Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Thực tập doanh nghiệp 1

1
BỘ CÔNG THƢƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
................&..............  
ĐỀ CƢƠNG  
Thực tập doanh nghiệp 1  
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ........../QĐ – CĐ CN&TM ngày tháng  
năm 2018 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại)  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
2
MỤC LỤC  
TRANG  
1. Mục lục  
2. Giới thiệu về mô đun  
3. Bài mở đầu  
4. 1.Phổ biến nội quy thực tập,qui định an toàn lao động  
5. 2.Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp  
2
4
6
7
7
7
6.  
Nội dung1: Thực hiện các biện pháp an toàn,vệ sinh lao động  
và hệ thống tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp  
7. 1. Sử dụng,bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động  
8. 2. Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật  
9. 3.Sinh viên tự tìm hiểu khái quát về hệ thống tổ chức quản lý trong  
doanh nghiệp công nghiệp nơi mà sinh viên được phép đến thực  
tập  
9
9
9
10.  
9
Nội dung 2: Thực tập tại doanh nghiệp 1  
11. 1.1.Sửa chữa thiết bị điện  
10  
10  
11  
12  
14  
15  
16  
16  
17  
18  
18  
19  
20  
22  
22  
23  
25  
29  
31  
32  
12. 1.1.1. Xác định các hư hỏng của linh kiện, thiết bị điện đóng cắt  
13. 1.1.2.Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và thay thế các phần tử bảo vệ  
14. 1.2. Tìm hiểu lắp đặt tủ điện phân phối  
15. 1.2.1.Lắp thanh cái trong tủ điện  
16. 1.2.2.Lắp đặt khí cụ điện đóng cắt  
17. 1.2.3.Lắp đặt khí cụ điện bảo vệ  
18. 1.2.4.Kết nối các khí cụ điện  
19. 1.2.5. Kiểm tra nguội và hiệu chỉnh tủ điện phân phối  
20. 1.3.Tìm hiểu, lắp đặt bộ điều khiển dùng rơ le, công tắc tơ  
21. 1.3.1.Nhận và kiểm tra khí cụ điện  
22. 1.3.2.Lắp đặt mạch điều khiển theo sơ đồ  
23. 1.3.4.Vận hành thử bộ điều khiển không tải và có tải  
24. 1.4.Tìm hiểu, lắp đặt hệ thống cung cấp điện  
25. 1.4.1.Lắp dựng cột điện  
26. 1.4.2. Lắp đặt phụ kiện đường dây  
27. 1.4.3.Rải dây  
28. 1.4.4.Căng dây lấy độ võng  
29. 1.4.5.Đi dây ngầm  
30. 1.4.6. Lắp đặt thiết bị tiếp đất  
3
31. 1.4.7.Lắp đặt tụ bù  
32. 1.4.8.Lắp đặt chống sét  
33. 1.4.9.Kết nối đường dây vào trạm và tủ phân phối  
34. 1.5.Tìm hiểu bảo dưỡng mạng động lực  
35. 1.5.1.Kiểm tra đường dây mạng động lực  
36. 1.5.2.Kiểm tra thiết bị đo lường  
36  
36  
39  
40  
40  
42  
43  
44  
45  
45  
46  
47  
48  
48  
49  
49  
49  
51  
37. 1.5.3.Kiểm tra cách điện và tiếp đất  
38. 1.5.4.Vận hành thử mạng động lực và tủ điện phân phối  
39. 1.6.Tìm hiểu,lắp đặt mạng điện chiếu sáng  
40. 1.6.1.Đi dây trong hộp nối mạng điện chiếu sáng  
41. 1.6.2.Đi dây ngầm mạng điện chiếu sáng  
42. 1.6.3.Lắp bảng hoặc tủ điều khiển chiếu sáng  
43. 1.6.4.Lắp thiết bị chiếu sáng  
44. 1.6.5.Kiểm tra nguội và hiệu chỉnh mạng điện chiếu sáng  
45.  
Nội dung 3: Báo cáo kết quả thực tập  
46. 1.Báo cáo tuần và tháng  
47. 2.Báo cáo kết thúc  
48. Mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp  
4
MÔ ĐUN: THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 1  
Mã số mô đun: MĐCC16010010  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun:  
- Vị trí: Trước khi học mô đun này phải hoàn thành tất cả các kỹ thuật cơ sở và  
một số môn học, mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo.  
- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật chuyên môn trải nghiệm tại doanh nghiệp.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
Mô đun thực tập doanh nghiệp 1có một vị trí, vai trò rất quan trọng trong  
công tác đào tạo,nhằm gắn kết giữa lý thuyết-tay nghề và thực tiễn. Với những  
kiến thức và kỹ năng được hình thành và rèn luyện sau khi trải nghiệm thực tế  
xong, học viên sẽ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Tổng hợp các kiến thức lý thuyết, trải nghiệm kỹ năng thực hành.  
- Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng giải quyết công việc độc lập,  
kỹ năng làm việc nhóm.  
