền.  
1.1.2. Mô hình truyn sliu  
Mục đích cơ bản ca mt hthống thông tin là trao đổi thông tin giữa hai đối  
tượng. Sơ đồ khi ca mt hthng thông tin dạng đơn giản được mô ttrên hình  
1.1.  
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát hệ thống thông tin  
- Ngun (source): là thiết bphát dliệu để truyền đi. Ví dụ: điện thoi, các  
máy tính cá nhân.  
2
   
- Máy phát (transmitter): Thông thường, dliệu được to ra bi mt hthng  
nguồn không được truyền đi tức thì dưới dng dliệu được tạo ra. Sau đó thiết bphát  
làm biến đổi và/ hoc mã hoá dliu thành tín hiệu điện tcó thtruyn qua mt số  
hthng truyn dn. Ví d: modem biến dòng bit stmáy tính cá nhân thành tín  
hiệu tương tự truyn dn qua mạng điện thoi  
- Hthng truyn dn (transmission system): có thlà một đường truyền đơn,  
hoc là mt mng phc tp liên kết nguồn và đích.  
- Máy thu (receiver): là thiết bnhn dliu ththng truyn dn và biến đổi  
nó thành dng mà thiết bị đích có thể xử lý được. Ví d, mt modem snhn mt tín  
hiệu tương tự đến tmt mng hoc một đường truyền đơn, sau đó chuyển đổi nó  
thành chui bit s.  
- Đích (Destination): nhận dliu tthiết bnhn.  
Hình 1.2. Truyền tin qua mạng điện thoại công cộng PSTN  
a. Hthng truyền tương tự  
Hthng truyn dliu là tp hp các thiết bị được kết ni thông qua môi  
trường truyn dn truyn thông tin tnguồn phát đến đích.  
Sơ đồ mô ththng truyền tương tự có điều chế, nếu truyn tín hiu ở băng  
tần cơ sở thì không cn bộ điều chế và giải điều chế. Trong hthng này tín hiu trên  
đường truyn là tín hiệu tương tự  
Thông  
tin vào  
Bộ chuyển đổi  
Bộ chuyển đổi  
Xử lý  
Xử lý  
Điều chế  
Điều chế  
Giao tiếp  
Giao tiếp  
M¸y ph¸t  
M¸y thu  
Thông  
tin ra  
Xử lý  
Xử lý  
Giải điều chế  
Giải điều chế  
Bộ chuyển đổi  
Bộ chuyển đổi  
Giao tiếp  
Giao tiếp  
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống truyền tương tự có điều chế  
Bchuyển đổi: máy phát có nhim vchuyn thông tin vào có dng tin tc  
hay dliu thành tín hiệu tương t.  
3
   
Bxlý: Có nhim vụ như lọc, khuếch đi, phi hp trở kháng…  
Bộ điều chế: Có nhim vri phtn tín hiu lên min tn scao  
Bgiao tiếp: Có nhim vlàm cho tín hiệu phát tương thích với môi trường  
truyn hay kênh truyn. máy thu thc hiện ngược li.  
b. Hthng truyn tín hiu số  
Nguồn  
Định  
dạng  
Mã  
hóa  
Ghép  
kênh  
Điều  
chế số  
Trải  
phổ  
Ða truy  
nhập  
Máy  
phát  
tin  
Xử lý băng gốc  
Xử lý băng gốc  
Xử lý thích ứng môi trường  
Xử lý thích ứng môi trường  
Giải  
điều  
chế số  
Giải  
Nhận  
tin  
Định  
dạng  
Giải  
mã  
Phân  
kênh  
Ða truy  
trải  
Máy  
thu  
nhập  
phổ  
Hình 1.4. Sơ đồ hệ thống truyền tín hiệu số  
Định dng: Thc hin biến đổi tin tc hay dliu cn truyn thhin dng tín  
hiu liên tc hay sthành chui các bit nhphân.  
Mã hóa: Gm (mã hóa ngun, mt mã hóa, mã hóa kênh)  
- Mã hóa ngun tín hiu: Thc hin nén tin nhm gim tốc độ bit để gim phổ  
chiếm ca tín hiu s.  
