Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 3 - Mã đề: 289 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) LỚP 12
NĂM HỌC: 2016–2017
Môn: LỊCH SỬ Chương trình: CHUẨN
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát, chép đề)
Mã đề thi
289
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (30 câu– 9điểm)
Câu 1: Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Bình Giã.
B. Chiến thắng Đồng Xoài.
D. Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 2: Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân Sài Gòn
nhằm vào hai hướng chính là
A. Đông Nam bộ và Nam Trung bộ.
C. Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.
B. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ và Liên Khu V.
Câu 3: Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)
đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
A. chiến thắng Ấp Bắc.
C. chiến thắng Bình Giã.
B. chiến thắng Vạn Tường.
D. phong trào Đồng khởi.
Câu 4: “Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở
miền Nam Viêt Nam từ 1961-1973 là
A. Đông Dương hóa chiến tranh.
C. chiến tranh Cục bộ.
B. chiến tranh đặc biệt.
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 5: Thắng lợi nào của quân và dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh 30/4/1975.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C. Hiệp định Pari 1973.
D. Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972
Câu 6: Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
A. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên
toàn miền Nam.
C. giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn
miền Nam.
D. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn
miền Nam.
Câu 7: Lực lượng nào giữ vai trò quan trong và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến
lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?
A. Quân Mĩ.
B. Cố vấn Mĩ.
C. Đồng minh Mĩ.
D. Quân đội tay sai Sài Gòn.
Câu 8: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi
nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ
con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan
trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?
A. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
Trang 1/4 - Mã đề thi 289
C. Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
D. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
Câu 9: Điểm khác biệt trong đấu tranh ngoại giao của ta trong giai đoạn 1969 – 1973 so với giai
đoạn 1965 – 1968?
A. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.
B. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
C. Từng bước đàm phán và phá bỏ các căn cứ quân sự.
D. Từng bước đàm phán và rút hết quân về nước.
Câu 10: Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?
A. Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm.
B. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
C. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm.
D. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
Câu 11: Ngày 7-2-1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Playcu.
B. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
C. Mĩ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc bộ“, bắn phá một số nơi ở miền Bắc.
D. Mĩ triển khai chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam.
Câu 12: Từ năm 1965 đến năm 1968 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
A. Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.
B. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.
C. Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại , vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.
D. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.
Câu 13: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử
nào?
A. Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.
B. Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.
C. Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trong.
D. Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công
Câu 14: Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm
mục đích gì?
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.
B. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
D. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.
Câu 15: Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở
A. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
B. Xuân Lộc và Long Khánh.
C. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Phan Rang và Ninh Thuận.
Câu 16: Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Ba Gia.
B. Đồng Xoài.
C. Vạn Tường.
D. An Lão.
Câu 17: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điều gì?
A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
B. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ”
của Mĩ.
C. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.
D. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.
Trang 2/4 - Mã đề thi 289
Câu 18: Quyết định của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15(1-1959) tác động
như thế nào với cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Phong trào chỉ nổ ra ở Bến Tre.
B. Phong trào cách mạng miền Nam Việt Nam lan rộng trở thành cao trào.
C. Phong trào nổ ra ở nhiều nơi.
D. Phong trào nổ ra lẻ tẻ từng địa phương.
Câu 19: Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy Xuân năm 1975 ?
A. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh
nhưng bố phòng sơ hở.
B. Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ
hở.
C. Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.
D. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng
nhưng bố phòng kiên cố.
Câu 20: Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm
vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
A. xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
B. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
D. thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
Câu 21: Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ,
cứu nước là
A. có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
B. tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.
C. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.
Câu 22: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là
A. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
B. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
C. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.
D. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59.
Câu 23: Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
B. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
C. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
D. Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.
Câu 24: Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
Xuân 1975 ?
A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Chiến dịch Tây Nguyên.
D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Câu 25: Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974
đầu 1975 của ta là
A. giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
B. giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
C. giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
D. giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
Trang 3/4 - Mã đề thi 289
Câu 26: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
A. Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
B. Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
C. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
D. Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.
Câu 27: Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh
cục bộ” ở miền Nam là
A. dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược.
B. mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành
quân“tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
C. nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta
bằng chiến lược quân sự mới “ tìm diệt”.
D. cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự,
buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.
Câu 28: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam
Việt Nam là gì?
A. Kết thúc chiến tranh.
C. Tiêu diệt lực lượng của ta.
B. Dùng người Việt đánh người Việt.
D. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
Câu 29: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
A. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
B. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
D. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
Câu 30: Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của
cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
B. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
II. TỰ LUẬN (01 câu– 1điểm)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với tiến trình
lịch sử của dân tộc Việt Nam?
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 4/4 - Mã đề thi 289
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 3 - Mã đề: 289 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_12_bai_so_3_ma_de_289_na.doc
Su_Ch_(LE DUAN)_3_12_dapan.doc

