Giáo trình Thực nghiệm quản trị mạng (Phần 2)

B – THỰC NGHIỆM  
QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG MẠNG  
BÀI 1: QUẢN TRỊ MÁY CHỦ DNS  
1. Cài đặt và cấu hình DNS Server Role  
DNS (Domain Name System) Server là máy chủ được dùng để phân giải  
domain thành địa chỉ IP và ngược lại. Về cách thức hoạt động, DNS Server lưu  
trữ một cơ sở dữ liệu bao gồm các bản ghi DNS và dịch vụ lắng nghe các yêu  
cầu.Khi máy client gửi yêu cầu phân giải đến, DNS Server tiến hành tra cứu trong  
cơ sở dữ liệu và gửi kết quả tương ứng về máy client.  
* Cài đặt DNS  
Bạn có thể cài đặt dịch vụ DNS một cách tự động trong quá trình nâng cấp  
máy tính lên Domain Controller. Nếu Bạn không muốn cài đặt dịch vụ DNS trong  
quá trình nâng cấp. Bạn cũng có thể cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS sau. Các  
bước tiến hành cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS  
Từ menu Start / Administrative Tools / Server Manager  
Công cụ quản lý trong Windows Server 2008 Bạn Click chọn vào Roles  
sau đó chọn tiếp Add Roles để cài chương trình DNS.  
Hộp Select Server Roles đánh dấu chọn vào DNS Server sau đó Click chọn  
Next để cài đặt dịch vụ này vào máy tính.  
179  
Hộp thoại DNS Server giữ nguyên mặc định Click chọn Next.  
2. Cấu hình DNS Zones  
Đối với DNS Server,thông thường nên xây dựng đồng thời hai hệ thống là  
DNS Server chính (Primary) và DNS Server dự phòng (Secondary) dùng chung  
180  
một cơ sở dữ liệu. Với phương pháp này,sẽ hạn chế khả năng dịch vụ DNS bị  
ngưng khi có sự cố xảy ra trên hệ thống.  
2.1. Tạo Forward lookup zone  
Sau khi cài đặt thành côn dịch vụ DNS Server ta tiến hành tạo các Resourec  
và Records như sau:  
Bước 1: Tạo Forword Lookup Zone: Click chuột phải vào Forword Lookup  
Zone chọn New Zone…  
Hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard xuất hiện Bạn Click chọn  
Next.  
Hộp thoại Zone Type (Kiểu Zone bạn cần tạo) Chọn Primary zone sau đó  
Click chọn Next.  
181  
Hộp thoại Active Directory Zone Replocation Scope đánh dấu chọn vào ô  
To all DNS Servers in this domain:… sau click chọn Next.  
Hộp thoại Zone Name Bạn nhập vào tên Doamin vào ô Zone name tiếp tục  
Click Next.  
182  
Hộp thoại Dynmic Update Click chọn vào Allow both nonseure and secure  
dynmic updates lựa chọn ô này thì việc thiết lập DNS sẽ được cả 2 là vừa chế đệ  
bảo mật vào chế độ dynmisc updates đến Server, tiếp tục Click chọn Next để cấu  
hình.  
Hộp thoại Completing the New Zone Wizard Click chọn Finish.  
183  
2.2. Tạo Reverse lookup zone  
Tại cửa sổ DNS Manager Click chuột phải vào Reverse Lookup Zone chọn  
new Zone  
Hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard như thường lệ là Click Next.  
184  
Hộp thoại Zone Type đánh dấu check vào ô Primary Zone sau đó Click  
chọn Next  
Hộp thoại Active Directory Replication Scope Chọn To all DNS Servers in  
this domain… Tiếp tục Click chọn Next.  
185  
Click chọn Ipv4 Reverse Lookup Zone  
Hộp thoại Reverse Lookup Zone Name Nhập vào Network ID Click chọn  
Next.  
186  
Hộp thoại Dynmic Update chọn Allow both nonsecure and secure dynamic  
updates  
Click chọn Finish để kết thúc quá trình tạo Revers Lookup Zone.  
187  
2.3. Tạo Record HOST  
Gõ tên host vào mục Name, gõ địa chỉ IP vào mục IP address. Nếu muốn  
tạo ra một bản ghi DNS phân giải ngược tương ứng thì đánh dấu chọn Create  
associated pointer (PTR) record.  
Sau đó chọn Add Host. Xuất hiện thông báo thành công.  
188  
Chọn OK. Bảng New Host tiếp tục xuất hiện, chọn Done để kết thúc tạo  
bản ghi. Để tạo một bản ghi Alias, nhấp chuột phải vào zone và chọn New Alias  
(CNAME). Tương tự như trên, điền các thông tin vào. Tại mục Fully qualified  
domain name (FQDN) for target host, nếu bạn không nhớ, chọn Browse để tìm  
tên máy cần thết.  
Sau khi đã điền thông tin đầy đủ. Chọn OK để hoàn tất  
2.4. Tạo Record CNAME  
Tạo Cname Records: Click chuột phải vào Domain cần tạo chọn New Alias  
(CNAME)…  
189  
Hộp thoại Alias name gõ tên Alias cần tạo sau đó Click chọn vào Browse…  
để trỏ đến A Records  
Chọn Borwse.. trỏ đến Host A Click chọn OK  
190  
Tạo Alias Name cho Mail thực hiện tương tự như Alias www  
3. Cấu hình DNS Zone Transfers  
Vào Start / Administrative tools / DNS.  
191  
Trên DNS vào forward lookup zones / Click chuột phải vào zone qtm.com,  
chọn Properties.  