- Mã hóa mt: Thc hin mã hóa chui bit theo một khóa xác định nhm bo mt  
tin tc.  
- Mã hóa kênh: Nhm chng nhiễu và các tác động xu khác của đường truyn dn.  
Ghép kênh: Nhm thc hin vic truyn tin tnhiu ngun tin khác nhau ti  
đích nhận tin khác nhau trên cùng mt hthng truyn dn  
Điều chế và giải điều chế số thường gi tt là MODEM. Vmt thut toán xlý  
thì khối điều chế là mt khi giao din, thc hin biến đổi tín hiu sthành các tín hiu  
liên tc phù hp vi vic truyền đưa tín hiệu đi xa.  
Tri ph: Nhm chng nhiễu (thường do kxấu gây ra để phá liên lc) và bo  
mt tin tc  
Đa truy nhập: Cho phép nhiều đối tượng có thtruy nhp mạng thông tin để sử  
dng hthng truyn dn theo nhu cu  
Hthng còn thc hiện đồng bnhịp, đồng bộ pha sóng mang đối vi các hệ  
thng thông tin liên kết.  
Lọc: Được thc hin tại máy thu phát đầu cui, bao gm lc cố định nhm hn  
chế phtn, chng tp nhiu và lc thích nghi nhm sa méo tín hiu gây bởi đường  
truyn  
4
 
Đối vi mt hthng thông tin số thì MODEM đóng vai trò như bộ não. Máy  
phát /thu đầu cui chthc hin các thut toán trn tn nhằm đưa tín hiệu lên ti tn số  
thích hp, khuếch đại, lc và phát tín hiu vào môi trường truyn dn.  
Trên sơ đồ hình nhánh phía dưới (phn thu) thc hin các thut toán xlý  
ngược vi phía phát. Trong các khi chức năng nói trên thì khối định dng, khối điều  
chế và giải điều chế slà không ththiếu đối vi mi loi hthng thông tin s. Các  
khi chức năng còn lại không phi là bt buộc đối vi tt cmi hthng thông tin số  
mà chcó mt trong tng hthng thông tin cth.  
1.2. Hình trạng hệ thống và các phƣơng thức liên lạc  
1.2.1. Hình trạng hệ thống  
Về hình trạng, hệ thống thông tin có thể chia thành:  
- Điểm - điểm (Point to point): gói tin được truyền từ 1 điểm nào đó (nguồn)  
tới 1 điểm nào đó (đích). Một ví dụ của hình trạng điểm – điểm là liên lạc giữa máy  
tính và máy in.  
- Điểm - đa điểm (Multipoint): gói tin từ nguồn được sao chép và gửi tới 1  
nhóm các nút trên mạng. Hệ thống điểm - đa điểm có thể có một trong các dạng: sao  
(star), vòng (ring) và multidrop.  
Mạng hình sao: Thuận lợi trong liên lạc vì đài thứ cấp truy xuất trực tiếp đài sơ  
cấp nhưng giá thành cao vì phải sử dụng đường dây riêng.  
Mạng vòng: Thông tin phải đi theo vòng từ đài sơ cấp đến đài thứ cấp. Nếu có  
một đài hỏng, hệ thống ngưng làm việc.  
Mạng multidrop: Các đài thứ cấp nối chung một đường dây vào trạm sơ cấp  
- Truyền quảng bá: gói tin được gửi đi tất cả các nút trong mạng (trừ nút nguồn)  
Hình 1.5. Hình trạng hệ thống  
5
     
1.2.2. Phƣơng thức  
Về phương thức thức liên lạc, giữa các máy phát và thu trong một hệ thống  
thông tin có thể thực hiện theo 1 trong 4 phương thức:  
- Đơn công (Simplex transmission, SX): thông tin chỉ truyền theo một chiều.  
Nếu lỗi xảy ra máy thu không có cách nào yêu cầu máy phát phát lại. Trong hệ thống  
này thường máy thu có trang bị thêm bộ ROP (Read Only Printer) để hiển thị thông tin  
nhận được.  