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, kỹ năng tự trau dồi bổ sung kiến  
thức nhằm giải quyết công việc kỹ thuật cụ thể, mở rộng mối quan hệ vói các nghề  
liên quan  
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính  ác, tác phong công nghiệp trong lao động sản  
xuất.  
Nội dung của mô đun:  
Thời gian  
Lý Thực Kiểm  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
thuyết hành  
tra*  
1 Bài mở đầu  
2
2
Nội quy, qui định và công tác chuẩn  
bị cho sinh viên đi thực tập tại  
doanh nghiệp  
2 Nội dung 1:  
18  
65  
18  
60  
Thực hiện các biện pháp an toàn,vệ  
sinh lao động và hệ thống tổ chức  
quản lý trong doanh nghiệp công  
nghiệp  
3 Nội dung 2:  
Thực tập tại doanh nghiệp 1  
5
5
4 Nội dung 3:  
Báo cáo kết quả thực tập  
Cộng  
5
5
90  
80  
10  
6
Bài mở đầu  
Nội quy, qui định và công tác chuẩn bị  
cho sinh viên đi thực tập tại doanh nghiệp  
Mục tiêu.  
- Thực hiện đúng nội qui, qui định an toàn lao động cho quá trình thực tập  
tại doanh nghiệp  
- Chuẩn bị được các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp  
1.Phổ biến nội quy thực tập,qui định an toàn lao động  
1.1.Nội qui thực tập  
1.2.Qui định an toàn lao động  
2.Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp  
2.1.Điều kiện về tài liệu, hồ sơ thực tập  
2.2.Điều kiện đảm bảo an toàn lao động  
7
Nội dung1: Thực hiện các biện pháp an toàn,vệ sinh lao động và hệ thống tổ  
chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các biện pháp an toàn và quy trình phòng chống cháy nổ  
- Thực hiện được các biện pháp sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật.  
- Thực hiện đúng nội quy, quy định về bảo quản dụng cụ và vệ sinh công nghiệp  
Nội dung:  
1. Sử dụng,bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động  
1.1.Sử dụng, bảo quản dụng cụ  
- Dụng cụ cơ khí cầm tay  
- Dụng cụ, trang bị điện  
1.2.Vệ sinh môi trường lao động  
- Phòng chống nhiễm độc  
- Phòng chống bụi  
- Thông gió công nghiệp  
2. Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật  
2.1.Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động  
- Để nạn nhân nơi thoáng mát  
- Hô hấp nhân tạo  
- Sơ cứu vết thương  
2.2. Sơ cứu nạn nhân tai nạn do điện giật  
- Tách nạn nhân ra khỏi lưới điện  
- Để nạn nhân nơi thoáng mát  
- Hô hấp nhân tạo  
- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực  
3.Sinh viên tự tìm hiểu khái quát về hệ thống tổ chức quản lý trong doanh nghiệp  
công nghiệp nơi mà sinh viên được phép đến thực tập  
3.1. Hệ thống tổ chức quản lý trong doanh nghiệp  
3.1.1.Chế độ quản lý doanh nghệp công nghiệp  
- Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sơ Đảng  
- Thi hành chế độ một thủ trưởng  
- Thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động trong doanh nghệp  
3.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản  uất trong doanh nghiệp  
- Các tổ chức quản lý sản  uất  
+ Quản lý tiến độ  
+ Quản lý năng lực dôi dư  
8
+ Quản lý sản phẩm hiện có  
+ Quản lý tài liệu về kết quả thực tế  
+ Quản lý thông tin  
+ Quản lý thời điểm sản xuất  
- Các mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức quản lý sản  uất  
3.1.3.Cơ cấu tổ chức sản  uất trong doanh nghiệp  
- Các bộ phận của cơ cấu sản  uất  
- Các cấp sản  uất trong doanh nghiệp  
- Các kiếu cơ cấu sản  uất  
- Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản  uất  
3.2. Công tác kế hoach hoá trong doanh nghiệp  
- Kế hoạch sản  uất tiêu thụ sản phẩm  
- Kế hoạch khoa học- kỹ thuật  
- Kế hoạch  ây dựng cơ bản và sửa chữa lớn  
- Kế hoạch cung ứng vật tư  
- Kế hoạch lao động tiền lương  
- Kế hoạch tài chính  
3.3.Biện pháp chủ yếu để tăng năng suất lao động  
- Định mức lao động  
- Tăng cường kỷ luật lao động  
+ Kỷ luật về thời gian  
+ Kỷ luật về công nghệ  
+ Kỷ luật sản  uất  
+ Kỷ luật về an toàn lao động  
3.4. Công tác quản lý kỹ thuật  
- Quản lý chất lượng sản phẩm  
- Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm  
3.5. Giá thành sản phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm  
- Cấu tạo giá thành sản phẩm  
- Tính biến động của giá thành  
- Những biện pháp chủ yếu hạ giá thành sản phẩm  
9
Nội dung 2: Thực tập tại doanh nghiệp 1  
Mục tiêu:  
- Tìm hiểu được công nghệ, đối tượng sản  uất và các công đoạn của quá  
trình sản  uất của Công ty, Xí nghiệp mà học viên đến thực tập.  