Chọn tab Zone transfer sau đó tick chọn Any server. Tùy chọn này cho  
phép transfer DNS zone tới mọi máy. Click Ok để kết thúc.  
Tương tự, thực hiện với Reverse lookup zones.  
192  
4. Quản lý và xử lý lỗi DNS  
* Theo dõi sự kiện DNS  
Khi quản trị dịch vụ DNS, việc ghi nhận và theo dõi sự kiện xảy ra cho dịch  
vụ DNS là rất quan trọng, thông qua đó ta có thể đưa ra một số giả pháp khác phục  
một khi có sự cố xảy ra,…Trong DNS management console cung cấp mục Event  
Viewer để cho ta có thể thực hiện điều này, trong phần này ta cần lưu ý một số  
biểu tượng như:  
: Chỉ thị lỗi nghiêm trọng, đối với lỗi này ta cần theo xử lý nhanh chóng.  
: Thông tin ghi nhận các sự kiện bình thường như shutdown, start, stop  
DNS,….  
* Kiểm tra hoạt động của dịch vụ DNS  
Từ menu Start / Run / gõ lệnh cmd  
193  
194  
BÀI 2: TRIỂN KHAI LAN ROUTER  
1. Giới thiệu về Routing  
Routing (đinh tuyến) là chỉ ra hướng, sự di chuyển của các packet (gói)  
được gán địa chỉ từ Source (nguồn), hướng đến Destination (đích) cuối thông qua  
các node trung gian. Tiến trình routing thường chỉ hướng đi dựa vào bảng định  
tuyến (router table), đó là bảng chứa những con đường đi tốt nhất đến các đích  
khác nhau trên hệ thống mạng. Ngoài cách triển khai định tuyến bằng router cứng,  
chúng ta có thể triển khai trên các router mềm hay trên các hệ điều hành hỗ trợ  
định tuyến. Trên hệ điều hành máy chủ của Windows có hỗ trợ dịch vụ Routing  
and Remote Access, viết tắt là RRAS. Với dịch vụ này, người dùng có thể triển  
khai rất nhiều dịch vụ như VPN client access, VPN site to site, NAT hay ở bài lab  
DHCP Relay Agent cũng đã sử dụng…  
* Định tuyến tĩnh:  
Là quá trình người quản trị mạng phải cấu hình các thông tin đến các mạng  
khác cho router .  
Đặc điểm:  
- Đối với định tuyến tĩnh ,các thông tin về đường đi phải do người quản trị  
mạng nhập cho router  
- Khi cấu trúc mạng có bất kỳ thay đổi nào thì chính người quản trị mạng  
phải xoá hoặc thêm các thông tin về đường đi cho router  
Hoạt động:  
- Đầu tiên ,người quản trị mạng cấu hình các đường cố định cho router  
- Router cài đặt các đường đi này vào bảng định tuyến.  
- Gói dữ liệu được định tuyến theo các đường cố định này.  
* Định tuyến động:  
Giao thức định tuyến động cho phép router này chia sẻ các thông tin định  
tuyến mà nó biết cho các router khác.Từ đó các router có thể xây dựng và bảo trì  
bảng định tuyến của nó. Một số giao thức định tuyến :RIP,IGRP,EIGRP,OSPF...  
Đặc điểm:  
- Cập nhật về tất cả các đường,chọn đường tốt nhất đặt vào bảng định tuyến  
và xoá đi khi đường đó không sử dụng được nữa  
- Khi cấu trúc mạng có bất kỳ thay đổi nào như mở rộng thêm ,cấu hình lại,  
hay bị trục trặc thì router tự động cập nhật lai bảng định tuyến  
- Thời gian để các router đồng bộ với nhau càng ngắn càng tốt vì khi các  
router chưa đồng bộ với nhau về các thông tin trên mạng thì sẽ định tuyến sai.  
195  
Hoạt động: hoạt động trên cơ sở các thuật toán định tuyến được phân loại  
theo:  
- Vectơ khoảng cách(RIP, IGRP, EIGRP, OSPF)  
- Trạng thái đường liên kết(OSPF, IS_IS)  
* So sánh giữa định tuyến động và định tuyến tĩnh  
Định tuyến tĩnh  
Định tuyến động  
Người quản trị mạng tốn thời gian cấu Đơn giản cấu hình  
hình  
Điều khiển thông tin,không lãng phí Tiêu tốn một phần băng thông trên  
băng thông để tạo bảng định tuyến  
mạng để tạo bảng định tuyến  
Độ phức tạp cấu hình tăng khi kích Đơn giản trong việc cấu hình và tự  
thước mạng tăng  
động tìm ra tuyến đường thay thế nếu  
mạng thay đổi  
Không có khả năng thích ứng với Có khả năng thích ứng với mạng cấu  
mạng cấu trúc thay đổi trúc thay đổi  
Dùng cho mạng nhỏ, số lượng router ít Dùng cho mạng lớn, số lượng router  
nhiều  
* Cài đặt Routing and Remote Access (RRAS)  
Chuẩn bị cho hệ thống mạng:  
01 máy windows server 2008 tên HT-SRV-01, máy này có thể Join hoặc  
không join domain, phục thuộc vào mô hình triển khai với nó.  
Địa chỉ IP của máy HT-SRV-01, máy có 2 card mạng:  
Card Int nối với hệ thống mạng bên trong có IP  
196  
Card Ext kết nối với hệ thống mạng bên ngoài, có IP như sau:  
Chi tiết cài đặt Routing And Remote Access  
Vào server manager, click chuột phải vào Roles chọn Add Roles.  
197  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 223 trang Thùy Anh 19220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thực nghiệm quản trị mạng (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thuc_nghiem_quan_tri_mang_phan_2.pdf