Ví dụ: hệ thống radio, truyền hình hoặc đài phát thanh chỉ có một chiều tín hiệu  
duy nhất từ máy phát tới máy thu mà không có chiều truyền thông tin ngược lại. Thông  
tin giữa bàn phím với máy tính và máy tính với màn hình.  
- Bán song công (Half duplex transmission, HDX): tín hiệu truyền theo hai  
hướng nhưng không đồng thời. Các máy truyền bán song công có một nút ấn để phát  
(push to send), khi ở chế độ phát thì phần thu bị vô hiệu hóa và ngược lại.  
Ví dụ hệ thống thông tin dùng Walkie - Talkie (máy thu phát vô tuyến xách tay)  
sử dụng phương thức liên lạc bán song công. Các máy truyền ở chế độ bán song công  
có một nút ấn để phát, khi ở chế độ phát thì phần thu vô hiệu hóa và ngược lại. Hay hệ  
thống máy bộ đàm, khi nhấn nút thì nói, nhả nút ra thì ở trạng thái nghe.  
- Song công (full duplex transmission, FDX): tín hiệu truyền theo hai chiều  
đồng thời. Hệ thống này thường có 4 đường dây, 2 dây cho mỗi chiều truyền. Phương  
thức này được dùng trong hệ thống điểm - điểm (point to point).  
Hthống đin thoi là mt ví dcủa phương thức truyn song công.  
- Song công toàn phần (Full/ Full-duplex, F/FDX): Đài sơ cấp có khả năng  
phát tín hiệu tới một đài thứ cấp đồng thời nhận thông tin từ một đài thứ cấp khác.  
Phương thức này giới hạn trong hệ thống nhiều điểm (multipoint).  
1.2.3. Các phƣơng pháp truyền  
Để truyền tín hiệu người ta có thể dùng một trong hai phương pháp: phương  
pháp truyền dải nền và phương pháp điều chế.  
- Phương pháp truyền dải nền: Tín hiệu được truyền có cùng dải tần với tín  
hiệu nguồn. Thí dụ trong điện thoại, tín hiệu âm thanh hữu ích có tần số trong khoảng  
300 - 3000 Hz được truyền đi mà không có sự biến đổi nào về phổ tần của nó.  
- Phương pháp điều chế: Đây là phương pháp cho phép dời phổ tần của tín hiệu  
nguồn đến một khoảng tần số khác phù hợp với kênh truyền và tránh được nhiễu do giao  
thoa (nghĩa là các phổ tần cách nhau một khoảng đủ để không chồng lên nhau).  
1.3. Mạng truyền số liệu  
Khi xây dng các mng riêng l, thì mng clớn cũng nm trong phm vi gii  
hạn, trong khi đó nhu cầu trao đổi, truyn thông là không gii hn về địa lý. Để to ra  
6
     
mt mng toàn cu thì các mng này cn phải được ni vi nhau và có sự tương thích  
giao din gia các mng.  
Mng máy tính là tp hp các máy tính đơn lẻ, được kết ni vi nhau bng các  
môi trường truyn dn và theo mt kiến trúc mạng xác định.  
Trước đây người ta sdng mạng điện thoi công cộng PSTN để truyn thông  
tin thoi hay các bức điện báo giữa các đối tượng, gia các khu vực địa lý. Dch vụ  
cung cấp nghèo nàn, lưu lượng thông tin ít, tốc độ thp, hiu quhthng không cao.  
Hin nay vi sphát trin ca công nghvà nhu cầu trao đổi đa dạng các loi hình  
dch vụ như thoại, ảnh, video, text ... đã thúc đẩy sphát trin không ngng ca nn  
thông tin dliu hiện đại.  
Phân loi:  
Có nhiu cách phân loi khác nhau da vào các yếu tố chính được chn làm chỉ  
tiêu phân loại đó là dựa vào khoảng cách địa lý, kthut chuyn mạch, cách trao đổi  
tin, loi dch vụ và đồ hình ca mng...  
a. Da vào khoảng cách địa lý ta có thchia mng thành các loại như sau:  
- Mng cc b(Local Area Networks - LAN) được btrí trên phm vi nhỏ như  
mt toà nhà, một trường hc một cơ quan v.v. với bán kính vài Km đến vài chc Km.  