- Xác định được nhiệm vụ của học viên thực tập.  
- Rèn luyện, nâng cao được tay nghề, đảm bảo an toàn, vệ sinh,tác phong  
công nghiệp.  
1.Tham gia trực tiếp vào quá trình sản  uất  
1.1.Sửa chữa thiết bị điện  
1.1.1. Xác định các hƣ hỏng của linh kiện, thiết bị điện đóng cắt  
Mục tiêu:  
- Xác định được phần tử, thiết bị hư hỏng.  
- Tháo phần tử, thiết bị hư hỏng an toàn không ảnh hưởng đến các thiết bị khác  
- Bàn giao kết quả công việc thực hiện đúng yêu cầu.  
a.Các bước thực hiện:  
Bước 1. Cắt nguồn điện: Thiết bị đóng cắt tổng phải cắt, khoá chốt an toàn  
tại tay dao  
Bước 2.Quan sát bên ngoài và bên trong: Nhận biết vị trí cần thiết cho tháo  
lắp  
Bước 3.Khoanh vùng hư hỏng: Xác định được phần tử, thiết bị hư hỏng  
Bước 4.Tháo phần tử ,thiết bị hư hỏng để sửa chữa: Tháo thiết bị an toàn  
không ảnh hưởng đến các thiết bị khác  
Bước 5. Nghiệm thu bàn giao: Bàn giao kết quả công việc theo yêu cầu  
b.Các điều kiện thực hiện công việc  
- Dụng cụ đo điện  
- Dụng cụ cơ khí cầm tay : Kìm, búa, clê, mỏ lết...  
- Giấy, bút, sổ ghi chép.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Thiết bị đóng cắt tổng phải cắt  
- Không có điện áp trên thiết bị  
- Khoá chốt an toàn tại tay dao cách ly  
- Xác định được phần tử, thiết bị hư hỏng  
- Tháo phần tử, thiết bị an toàn không ảnh hưởng đến các thiết bị khác  
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị  
d.Cách thức đánh giá  
- Quan sát, so sánh, đánh giá theo quy trình  
10  
1.1.2.Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và thay thế các phần tử bảo vệ  
Mục tiêu:  
- Phát hiện được tình trạng hư hỏng của tiếp điểm, lưỡi dao tiếp  úc, cuộn  
hút  
- Tiếp điểm , lưỡi dao cuộn hút thay thế phải tiếp  úc tốt, phải đảm bảo các đặc  
tính, yêu cầu kỹ thuật  
- Bàn giao kết quả công việc cho nhóm sau thực hiện đúng yêu cầu  
a.Các bước thực hiện:  
Bước 1.Tháo các chi tiết của thiết bị bảo vệ hư hỏng: Tháo phải an toàn,  
không ảnh hưởng đến các chi tiết còn lại  
Bước 2.Kiểm tra tình trạng và  ử lý hư hỏng của các tiếp điểm,cầu chì: Phát  
hiện được tình trạng hư hỏng  
Bước 3. Kiểm tra tình trạng và  ử lý hư hỏng của cuộn hút: Cuộn hút phải  
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,  
Bước 4. Kiểm tra và  ử lý hư hỏng của hệ thống truyền động: Hệ thống  
truyền động phải trơn, không bị kẹt  
Bước 5. Kiểm tra và  ử lý hư hỏng của ngăn dập hồ quang: Hồ quang phải  
được dập tắt hoàn toàn  
Bước 6. Thay thế dây chảy:Dây chảy có dòng điện định mức phù hợp với  
yêu cầu kỹ thuật của thiết bị.  
Bước 7.Thay thế rơle nhiệt, rơle dòng :Rơle nhiệt thay thế phải phù hợp với  
yêu cầu kỹ thuật của thiết bị.  
Bước 8.Thay thế mới: Thiết bị thay thế phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.  
Bước 9. Nghiệm thu bàn giao: Bàn giao kết quả công việc đúng yêu cầu  
b. Các điều kiện thực hiện công việc:  
- Dụng cụ đo điện  
- Dụng cụ tháo lắp cơ khí cầm tay  
- Bản vẽ sơ đồ,giấy, bút, sổ ghi chép, tra cứu  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Không ảnh hưởng đến bộ phận khác của thiết bị  
- Tiếp điểm và lưỡi dao tiếp  úc phải tiếp  úc tốt  
- Cuộn hút thay thế phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật  
- Thiết bị thay thể phải đảm bảo các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật  
- Đảm bảo an toàn  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, so sánh.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Bản vẽ , dụng cụ chuyên dùng.  
