Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 12 - Bài số 3 - Mã đề: 113 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) – LỚP 12
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: Sinh học – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
MÃ ĐỀ: 113
(Không kể thời gian phát đề)
Đề ra: (Đề kiểm tra có 03 trang)
Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật ăn thịt- con mồi là
C©u 1 :
A. một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi.
B. một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.
C. một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi.
D. hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau.
C©u 2 :
Lớp sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường?
A. Lưỡng cư. B. Chim. C. Cá xương. D. Bò sát.
C©u 3 :
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của SV.
B. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của SV.
C. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của SV.
D. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của SV.
C©u 4 :
Kích thước của một quần thể không phải là:
A. Năng lượng tích luỹ trong nó.
C. Tổng sinh khối của nó.
B. Tổng số cá thể của nó.
D. Không gian sống.
C©u 5 :
Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn
là biểu hiện:
A. Biến động theo mùa.
C. Biến động nhiều năm.
B. Biến động tuần trăng.
D. Biến động không theo chu kì.
C©u 6 :
Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:
A. Tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
C. Dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
B. Tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
D. Hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.
C©u 7 :
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
C. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
B. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
D. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
C©u 8 :
Quy luật giới hạn sinh thái có ý nghĩa
A. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây
trồng trong nông nghiệp.
B. ứng dụng trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.
C. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, thuần hoá các giống vật nuôi.
D. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, ứng dụng trong việc di nhập vật nuôi.
C©u 9 :
Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do:
A. sự xuất cư và nhập cư.
C. mức tử vong và xuất cư.
B. mức sinh sản và nhập cư.
D. mức sinh sản và tử vong.
C©u 10 :
Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng
nhiệt đới là:
A. Cơ thể có lớp mở dày bao bọc.
C. Kích thước cơ thể nhỏ.
B. Ra mồ hôi.
D. Có đôi tai dài và lớn.
C©u 11 :
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?
A. Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
C. Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.
B. Nhóm nhân tố hữu sinh.
D. Nhóm nhân tố vô sinh.
1
C©u 12 :
Một số loài thực vật có hiện tượng cụp lá vào ban đêm có tác dụng:
A. Tăng cường tích lũy chất hữu cơ.
C. Tránh sự phá hoại củ sâu bọ.
B. Giảm tiếp xúc với môi trường.
D. Hạn chế sự thoát hơi nước.
C©u 13 :
Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc
nhóm thực vật:
A. Ưa bóng và chịu hạn.
B. Ưa sáng.
C. Chịu nóng.
D. Ưa bóng.
C©u 14 :
Ăn thịt đồng loại xảy ra do:
A. Tập tính của loài.
B. Mật độ của quần thể tăng.
C. Quá thiếu thức ăn.
D. Con non không được bố mẹ chăm sóc.
C©u 15 :
Biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững rừng hiện nay là :
A. Không khai thác.
C. Cải tạo rừng.
B. Trồng nhiều hơn khai thác.
D. Trồng và khai thác theo kế hoạch.
C©u 16 :
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:
A. Giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.
B. Tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.
C. Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
D. Tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.
C©u 17 :
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là
5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là:
A. Khoảng chống chịu.
C. Khoảng thuận lợi.
B. Giới hạn sinh thái.
D. Khoảng gây chết.
C©u 18 :
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
A. Giảm cạnh tranh cùng loài.
C. Tận dụng nguồn sống thuận lợi.
B. Hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
D. Phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
C©u 19 :
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau:
A. Có giới hạn sinh thái giống nhau.
B. Có giới hạn sinh thái khác nhau.
C. Lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau.
D. Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.
C©u 20 :
Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?
A. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ
nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
B. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy
chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
C. Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn
sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
D. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ
nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.
C©u 21 :
Tỉ lệ đực cái ở Ngỗng và Vịt là 40/60 (hay 2/3), từ đó ta có thể kết luận được điều gì?
A. Phân hoá kiểu sinh sống.
B. Do tập tính đa thê.
C. Tỉ lệ tử vong 2 giới không đều.
D. Do nhiệt độ môi trường.
C©u 22 :
Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ của
quần thể bị tác động là
A. nhân tố vô sinh.
B. các bệnh truyền nhiễm.
C. nhân tố hữu sinh.
D. nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
C©u 23 :
Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen,
trôi, chép,....vì:
A. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.
B. Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.
C. Tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.
2
D. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.
C©u 24 :
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
A. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu
tăng trưởng.
B. độ nhiều, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
C. sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
D. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, sức sinh sản, sự tử vong.
C©u 25 :
Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm:
A. Làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
B. Làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.
C. Làm tăng mức độ sinh sản.
D. Làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.
C©u 26 :
Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh:
A. Tuổi thọ quần thể.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi.
B. Tỉ lệ phân hoá.
D. Tỉ lệ giới tính.
C©u 27 :
Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là
A. nguồn thức ăn từ môi trường.
C. mức sinh sản.
B. sức tăng trưởng của cá thể.
D. mức tử vong.
C©u 28 :
Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
A. Ba ba ven sông.
C. Rái cá trong hồ.
B. Ếch nhái ven hồ.
D. Khuẩn lam trong hồ.
C©u 29 :
Giới hạn sinh thái là:
A. Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và
phát triển theo thời gian.
B. Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới
hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
C. Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới
hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
D. Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh
thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
C©u 30 :
Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó
chết do già được gọi là:
A. tuổi trung bình.
B. tuổi sinh thái.
C. tuổi sinh lí.
D. tuổi quần thể.
---Hết---
3
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) – LỚP 12
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: Sinh học – Chương trình chuẩn
MÃ ĐỀ: 113
BẢNG ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
113
A
B
A
D
D
C
B
A
D
A
B
D
B
C
D
C
B
C
B
B
C
A
D
A
B
C
A
D
A
C
114
C
C
A
D
A
B
A
C
D
A
C
C
B
C
C
A
D
A
D
B
B
B
B
D
A
D
B
A
B
D
115
C
B
C
B
D
B
D
C
C
B
B
A
A
A
D
A
B
D
B
D
A
A
D
D
A
C
A
C
C
B
116
D
D
D
D
C
B
C
A
C
C
B
B
C
B
B
B
B
A
D
C
A
C
D
A
A
D
A
A
A
B
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
4
5
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 12 - Bài số 3 - Mã đề: 113 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_sinh_hoc_lop_12_bai_so_3_ma_de_113_n.doc