- Mạng đô thị (Metropolital Area Networks - MAN) sdng trong phạm vi đô  
th, trung tâm kinh tế vi bán kính nhỏ hơn 100Km.  
- Mng din rng (Wide Area Networks - WAN) phạm vi vượt ra khi biên  
gii ca mt quc gia.  
- Mng toàn cu (Global Area Networks - GAN) phm vi trên khp các lục địa.  
b. Da vào cách trao đổi tin  
- Mng qung bá: mt máy phát nhiu máy có ththu  
- Mng gom tin: nhiều nơi phát tin, một nơi nhận  
- Mng thông tin  
c. Da vào dch vụ  
- Mạng điện thoi công cng: cung cp dch vthoại đảm bo tính sn sàng thi  
gian thc cao.  
- Mạng điện thoại di động: đảm bo tính sẵn sàng, cơ động, yêu cu cao vthi  
gian thc  
- Mạng Internet: đòi hỏi vtốc độ truyền, độ chính xác và khả năng bảo mt  
thông tin cao.  
- Mng WWW (World Wide Web) sdng giao thc http (giao thc truyn số  
liệu siêu văn bản) yêu cu truyn tốc độ cao, độ chính xác và tính bo mt thông tin cao.  
- Mng multimedia  
- Truyn hình hi nghị  
7
d. Da vào kthut chuyn mch  
Chuyn mch kênh (Circuit Switching)  
-
Data1  
Data1  
2
2
a
Node  
Node  
2
Node  
Node  
4
4
a
t
t
a
a
2
D
D
Node  
1
1
Node  
Node  
Node  
6
A
A
B
B
6
Node  
Node  
3
Node  
Node  
5
5
3
Hình 1.6. Mô hình mạng chuyển mạch kênh  
Liên lc thông qua chuyn mạch kênh đặc trưng bởi vic cung cấp các đường  
ni cố định giữa hai thuê bao. Quá trình này được chia làm ba giai đoạn: xác lp kênh  
truyn, truyn sliu và gii phóng kênh truyn.  
Chuyn mạch kênh có nhược điểm là tn thời gian để thiết lp mt kênh truyn  
và hiu sut sdụng đường truyn không cao. Ví dmng thoi dùng kiu chuyn  
mch này.  
- Chuyn mch thông báo - chuyn mch tin ( Message Switching)  
Nhng bức điện báo, thư điện t, các File dliệu trong máy tính được gi  
chung là các thông báo và nó được truyn qua mạng như sự trao đổi nhng dliu số  
được trao đổi hai chiu gia các thuê bao.  
Message1  
Message1  
Node  
Node  
2
Node  
Node  
4
4
2
Node  
Node  
1
1
Node  
Node  
6
6
A
A
B
B
2
2
e
e
g
g
a
a
s
s
s
s
e
e
M
M
Node  
Node  
3
Node  
Node  
5
5
3
Hình 1.7. Mô hình mạng chuyển mạch thông báo  
Thông tin dưới dng các thông báo có khuôn dạng định trước. Chuyn mch  
thông báo không tn ti sthiết lp và cung cp mt ltrình cố định gia hai thuê bao,  
mi thuê bao mun truyn mt thông báo nó sẽ gán địa chca thuê bao nhn vào  
thông báo. Các thông báo khác nhau có thể được gửi trên các đường truyn khác nhau.  
Chuyn mch thông báo có khả năng giảm được tc nghn vì mỗi node lưu trữ bn tin  
cho ti khi kênh ri mi truyền. Do đó hiệu sut của đường truyn cao. Tuy nhiên nó  
8
   
nó không cho phép hn chế kích thước thông báo mà phi thc hin theo khuôn dng  
nhất định.  