11  
1.2. Tìm hiểu lắp đặt tủ điện phân phối  
Tất cả hệ thống điện công nghiệp và dân dụng đều cần được bảo vệ đầy đủ  
và có thể điều khiển mạch. Tủ phân phối chính là nơi nguồn cung cấp đi vào và  
được chia ra thành các mạch nhánh, mỗi mạch nhánh được điều khiển và bảo vệ  
bởi cầu chì hoặc máy cắt. Nói chung nguồn điện được nối vào thanh cái qua một  
thiết bị đóng cắt chính là Áptômát hoặc bộ cầu dao, cầu chì. Các mạch riêng lẻ  
thường được nhóm lại theo chức năng: Động lực, chiếu sáng, sưởi ấm (hoặc làm  
lạnh) …được nuôi từ các thanh cái. Một số mạch được mắc thẳng vào tủ phân phối  
khu vực nơi diễn ra sự phân chia nhánh. Ở những mạng hạ áp lớn đôi khi cần có tủ  
phân phối phụ, do đó ta có 3 mức phân phối.  
Hiện tại người ta thường dùng các tủ phân phối có vỏ là kim lọai hoặc nhựa  
tổng hợp, nhằm để:  
Bảo vệ người tránh bị điện giật.  
Bảo vệ máy cắt, đồng hồ chỉ thị, rơ le, cầu chì, chống va đập cơ học, rung và  
những tác động ngọai lai ảnh hưởng tới họat động của hệ như: Nhiễu, bẩn, bụi..  
Các tủ phân phối hoặc một tập hợp các thiết bị đóng cắt hạ thế sẽ khác nhau  
theo lọai ứng dụng và nguyên tắc thiết kế (đặc biệt theo sự bố trí của thanh cái),  
được phân lọai dựa theo yêu cầu của tải. Các lọai tủ phân phối chính tiờu biểu là:  
- Tủ phân phối chính  
- Tủ phân phối khu vực  
- Tủ phân phối phụ  
Tủ điều khiển công nghệ hay tủ chức năng. Ví dụ như tủ điều khiển động cơ, tủ  
điều khiển sưởi ấm…  
Các tủ khu vực và tủ phụ nằm rải rác ở khắp lưới điện. Các tủ điều khiển công  
nghệ có thể nằm gần tủ phân phối chính hoặc gần với dây chuyền công nghệ được  
kiểm soát.  
- Các thành phần cơ bản của tủ phân phối  
Tùy theo chức năng, yêu cầu cần bảo vệ của tải mà tủ phân phối có các thành phần  
sau:  
+ Vỏ tủ điều khiển và phân phối.  
+ Đầu kết nối: Cầu dao tự động (Áptômát) đầu vào.  
+ Bảo vệ chống sét: Bộ bảo vệ chống sét.  
+ Bảo vệ quá dòng và cách ly: Cầu chì ống, CB, ELCB.  
+ Điều khiển từ  a: bộ định thời…  
+ Quản lý năng lượng.  
Tủ cần đặt ở độ cao với tới được từ 1÷1,8m. Độ cao 1,3m giành cho người tàn tật  
và lớn tuổi.  
12  
Người ta phân biệt:  
+ Tủ phân phối thông dụng trong đó công tắc và cầu chì được gắn vào một  
khung nằm bên trong.  
+ Tủ phân phối chức năng cho những ứng dụng đặc thù.  
- Các tủ phân phối thông dụng:  
Áptômát và cầu chì thường nằm trên một giàn khung lui về phía sau của tủ.  
Các thiết bị hiển thị và điều khiển: Đồng hồ đo, đèn, nút ấn… được lắp ở mặt trước  
hoặc hông của tủ. Việc đặt các dụng cụ bên trong tủ cần được nghiên cứu cẩn thận  
có  ét đến kích thước của mỗi vật, các chỗ đấu nối và khỏang trống cần thiết đảm  
bảo họat động an toàn và thuận lợi. Để dự đoán tổng diện tích cần thiết, có thể  
nhân tổng diện tích các thiết bị với 2,5.  
- Các tủ phân phối chức năng  
Tủ này giành cho các chức năng đặc biệt và sử dụng các mô dun chức năng bao  
gồm máy cắt và các thiết bị cùng các phụ kiện để lắp đặt và đấu nối. Ví dụ như các  
đơn vị điều khiển động cơ dạng ô kéo bao gồm công tắc tơ, cầu chì, cầu dao, nút  
nhấn, đèn báo…Thiết kế các tủ lọai này thường không tốn thời gian, vì chỉ cần  
cộng một số mô đun cần thiết cùng với khỏang trống để thêm vào sau này nếu cần.  
Dùng các bộ phân tiền chế để lắp tủ được dễ dàng hơn.  
- Kỹ thuật lắp ráp tủ phân phối chức năng:  
+ Các đơn vị chức năng cố định: Tủ bao gồm nhiều đơn vị chức năng cố  
định như: Khởi động từ và các rơ le liên quan tùy theo chức năng. Các đơn vị này  
không thích hợp cho việc cô lập thanh cái. Do đó bất kỳ một sự can thiệp nào để  
bảo trợ, sửa chữa, thay đổi…đều phải cắt điện toàn tủ. Sử dụng các đơn vị tháo lắp  
được để giảm tối thiểu thời gian cắt điện.  
