Bài giảng Quản trị bảo trì hệ thống - Chương 21: Network Managerment

NETWORK MANAGERMENT  
1
Nội dung  
❖ Quản lý mạng là gì?  
❖ Hệ thống quản lý mạng  
❖ Kiến trúc và mô hình quản lý mạng OSI  
❖ Các chức năng chính của hệ thống quản lý mạng OSI  
2
Quản lý mạng là gì  
Computer Networking: A Top Down Approach 6th edition Jim Kurose, Keith Ross Addison-Wesley March 2012  
3
Hệ thống quản lý mạng  
Một hệ thống quản lý mạng  
❖
(Network Management System -  
NMS) là một tập các ứng dụng cho  
phép giám sát và kiểm soát các  
thành phần mạng.  
❖ Hai thành phần chính:  
❑ Management station (manager)  
❑ Managed devices: management  
agents/agent  
Typical Network ManagementArchitecture  
❖ Một hệ thống quản lý mạng thường  
được mô tả bằng mô hình quản lý  
mạng OSI  
4
Đối tượng quản lý (Managed object -MO)  
❖ Các đối tượng quản lý có thể là:  
Agent  
✓ Servers  
Agent  
Managed Object  
✓ Workstations  
✓ Routers  
✓ Switches  
✓ Printers  
✓ . v . v .  
Agent  
Managed Object  
Managed Object  
Manager  
Managed Object  
data  
Managed Object  
Agent  
Agent  
5
Khái niệm quản lý  
❖ Đối tượng được quản lý (Managed Object - MO) gửi  
traps/alerts khi nó nhận ra các vấn đề tiềm ẩn  
❖ Khi nhận được cảnh báo, Manager thực hiện:  
❑ Thông báo đến nhân viên vận hành thiết bị  
❑ Ghi nhận sự kiện  
❑ Tự động, cố gắng khắc phục sự cố  
➢Ví dụ: tắt thiết bị  
6
Các giai đoạn quản lý mạng  
Hoạch định chính sách  
Giám sát  
(Monitoring)  
Điều khiển (Control)  
Phân tích (Analysis)  
(Formulate policy)  
Thực hiện kế hoạch  
hành động từ giai  
đoạn phân tí ch để  
sửa chữa hoạt  
Xá c định xem mạng  
có hoạt động chí nh  
xá c hay khô ng, nếu  
khô ng, hã y xá c định  
nguyên nhâ n của sự  
cố và cần làm gì để  
khắc phục tì nh  
Xá c định cá c điều  
kiện hoạt động bì nh  
thường và kỳ vọng  
cho mạng  
Thu thập trạng  
thá i của mạng để  
xá c minh xem nó  
có tuâ n theo cá c  
chí nh sá ch đã  
động của mạng  
được xâ y dựng  
huống  
7
The OSI and TCP/IPReference Models  
➢Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model) là Mô hình tham  
chiếu kết nối các hệ thống mở - do ISO và IUT-T khởi xướng  
8
Kiến trúc và mô hình quản lý mạng OSI  
❖ Kiến trúc quản lý mạng xác định các mô hình cơ bản để  
triển khai hệ thống quản lý mạng.  
❖ Các thành phần:  
❑ Mô hình tổ chức: định nghĩa các thành phần trong hệ thống như  
management system, managed system, …  
❑ Mô hình thông tin: định nghĩa cơ sở thông tin quản lý phục vụ  
cho công tác quản lý mạng  
❑ Mô hình truyền thông: định nghĩa cơ chế tương tác giữa các  
thành phần của hệ thống (giao thức)  
❑ Mô hình chức năng: xác lập các chức năng của hệ thống  
Kiến trúc và mô hình quản lý mạng OSI  
Network Management  
Organisation model  
Information model  
Communication model  
Functional model  
Unidirectional  
messages  
Structure of  
management  
information  
system (SMI)  
Network  
F
management  
components  
(manager, agent)  
C
A
P
S
Simple messages  
(get-response and  
traps)  
Management  
information base  
(MIB)  
Functions of  
components,  
relationships  
PDUs (e.g.  
GetRequest, Trap  
etc.)  
