Bài giảng Truyền động thủy lực và khí nén - Chương 4: Van điều chỉnh lưu lượng - Lê Thể Truyền
CENNITEC
VAN ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG
LE THE TRUYEN
le the truyen
Nội dung
1 Van chỉnh lưu lượng không bù áp suất
2 Van chỉnh lưu lượng có bù áp suất
3
4
Van giảm tốc
Van tiết kiệm năng lượng
Cennitec
le the truyen
Van điều chỉnh lưu lượng
Van điều chỉnh lưu lượng dùng để điều chỉnh lượng dầu cung cấp cho xy lanh từ đó
quyết định vận tốc làm việc cho các cơ cấu chấp hành. Điều này đạt được bằng
cách thay đổi tiết diện của dòng chảy, đồng thời hình dáng hình học của tiết diện
cũng giữ vai trò quan trọng trong vấn đề thiết kế các van điều chỉnh lưu lượng.
Lưu lượng khi đi qua một tiết diện nhỏ thường được xem như là một dòng rối và nó
được tính theo công thức sau:
q = C x (ΔP)1/2
trong đó, q là lưu lượng, x là diện tích lổ chảy, ΔP là độ chênh áp trược và sau lổ, C
là hằng số phụ thuộc vào hình dáng của lổ chảy, độ nhớt của lưu chất và hệ số
Reynolds
ΔP
q
Con trượt
x, tiết diện
Hì nh 3.39 Lưu lượng qua tiết diện hẹp
Cennitec
le the truyen
Van chỉnh lưu lượng không bù áp suất
Cấu tạo của loại van này khô ng chứa bộ phận câ n bằng á p suất. Do vậy, khi tải thay
đổi thì độ chênh á p trước và sau van cũng thay đổi, do đó lưu lượng đi qua van
cũng bị thay đổi theo. Loại van này chỉ được dùng để điều chỉnh vận tốc của cá c cơ
cấu chấp hành mà ở đó tải hầu như khô ng thay đổi hoặc thay đổi rất í t. Cấu tạo và
ký hiệu của van được trì nh bày trong hì nh 3.40.
Lưu lượng vào
Lưu lượng ra
Lưu lượng ra
Lưu lượng vào
Đi tự do
Hì nh 3.40 Van chỉnh lưu lượng không bù áp suất
Cennitec
le the truyen
Van chỉnh lưu lượng có bù áp suất
Lưu lượng vào
Tiết diện A
Van một chiều
Bộ phận
cân bằng áp suất
F lò xo
P1
P2
Tiết diện a
Con trượt
P3
Lưu lượng ra
Nút điều chỉnh
Bộ tiết lưu
Hì nh 3.41 Van chỉnh lưu lượng có bù áp suất
Hình 3.41 trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của van điều chỉnh lưu lượng có
bù áp suất. Gọi P1 là áp suất tại cửa vào của van, P2 là áp suất tại cửa ra của bộ
phận cân bằng áp suất (cũng là áp suất tại cửa vào của bộ tiết lưu) và P3 là áp suất
tại cửa ra của van.
Cennitec
le the truyen
Van chỉnh lưu lượng có bù áp suất
Phương trình cân bằng lực tác động lên con trượt được viết như sau:
P3A + F lò xo = P2A
Khi áp suất P3 tại cửa ra của van tăng lên thì điều kiện cân bằng trên mất đi, khi đó
P3A + F lò xo > P2A
Do vậy con trượt bị đẩy về bên phải cho phép mở rộng tiết diện tại bộ cân bằng áp
suất. Lưu lượng tăng lên và vì vậy áp suất P2 cũng tăng lên cho đến khi điều kiện
cân bằng mới được xác lập. Quá trình tương tự cũng xảy ra khi áp suất P3 giảm đi.