+ Các đơn vị chức năng có thể cô lập: Mỗi đơn vị chức năng được đặt trên  
một panel tháo lắp được, có kèm theo thiết bị cô lập phía đầu vào (thanh cái) và  
ngắt điện phía lộ ra. Một đơn vị như vậy có thể rút ra để bảo trì mà không cần ngắt  
điện toàn bộ.+ Các đơn vị chức năng dạng ngăn kéo: Máy cắt và phụ kiện được lắp  
trên một khung dạng ô kéo nằm ngang rút ra được. Chức năng này phức tạp và  
thường được dùng để điếu khiển động cơ. Cách ly được cả phía vào và phía ra  
bằng các ô kéo.  
1.2.1.Lắp thanh cái trong tủ điện  
Mục tiêu:  
- Xác định đúng chủng loại, chất lượng của tủ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.  
13  
- Xác định đúng vị trí đặt thanh cái và vạch dấu chính  ác vị trí cần lắp.ốc hãm  
được siết chắc chắn, chịu đựng được các va chạm cơ học, cách điện phải đạt yêu  
cầu kỹ thuật.  
- An toàn cho người và thiết bị.  
- Bàn giao đúng các thủ tục theo yêu cầu công việc.  
a.Các bước thực hiện  
Bước 1. Kiểm tra tủ : Xác định đúng chủng loại, chất lượng của tủ phù hợp với  
yêu cầu kỹ thuật  
Bước 2.Xác định vị trí đặt thanh cái theo bản vẽ: Xác định đúng vị trí đặt thanh  
cái.  
Bước 3.Vạch dấu :Vạch dấu chính  ác vị trí cần lắp.  
Bước 4 .Khoan lỗ: Khoan lỗ chính  ác vị trí cần lắp  
Bước 5. Đặt cách điện, thực hiện công tác lấy dấu thanh cái  
Bước 6. Đưa thanh cái vào vị trí.  
Bước 7. Xiết các ốc hãm.  
Bước 8. Kiểm tra độ chắcchắn, cách điện  
Bước 9. Nghiệm thu/bàn giao:Đúng, đủ thủ tục bàn giao  
b. Các điều kiện thực hiên công việc  
- Dụng cụ nghề điện:VOM; Mêgômét.  
- Dụng cụ cơ khí cầm tay: Kìm, búa, giũa, khoan điện clê, mỏ lết;  
- Giấy, bút, sổ tay ghi chép.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Xác định đúng vị trí đặt thanh cái.  
- Khoan lỗ chính  ác vị trí cần lắp.  
- Đặt cách điện đúng vị trí và đúng qui cách.  
- Đưa thanh cái vào vị trí an toàn và chính  ác.  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, quan sát.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Bản vẽ , dụng cụ chuyên dùng.  
1.2.2.Lắp đặt khí cụ điện đóng cắt  
Mục tiêu:  
- Khoan lỗ, lắp thiết bị đóng cắt đúng vị trí và đúng qui cách, chịu đựng  
được các chấn động cơ học, cách điện phải đạt yêu cầu kỹ thuật.  
- An toàn cho người và thiết bị.  
a. Các bước thực hiện:  
Bước 1.Xác định vị trí cần lắp:Xác định chính  ác vị trí cần lắp.  
14  
Bước 2.Vạch dấu: Vạch dấu chính  ác vị trí cần lắp  
Bước 3.Khoan lỗ, kiểm tra khí cụ trước khi lắp  
Bước 4.Lắp thiết bị đóng cắt điện: Lắp thiết bị đóng cắt. đúng vị trí và đúng  
qui cách.  
Bước 5.Lắp thiết bị chống rò:Lắp thiết bị chống rò đúng vị trí và đúng qui  
cách.  
Bước 6.Kiểm tra độ chắc chắn: Chịu đựng được các chấn động cơ học.  
Bước 7.Kiểm tra cách điện với tủ: Cách điện phải đạt yêu cầu kỹ thuật  
Bước 8.Nghiệm thu/bàn giao: Đúng, đủ thủ tục bàn giao  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Khí cụ điện đóng cắt  
- Dụng cụ đo điện: Mêgômét.Rơle dò  
- Dụng cụ cơ khí cầm tay  
- Bản vẽ, giấy, bút sổ tay.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Xác định chính  ác vị trí cần lắp.  
- Vạch dấu chính  ác vị trí cần lắp  
- Lắp thiết bị đóng cắt đúng vị trí và đúng qui cách.  
e.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, quan sát.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Bản vẽ, dụng cụ đo, Mêgômét..  
1.2.3.Lắp đặt khí cụ điện bảo vệ  
Mục tiêu:  
- Xác định vị trí, vạch dấu, khoan lỗ chính  ác  
- Lắp cầu chì, rơle nhiệt đúng vị trí và đúng qui cách.  
- Lắp Rơle nhiệt, rơle dòng điện, rơle điện áp đúng vị trí và đúng qui cách.  
- Chịu được các va chạm cơ học, điện trở cách điện phải đạt yêu cầu.  