Object oriented  
Two-tier, three-  
tier architecture  
Management Architecture and Model  
Mô hình tổ chức (Organisational Model)  
Network  
Management  
❖ Manager  
❑ Gửi các yêu cầu đếnAgent  
❑ Theo dõi cảnh báo  
Organisation model  
Information model  
Communication model  
Functional model  
❑ Cung cấp giao diện người dùng  
❖ Agent  
❑ Thu thập thông tin từ các đối tượng  
❑ Cấu hình các tham số trên đối tượng  
❑ Trả lời các yêu cầu của manager  
❑ Sinh ra các cảnh báo và gửi về Managers  
❖ Đối tượng quản lý  
❑ Thành phần mạng  
11  
Two-Tier Model  
❖ Agent được tích hợp bên trong thành phần mạng  
Ví du: switch, router  
❖ Dữ liệu quản lý nằm trong Manager (không nằm ởAgent)  
Three-Tier Model  
❖ Lớp trung gian (middle layer) đóng vai trò kép  
❖ Agent chuyển thông tin cho Manager cao nhất  
❖ Manager quản lý các managed object (thu thập thông tin,  
xử lý và lưu trữ dữ liệu)  
Ví dụ: middle level là Remote monitoring agent (RMON)  
13  
MoM (Manager of Managers)  
❖ MoM: Mô hình trình bày tổng quan của miền (giám sát  
chung).  
14  
Network  
Management  
Mô hình thông tin (Information model)  
Communication  
model  
Organisation model  
Information model  
Functional model  
❖ Thông tin bao gồm:  
Cú pháp (định dạng) và ngữ nghĩa (nghĩa) về một đối  
tượng. (syntax (format) and semantics (meaning))  
❖ SMI (cơ cấu thông tin quản lý): miêu tả một đối tượng  
được quản lý  
❖ MIB (cơ sở thông tin quản lý) xác định đối tượng cụ thể  
được quản lý  
15  
Structure of Management Information (SMI)  
❖ SMI định nghĩa cho một đối tượng được quản lý  
❑ Cú pháp (Syntax)  
❑ Ngữ nghĩa (Semantics)  
❑ Thêm thông tin bổ sung như trạng thái  
unique Object ID  
❖ Ví dụ:  
sysDescr:  
Syntax:  
{ system 1 }  
OCTET STRING  
Syntax: model of object  
Definition:  
Access:  
"Atextual description of the entity. "  
read-only  
Semantics - textual  
Status:  
mandatory  
description of the  
semantics  
access  
privileges to  
the object  
16  
implementation requirements  
Cơ sở thông tin quản lý (MIB)  
❖ Chứa thông tin về đối tượng quản lý  
❖ Được tổ chức theo nhóm các đối tượng liên quan  
❖ Định nghĩa mối quan hệ giữa các đối tượng  
17  
Mô hình truyền thông (Communication model)  
Network  
Management  
❖Polling  
Communication  
Organisation model  
Information model  
Functional model  
model  
Phương tiện liên lạc giữa  
manager và managed object,  
sử dụng giao thức yêu cầu -  
trả lời  
Polling  
Requests for some information  
Manager  
node  
Managed  
object  
Responds with the information  
❖Alerts / Traps  
Alerts/Traps  
Các phương tiện không đồng  
bộ liên lạc giữa manager và  
managed object  
Managed  
object  
Manager  
node  
This information might be of interest  
18  
Kỹ thuật Poll /Traps  
❖ Nguyên tắc hoạt động: trung tâm giám sát (Manager) định  
kỳ hỏi thông tin đối tượng cần giám sát (Managed Object).  
❑ Nếu Manager không hỏi thì MO không trả lời  
❑ Nếu Manager hỏi thì MO phải trả lời.  
❑ Bằng cách hỏi thường xuyên, Manager sẽ luôn cập nhật được  
thông tin mới nhất từ MO  
19  
Kỹ thuật Alert /Traps  
❖ Nguyên tắc hoạt động:  
❑ Mỗi khi xảy ra một sự kiện (event) nào đó thì Managed  
Object sẽ tự động gửi thông báo cho Manager  
❑ Manager không hỏi thông tin định kỳ từ Managed object.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 38 trang Thùy Anh 14300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị bảo trì hệ thống - Chương 21: Network Managerment", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_quan_tri_bao_tri_he_thong_chuong_21_network_manage.pptx