Nhờ họat động của bộ phận cân bằng áp suất này mà độ chênh áp trước và sau bộ
tiết lưu luôn là hằng số bất chấp có sự thay đổi áp suất trong hệ thống. Độ chênh áp
đó có thể được tính như sau:
Lưu lượng vào
Tiết diện A
Van một chiều
ΔP = P2 - P3 = F lò xo / A
Bộ phận
cân bằng áp suất
F lò xo
P1
P2
Tiết diện a
Con trượt
P3
Lưu lượng ra
Nút điều chỉnh
Bộ tiết lưu
Cennitec
le the truyen
Van giảm tốc
Con trượt
Con lăn
Cam
Cam
Tiết lưu
Van một chiều
Lưu lượng vào
Tiết diện a
Lưu lượng ra
Bộ phận cân bằng áp suất
Bạc
Tiết diện A
Lổ tiết lưu
Nút điều chỉnh
Nhanh
Hì nh 3.43 Sự thay đổi lưu lượng theo hành trình
cam
Giảm dần
Chậm
Hành trình
cam
Mở hòan tòan
Con trượt đóng dần theo
Đóng hòan tòan
hành trình cam
Cennitec
le the truyen
Van giảm tốc
Lổ tiết lưu
Tiết lưu
Con lăn
Van một chiều
Cam
Con trượt
Lưu lượng vào
Nhanh
Giảm tốc
Lưu lượng ra
Trung bình
Chậm
Bộ phận cân bằng áp suất
Hành trình cam
Dầu rò rỉ
Mở hòan tòan
Đóng hòan tòan
Bạc
Hì nh 3.44 Van giảm tốc nhiều cấp
Đóng một phần
Đóng hòan tòan
Cam
Cam
Van điều chỉnh nhỏ, QL
Van điều chỉnh nhỏ, QL
Van điều chỉnh lớn, QH
Van điều chỉnh lớn, QH
Cennitec
le the truyen
Van giảm tốc
Hì nh 3.45 Mạch dùng van giảm tốc
Cennitec
le the truyen
Van tiết kiệm năng lượng
A
B
A0
A
P1
P2
B
Hì nh 3.46 Van tiết kiệm năng lượng
Hì nh 3.46 minh họa nguyên lý làm việc của van tiết kiệm năng lượng. Nó bao gồm
van tiết lưu và bộ câ n bằng á p suất được lắp song song. Tải của bơm thay đổi
theo tải của hệ thống và luô n cao hơn một í t, P1 = P2 + ΔP, ΔP = 4 đến 10 bar. Vì
vậy mà nó được gọi là van tiết kiệm năng lượng.
Cennitec
le the truyen
Van tiết kiệm năng lượng
Sơ đồ dưới đây trì nh bày hệ thống thủy lực dùng van điều chỉnh lưu lượng 3 cửa đang ở
trạng thá i nghỉ.
D1
0 bar
Chỉnh 50 l/min
50 l/min
Lò xo điều khiển-5 bar
P1
Chỉnh 100 bar
5 bar
50 l/min
M
100 l/min
Lưu lượng cung cấp bởi bơm là 100 l/min. Van điều chỉnh lưu lượng chỉnh ở 50
l/min. Lò xo điều khiển của van á p suất có giá trị là 5 bar (giá trị này dao động từ 4
đến 10 bar tùy theo nhà chế tạo). Trong trạng thá i nghỉ như trong hì nh trên, lưu
lượng 50 l/min xả về bể chứa dầu với độ chênh á p suất là 5 bar.
Cennitec
le the truyen
Van tiết kiệm năng lượng
70 bar
D1
Chỉnh 50 l/min
50 l/min
Lò xo điều khiển-5 bar
P1
Chỉnh 100 bar
75 bar
50 l/min
M
100 l/min
Giả thiết rằng tải của xy lanh khi đi ra là 70 bar, khi đó lưu lượng dư 50 l/min được
xả về bể chứa với độ chênh á p là (70 + 5 = 75 bar). Khi van điều chỉnh lưu lượng 3
cửa được sử dụng thì lưu lượng dư được xả về bể chứa với độ chênh á p tướng
ứng với tải của cơ cấu chấp hành. Vì vậy van này cò n được gọi là van tiết kiệm
năng lượng.
Cennitec
le the truyen
Van tiết kiệm năng lượng
100 bar
D1
Chỉnh 50 l/min
0 l/min
Lò xo điều khiển-5 bar
P1
Chỉnh 100 bar
100 bar
100 l/min
M
100 l/min
Khi tải của cơ cấu chấp hành tăng lên thì bộ điều chỉnh áp suất tự cân bằng để luôn
giữ cho độ chên áp luôn là 5 bar. Khi tải tăng đến ngưỡng cài đặt của van, trong
trường hợp này là 100 bar, thì toàn bộ lưu lượng của bơm sẽ trả về bể chứa dầu.
Cennitec
le the truyen
Bộ chia lưu lượng
Bộ chia lưu lượng được dùng để chia lưu lượng thành 2 hay nhiều thành phần theo
một tỉ lệ nhất định. Bộ chia lưu lượng có 2 dạng chính đó là dịch chuyển thể tích và
con trượt. Dạng dịch chuyển thể tích bao gồm hai hay nhiều động cơ thủy lực lắp
trên cùng một trục, quay cùng một vận tốc.
Q1 = Vg1n,
Q2 = Vg2 n
Q3 = Vg3n
P3 Q3
P1 Q1 P2 Q2
Vg1 Vg2
Vg3
Vậy,
Q1 : Q2 : Q3 = Vg1 : Vg2 : Vg3
Q1 + Q2 + Q3 = Q
Q
P
Trong đó, n = vận tốc động cơ (rps), Q = lưu lượng của động cơ (m3/s), Vg = thể tí ch
riêng của động cơ (m3/s).