- An toàn cho người và thiết bị.  
- Bàn giao và nghiệm thu đúng thủ tục  
a. Các bước thực hiện  
Bước 1.Xác định vị trí cần lắp:Xác định chính  ác vị trí cần lắp  
Bước 2.Vạch dấu: Vạch dấu chính  ác vị trí cần lắp  
Bước 3.Khoan lỗ, kiểm tra khí cụ trước khi lắp: Khoan lỗ chính  ác vị trí  
cần lắp  
Bước 4.Lắp rơle nhiệt: Lắp rơle nhiệt đúng vị trí và đúng qui cách  
Bước 5.Lắp rơle dòng điện: Lắp rơle dòng điện đúng vị trí và đúng qui cách  
15  
Bước 6.Lắp rơle điện áp:Lắp rơle điện ápđúng vị trí và đúng qui cách  
Bước 7.Kiểm tra độ chắc chắn: Chịu đựng được các va chạm cơ học  
Bước 8.Kiểm tra cách điện với tủ: Điện trở cách điện phải đạt yêu cầu kỹ  
thuật.  
Bước 9.Nghiệm thu/bàn giao  
d Các điều kiện thực hiện công việc  
- Khí cụ điện bảo vệ  
- Dụng cụ đo điện : VOM; mêgômét;  
- Dụng cụ cơ khí cầm tay ;múi khoan..  
- Bản vẽ, bút; sổ ghi chép  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Xác định chính  ác vị trí cần lắp.  
- Lắp đạt các loại các rơle đúng vị trí và đúng qui cách.  
- Điện trở cách điện phải đạt yêu cầu kỹ thuật.  
e.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, quan sát.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: VOM; mêgômét, thước dài  
1.2.4.Kết nối các khí cụ điện  
Mục tiêu:  
- Đo điện áp trên các cực của cùng một thiết bị/khí cụ điện bằng 0.  
- Đo điện áp giữa các cực của thiết bị/khí cụ và đất phải bằng 0.  
- An toàn cho người và thiết bị.  
- Điện trở cách điện tối thiểu là 0,5M.  
a.Các bước thực hiện  
Bước 1.Xác định loại dây dẫn cần kết nối :Xác định đúng loại dây dẫn cần  
kết nối, căn cứ vào bản vẽ, thực tế  
Bước 2.Xác định khoảng cách cần kết nối: Xác định đúng khoảng cách cần  
kết nối.  
Bước 3.Cắt dây : đúng kích thước  
Bước 4.Uốn dây: Uốn dây chính  ác theo đường đi của dây  
Bước 5.Đặt đầu dây vào cực đầu nối, làm đầu cáp: Phần dẫn điện phải nằm  
hoàn toàn trong cực đầu nối  
Bước 6.Xiết ốc hãm hoặc bắt vít chặt: Các đầu dây phải chắc chắn, không di  
lệch.  
Bước 7.Cố định dây: Dây dẫn phải cố định lại thành bó, chắc chắn  
Bước 8.Kiểm tra độ chắc chắn: Chịu đựng được các chấn động cơ học.  
16  
Bước 9.Kiểm tra cách điện với tủ: Điện trở cách điện phải đạt yêu cầu kỹ  
thuật  
Bước 10.Bàn giao và nghiệm thu: Bàn giao và nghiệm thu đúng thủ tục  
b. Điều kiện thực hiện công việc  
- Dụng cụ : Nẹp, bó dây; VOM; mêgômét;  
- Dụng cụ cơ khí cầm tay,  
- Bản vẽ, bút, sổ ghi chép  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Uốn dây chính  ác theo đường đi của dây.  
Dây dẫn phải cố định lại thành bó, chắc chắn.  
- Điện trở cách điện phải đạt yêu cầu kỹ thuật.  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, quan sát.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Thước đo các loại, dụng cụ đo VOM;  
mêgômét.  
1.2.5. Kiểm tra nguội và hiệu chỉnh tủ điện phân phối  
Mục tiêu:  
- Xác định tủ điện không có điện áp.  
- Kiểm tra thông mạch giữa các dây nối kết; cách điện giữa các khí cụ/thiết bị với  
nhau và với vỏ; độ chắc chắn của các thiết bị, khí cụ điện với tủ  
- Nghiệm thu/bàn giao đúng thủ tục  
a. Các bước thực hiện  
Bước 1. Xác định tủ điện không có điện áp :Điện áp đo trên các cực của  
cùng một thiết bị/khí cụ điện là bằng không.,điện áp đo giữa các cực của thiết  
bị/khí cụ và đất phải bằng không  
Bước 2.Kiểm tra thông mạch giữa các dây kết nối:Điện trở đo được ở hai  
đầu của một dây nối bằng không.  