-
Mng chuyn mch gói (Packet Switching)  
Node  
Node  
2
Node  
Node  
4
4
2
Node  
Node  
1
1
Node  
Node  
6
A
A
B
B
6
Node  
Node  
3
Node  
Node  
5
5
3
Hình 1.8. Mô hình mạng chuyển mạch gói  
Mỗi thông báo được chia thành các gói nhgi là gói tin có khuôn dạng định  
trước. Mi gói tin có chứa thông tin điu khin chỉ rõ địa chnguồn, đích.  
Chuyn mạch gói có các gói tin kích thước nhỏ do đó dễ dàng xlý ti các node  
trung gian. Hiu sut cao mm do. Tuy nhiên do phải có cơ chế đánh dấu gói tin để  
tránh gói tin btht lc hoc mt giúp cho vic khôi phc lại được ddàng  
e. Da vào topo mng  
-
Mng dng hình sao (Star topology)  
Mng dng hình sao bao gm mt bkết ni trung tâm (bchuyn mch  
Switch hoc bộ định tuyến Router) và các nút. Các nút này là các trm đầu cui, các  
máy tính và các thiết bkhác ca mng. Bkết ni trung tâm ca mng điều phi mi  
hot động trong mng.  
Hình 1.9. Cấu trúc mạng hình sao  
Mô hình kết ni hình sao ngày nay đã trnên phbiến. Vi vic sdng các bộ  
tp trung hoc chuyn mch, cu trúc hình sao có thể được mrng bng cách tổ  
chc nhiu mc phân cp, do vy ddàng trong vic qun lý và vn hành.  
-
Mng hình tuyến (Bus topology)  
Thc hin theo cách btrí hành lang, các máy tính và các thiết bkhác (các nút)  
đều được ni vvi nhau trên mt trc đường dây cáp chính để chuyn ti tín hiu.  
Tt ccác nút đều sdng chung đường dây cáp chính này. Phía hai đầu dây cáp  
9
   
được bt bi mt thiết bgi là Terminator. Các tín hiu và dữ  
dây cáp đều mang theo địa chca nơi đến.  
liu khi truyn đi trên  
Hình 1.10. Cấu trúc mạng hình tuyến  
-
Mng dng vòng (Ring topology)  
Vi dng này, mạng được sp xếp theo dng xoay vòng, đường dây cáp được  
thiết kế làm thành mt vòng khép kín, tín hiu chy quanh theo mt chiu nào đó. Ti  
mi thi điểm chmt nút được truyn tín hiu. Dliu truyền đi phi có kèm theo  
địa chcthca mi trm tiếp nhn.  
Hình 1.11. Cấu trúc mạng dạng vòng  
-
Mng dng kết hp  
Kết hp hình sao và tuyến (Star/Bus topology): Cu hình mng dng này có bộ  
phn tách tín hiu (Spitter) givai trò thiết btrung tâm. Li điểm ca cu hình này  
là mng có thgm nhiu nhóm làm vic cách xa nhau. ARCNET là mng dng  
kết hp Star/Bus topology. Cu hình dng này đưa li suyn chuyn trong vic bố  
trí đường dây tương thích ddàng đối vi bt ctoà nhà nào.  
Kết hp hình sao và vòng (Star/Ring topology). Cu hình mng dng kết hp  
Star/Ring topology có mt "thbài" liên lc (Token) được chuyn vòng quanh mt  
HUB trung tâm. Mi trm làm vic (Workstation) được ni vi HUB (là cu ni gia  
các trm làm vic và để tǎng khong cách).  
1.4. Sự chuẩn hóa và mô hình tham chiếu  
1.4.1. Chuẩn hóa các mô hình truyền số liệu  
Sphát trin của lĩnh vực thông tin liên lc vi kthut truyn sliệu đã trở  
nên phbiến trên toàn cu. Vic thông tin ngày càng nhiu, yêu cu về độ chính xác và  
tin cy ngày càng cao. Để bảo đảm điều này các hthng thông tin phi tuân thmt số  
qui định vtt ccác khía cạnh như tốc độ truyền, phương pháp mã hóa, qui tắc đánh  
10  
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 206 trang Thùy Anh 13640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Truyền số liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_truyen_so_lieu.pdf