Bằng cá ch dùng bộ chia lưu lượng dạng thể tí ch này, lưu lượng có thể được chia
thành 2 hay nhiều phần khá c nhau, với tỉ lệ cho trước.
Cennitec
le the truyen
Bộ chia lưu lượng
Bộ chia lưu lượng dạng này cũng có thể dùng để tăng á p suất đầu ra (xem hì nh
3.45). Động cơ thứ 2 được nối về bể chứa dầu. Nó ké o động cơ thứ nhất, hoạt
động như bơm với á p suất vào là P. Giả thiết rằng hệ thống là lý tưởng, cô ng suất
thủy lực đầu vào và đầu ra bằng nhau. Do vậy,
Q1P1 + Q2P2 = QP
P1 Q1 P2 Q2
Q1 = Vg1n, Q2 = Vg2n và Q1 + Q2 = Q
Vg1
Vg2
Vì P2 = 0 nên
P1 = P(Vg1+ Vg2)/ Vg1
Q
P
Cennitec
le the truyen
Bộ chia lưu lượng
Xy lanh nhận một lưu lượng là 30 l/min
P2
P4
0 bar
90 bar
và á p suất xy lanh cần để thắng tải là
90 bar. Á p suất làm việc của bơm là 30
bar. Sở dĩ như vậy là vì bộ chia lưu
lượng nhận 90 l/min, nhưng chỉ dùng
có 30 l/min để tạo ra cô ng. Hai lưu
lượng 30 l/min cò n lại xả về bể chứa
dầu với á p suất bằng 0. Năng lượng
này được chuyển qua cho bộ chia cò n
lại. Như vậy bộ chia cò n lại trở thành
bơm với á p suất tại cửa vào là 30 bar
và hai động cơ ké o nó đến á p suất 90
bar. Trong hệ thống có sử dụng bộ
chia dạng này thì á p suất trung bì nh
của cửa ra sẽ bằng á p suất cửa vào.
Trong trường hợp này thì (90 bar + 0
bar + 0 bar)/3 = 100 bar.
A
B
D1
a
b
P
T
60 l/min
A
P
B
c
B
T
A
T
d
P1
120 bar
p0
30 bar
P
T
M
90 l/min
Cennitec
le the truyen
Bộ chia lưu lượng
P2
P4
0 bar
90 bar
A
P
B
D1
a
b
T
30 l/min
30 l/min
B
Để xy lanh có được vận tốc trung bì nh, vị trí cá c
van phâ n phối được điều khiển như trong hì nh.
Cuộn dâ y d được kí ch hoạt cho phé p 30 l/min
cấp thêm cho xy lanh. Lúc này á p suất làm việc
của bơm sẽ là 60 bar.
A
P
c
B
T
A
T
d
P1
120 bar
p0
60 bar
P
T
M
90 l/min
Cennitec
le the truyen
Bộ chia lưu lượng
P2
P4
0 bar
90 bar
D1
A
P
B
Để xy lanh đi ra với vận tốc nhanh nhất, cá c van
phâ n phối được điều khiển như trong hì nh 3.48c.
Á p suất làm việc của bơm ở giai đoạn này đúng
bằng tải của xy lanh.
a
b
T
60 l/min
0 l/min
A
P
B
c
B
T
A
T
d
P1
120 bar
p0
90 bar
P
T
M
90 l/min
Cennitec
le the truyen
Bộ chia lưu lượng
P2
P4
0 bar
90 bar
A
P
B
D1
a
b
T
60 l/min
0 l/min
Để xy lanh đi ra với vận tốc nhanh nhất, cá c
van phâ n phối được điều khiển như trong
hì nh. Á p suất làm việc của bơm ở giai đoạn
này đúng bằng tải của xy lanh.
A
P
B
c
B
T
A
T
d
P1
120 bar
p0
90 bar
P
T
M
90 l/min
Cennitec
le the truyen
Bộ chia lưu lượng
P2
P4
90 bar
0 bar
A
P
B
T
D1
a
b
60 l/min
0 l/min
A
B
Để xy lanh đi về với vận tốc nhanh
nhất, vị trí của cá c van phâ n phối
được điều khiển.
c
B
T
A
P
T
d
P1
120 bar
p0
90 bar
P
T
M
90 l/min
Cennitec
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Truyền động thủy lực và khí nén - Chương 4: Van điều chỉnh lưu lượng - Lê Thể Truyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_truyen_dong_thuy_luc_va_khi_nen_chuong_4_van_dieu.ppt