Bước 3.Kiểm tra cách điện giữa các khí cụ/thiết bị với nhau và với vỏ:Điện  
trở cách điện đo được tối thiểu là 0,5 M  
Bước 4.Kiểm tra độ chắc chắn của các thiết bị, khí cụ điện với tủ:Chịu đựng  
được các chấn động cơ học  
Bước 5.Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao và nghiệm thu đúng thủ tục  
b. Điêù kiện thực hiện công việc  
- Dụng cụ nghề điện: VOM; mêgômét;  
- Dụng cụ cơ khí cầm tay,  
- Bản vẽ, bút, sổ ghi chép  
17  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Kiểm tra thông mạch giữa các dây kết nối.  
- Kiểm tra cách điện giữa các khí cụ/thiết bị với nhau và với vỏ.  
- Kiểm tra độ chắc chắn của các thiết bị, khí cụ điện với tủ.  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, quan sát.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: VOM; Mêgômét; dụng cụ tháo lắp cơ  
khí.  
1.3.Tìm hiểu, lắp đặt bộ điều khiển dùng rơ le, công tắc tơ  
1.3.1.Nhận và kiểm tra khí cụ điện  
Mục tiêu:  
- Xác định đúng số lượng theo thiết kế.  
- Nhận đầy đủ các phụ kiện đi kèm.  
- Khí cụ điện: Không bị vỡ, hư hỏng nào khác; tác động đúng với các thông số  
điện áp, dòng điện định mức.  
- Độ tiếp  úc, độ cách điện của khí cụ điện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (thông mạch;  
RTX không đáng kể).  
- Các thông số chỉnh định đúng thiết kế.  
- An toàn cho người và thiết bị  
a. Các bước thực hiện  
Bước1.Nhận và kiểm tra số lượng và tình trạng tổng quát bên ngoài của khí  
cụ điện:Xác định đúng số lượng theo thiết kế.đầy đủ các phụ kiện đi kèm.  
không bị vỡ, bể hay hư hỏng nào khác.  
Bước2.Kiểm tra tiếp  úc điện: Tiếp  úc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (thông mạch;  
RTX không đáng kể).  
Bước 3.Kiểm tra độ cách điện: Độ cách điện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật  
Bước 4.Kiểm tra các thông số của khí cụ điện:Tác động đúng với các thông  
số điện áp, dòng điện định mức.các thông số chỉnh định đúng thiết kế.  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Bảng kê các thiết bị.  
- Bộ đồ nghề tháo lắp.  
- Máy đo VOM hoặc máy đo chuyên dùng.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Xác định đúng số lượng theo thiết  
- Khí cụ điện: Không bị vỡ, bể hay hư hỏng nào khác; tác động đúng với các  
thông số điện áp, dòng điện định mức.  
- Độ cách điện của thiết bị đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.  
18  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, đo kiểm.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Bảng kê các thiết bị, bản vẽ chi tiết,  
bút, sổ tay, máy đo VOM hoặc máy đo chuyên dùng để đo điện áp, dòng điện, điện  
trở cách điện.  
1.3.2.Lắp đặt mạch điều khiển theo sơ đồ  
Mục tiêu:  
- Các khí cụ điện, các kẹp nối dây được lắp đặt chắc chắn, không rung lắc dao  
động.  
- Cách điện giữa các khí cụ điện với tủ điện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.  
- Định vị các khí cụ điện đúng yêu cầu kỹ thuật về tín hiệu, bảo vệ.  
- Độ cách điện: Giữa các đầu nối dây và tủ điện; ở các đầu nối không liên hệ đạt  
tiêu chuẩn kỹ thuật.  
- Các đầu nối dây đúng theo yêu cầu của sơ đồ đi dây, mạch điều khiển hoạt  
động đúng nguyên lý, đảm bảo thông số kỹ thuật  
- Mạch tín hiệu, bảo vệ tác động đúng yêu cầu.  
- Tủ điện lắp đặt đúng vị trí theo thiết kế, chắc chắn, đảm bảo độ bền cơ học.  
- An toàn cho người và thiết bị.  
a.Các bước thực hiện  
Bước 1. Định vị các khí cụ điện điều khiển chính: Các khí cụ điện được lắp  
đặt chắc chắn, không rung lắc dao động, cách điện giữa các khí  
cụ điện với tủ điện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.  
Bước 2.Định vị các khí cụ điện đo lường, tín hiệu, bảo vệ: Các khí cụ điện  
được lắp đặt chắc chắn, không rung lắc dao động, cách điện giữa các khí cụ điện  
với tủ điện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đúng yêu cầu kỹ thuật về tín hiệu, bảo vệ.  
Bước 3. Lắp các kẹp nối dây: Các kẹp nối dây đảm bảo chắc chắn, không  
rung lắc dao động, độ cách điện giữa các đầu nối dây và tủ điện đạt tiêu chuẩn kỹ  
thuật. các đầu nối dây đúng theo yêu cầu của sơ đồ đi dây.  
Bước 4. Kết nối mạch điện chính theo sơ đồ :Kết nối mạch đảm bảo đúng sơ  
đồ đi dây, đúng số thứ tự.độ cách điện ở các đầu nối không liên hệ đạt tiêu chuẩn  
kỹ thuật.tiếp  úc điện giữa các phần tử đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.  
Bước 5. Kết nối từ mạch điện chính đến các kẹp nối dây: Kết nối từ mạch  
điện chính đến các đầu nối đúng sơ đồ đi dây, đúng thứ tự.cách điện tốt ở các đầu  
nối không liên hệ,đảm bảo tiếp  úc tốt.  
19  
Bước 6. Kiểm tra cách điện, kiểm tra điện trở tiếp  úc: Điện trở tiếp  úc và  
độ điện trở cách điện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật  
Bước 7 .Vận hành thử: Mạch điều khiển hoạt động đúng nguyên lý, cơ cấu  
đo lường chỉ thị đúng thông số,mạch tín hiệu, bảo vệ tác động đúng yêu cầu.  
Bước 8. Định vị tủ điện : Đúng vị trí theo thiết kế, chắc chắn, đảm bảo độ  
bền cơ học  
Bước 9. Kiểm tra hoàn chỉnh : Đúng sơ đồ thiết kế  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Bộ đồ nghề cơ khí cầm tay.  
- Các máy đo chuyên dùng, VOM, Mêgaômét  
- Công cụ hỗ trợ khác.  
c.Tiêu chí đánh giá:  
- Kết nối mạch đảm bảo đúng sơ đồ đi dây, đúng số thứ tự, cách điện tốt.  
- Cơ cấu đo lường chỉ thị đúng thông số.  
- Mạch điều khiển hoạt động đúng nguyên lý.  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, đo kiểm.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Sơ đồ đi dây, bản vẽ chi tiết, bảng kê  
các thiết bị, máy đo VOM hoặc máy đo chuyên dùng.  
1.3.3. Kiểm tra và hiệu chỉnh bộ điều khiển và tải  
Mục tiêu:  
- Bộ điều khiển chắc chắn, không rung lắc dao động.  
- Đường dây động lực đúng vị trí theo thiết kế, không cản trở giao thông, không  
rò rỉ, chạm chập.  
- Độ cách điện, độ tiếp  úc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.  
- Hệ thống hoạt động theo sơ đồ thiết kế.  
- An toàn cho người và thiết bị  
a. Các bước thực hiện  
Bước 1. Kiểm tra độ bền cơ khí của tủ điện: Chắc chắn, không rung lắc dao  
động. đúng vị trí theo thiết kế  
Bước 2. Kiểm tra độ chắn chắn, an toàn của đường dây động lực: Chắc chắn,  
không rung lắc dao động.đúng vị trí theo thiết kế, độ cách điện đạt tiêu chuẩn kỹ  
thuật.  
Bước 3. Kiểm tra tiếp  úc điện: Độ tiếp  úc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không  
rò rỉ, chạm chập  
20  
Bước 4. Kiểm tra cách điện: Độ cách điện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không rò  
chạm chập  
Bước 5. Kiểm tra hoàn chỉnh: Đúng sơ đồ thiết kế  
b.Các điều kiện thực hiện công việc  
- Bộ đồ nghề lắp đặt điện, bộ đồ nghề điện cầm tay, đồ nghề cơ khí cần thiết.  
- Các máy đo chuyên dùng; dụng cụ hỗ trợ khác.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Hệ thống chắc chắn, không rung lắc dao động.  
- Lắp đặt đúng vị trí theo thiết kế.  
- Độ cách điện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.  
- Độ tiếp  úc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.  
- Đường dây động lực không rò rỉ, chạm chập  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, đo kiểm  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Bản vẽ thiết kế, máy đo điện trở chuyên  
dùng.  
1.3.4.Vận hành thử bộ điều khiển không tải và có tải  
Mục tiêu:  
- Điện áp của tủ điều khiển và tải đúng định mức.  
- Thao tác đúng trình tự.  
- Sự cố được mô phỏng đúng thiết kế, có tín hiệu, bảo vệ đúng yêu cầu.  
- Bộ phận chưa vận hành phải không có điện áp, không được truyền động.  
- Bộ phận được vận hành có điện áp cung cấp đúng định mức.  
- Bộ phận vận hành được kết nối với bộ truyền động.  
- Các thông số có tải của hệ thống đúng yêu cầu kỹ thuật.  
- Hệ thống có tín hiệu, bảo vệ đúng yêu cầu kỹ thuật.  
- An toàn cho người và thiết bị  
a. Các bước thực hiện:  
Bước 1. Vận hành không tải  
- Cấp nguồn cho tủ điều khiển và tải: Điện áp đúng định mức  
- Thao tác: Thao tác đúng trình tự  
- Mô phỏng sự cố: Sự cố được mô phỏng có tín hiệu, bảo vệ đúng yêu cầu  
Bước 2. Vận hành có tải từng phần: Bộ phận chưa vận hành phải không có điện áp.  
- Cô lập bộ phận chưa vận hành: Bộ phận chưa vận hành không được truyền  
động  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 60 trang Thùy Anh 22300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Thực tập doanh nghiệp 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_thuc_tap_doanh_nghiep_1.pdf