Bài giảng môn Kỹ thuật chiếu sáng

KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG  
BỨC XẠ ĐIỆN TỪ  
Bức xạ điện từ (hay só ng điện từ) là sự  
kết hợp (nhâ n vector) của dao động điện  
trường và từ trường vuô ng gó c với nhau,  
lan truyền trong khô ng gian như só ng.  
Só ng điện từ cũng bị lượng tử hoá thành  
những "đợt só ng" có tí nh chất như cá c hạt  
chuyển động gọi là photon.  
BỨC XẠ ĐIỆN TỪ  
Khi lan truyền, só ng điện từ mang theo  
năng lượng, động lượng và thô ng tin.  
Só ng điện từ với bước só ng nằm trong  
khoảng 400 nm và 700 nm có thể được  
quan sá t bằng mắt người và gọi là á nh  
sá ng. Mô n vật lý nghiên cứu só ng điện từ  
là điện động lực học, một chuyên ngành  
của điện từ học.  
PHỔ ĐIỆN TỪ  
Phổ điện từ là dải tất cả cá c tần số có thể có  
của bức xạ điện từ. "Phổ điện từ" của một đối  
tượng là phâ n bố đặc trưng của bức xạ điện từ  
phá t ra hoặc hấp thụ bởi cá c đối tượng cụ thể.  
Phổ điện từ ké o dài từ tần số thấp dùng cho  
liên lạc vô tuyến hiện đại tới bức xạ gamma ở  
cuối bước só ng ngắn (tần số cao)  
PHỔ ĐIỆN TỪ  
PHỔ ĐIỆN TỪ  
SÓNG ĐIỆN TỪ  
QUANG PHỔ  
Quang phổ liên tục là dải sá ng có màu biến đổi liên tục  
(liền nhau, khô ng bị đứt đoạn) bắt đầu từ màu đỏ.  
Nguồn phá t:Quang phổ liên tục do cá c vật rắn, chất lỏng  
hoặc chất khi á p suất thấp được nung nó ng đến phá t sá ng  
phá t ra.  
Đặc điểm: Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt  
độ của vật phá t sá ng, khô ng phụ thuộc vào cấu tạo chất của  
vật. Nhiệt độ càng cao, quang phổ liên tục càng mở rộng  
dần về phí a tí m.  
Ứng dụng: Dùng để đo nhiệt độ của cá c vật ở rất xa  
(nhiệt độ cá c thiên thể) hoặc cá c vật có nhiệt độ rất cao  
(nhiệt độ của lò luyện kim)  
QUANG PHỔ  
Quang phổ vạch phá t xạ là hệ thống cá c vạch sá ng (vạch màu)  
riêng lẻ trên nền tối.  
Nguồn phá t: Cá c chất khí á p suất thấp khi được nung đến nhiệt độ  
cao hoặc được kí ch thí ch bằng điện đến phá t sá ng phá t ra quang phổ  
vạch phá t xạ.  
Đặc điểm:Quang phổ vạch phá t xạ của cá c nguyên tố khá c nhau thì  
rất khá c nhau về số lượng cá c vạch, vị trí cá c vạch (cũng đồng nghĩa với  
sự khá c nhau về màu sắc cá c vạch) và độ sá ng tỉ đối của cá c vạch.  
Mỗi nguyên tố hó a học có một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố  
đó.  
Ứng dụng: Dùng để xá c định thành phần nguyên tố cấu tạo nên  
vật
.  
QUANG PHỔ  
Quang phổ vạch hấp thụ là hệ thống cá c vạch tối trên nền quang  
phổ liên tục.  
Điều kiện phá t sinh: Đặt một chất khí á p suất thấp trên đường đi  
của một chùm á nh sá ng trắng.  
Đặc điểm: Vị trí của cá c vạch tối trùng với vị trí cá c vạch màu của  
nguyên tố có trong chất khí đang xé t trong điều kiện chất khí ấy được  
phá t sá ng  
Ứng dụng: dùng để nhận biết thành phần cấu tạo chất của cá c vật.  
Nhờ nghiên cứu quang phổ của á nh sá ng Mặt Trời mà người ta tì m  
được khí hêli trong khí quyển của Mặt Trời trước khi tì m được nguyên tố  
hêli trên Trá i Đất. Quang phổ của á nh sá ng Mặt Trời mà ta thu được trên  
Trá i Đất là quang phổ vạch hấp thụ  
QUANG PHỔ  
QUANG PHỔ  
QUANG PHỔ  
QUANG PHỔ  
Vật thu năng lượng bức xạ  
➢ Vật thu năng lượng bức xạ là vật hấp thụ năng lượng bức  
xạ rồi chuyển sang một trong những dạng năng lượng khá c  
như: điện, sinh vật, hó a học, nhiệt, ...  
➢ Vật thu năng lượng bức xạ chia làm hai loại: lý học (tế bào  
quang điện, lớp bột huỳnh quang ...) và sinh học (mắt, lá ,  
câ y, da người, ...).  
➢ Thô ng lượng bức xạ được chuyển thành dạng năng lượng  
có í ch khi vật hấp thụ được gọi là thô ng lượng bức xạ hữu  
í ch.  
Vật thu năng lượng bức xạ  
➢ Độ nhạy tí ch phâ n.  
cehuuich  
K =  
e  
➢ Độ nhạy cảm phổ  
cd  
e ( )huuich  
k =  
( )  
de  
Hệ số c: được xá c định bởi sự lựa chọn cá c đơn vị của  
thô ng lượng bức xạ hữu í ch.  
Vật thu năng lượng bức xạ  
➢ Bộ thu chọn lọc: độ nhạy cảm phổ phụ thuộc vào độ dài  
bước só ng của bức xạ đơn rơi lên trên nó (tế bào quang  
điện, ..)  
➢ Bộ thu khô ng chọn lọc: độ nhạy cảm phổ khô ng phụ thuộc  
vào độ dài bước só ng của bức xạ đơn rơi trên nó  
Thông lượng bức xạ hữu ích  
 =   k d  
e ( ) ( )  
ehuuich  
➢ Phâ n bố của thô ng lượng bức xạ:  
   
e
( )  
➢ Độ nhạy phổ của bộ thu  
k  
( )  
Thông lượng bức xạ hữu ích của bức xạ đơn sắc:  
d=  k d  
e
( ) ( )  
ehuuich  
Thông lượng bức xạ hữu ích của bức xạ phức tạp:  
ehuuich = ke  
j  
Độ nhạy tích phân  
  k d  
e ( ) ( )  
i  
K =  
j  
  d  
e ( )  
i  
Độ nhạy phổ tương đối  
k  
( )  
V =  
( )  
k   
( )max  
Thông lương bức xạ hữu ích tính tổng quát  
 = k   V d  
( ) ( ) ( )  
ehuuich  
max   
Hệ đại lượng hữu ích đánh giá bức xạ cự tím  
➢ Cá c lượng tử của bực xạ cực tí m chứa năng lượng lớn làm  
thay đổi cấu trúc hó a học cá c thành phần và cá c mô tê bào  
của cơ thể sống.  
➢ 280 - 400 nm: có tá c dụng hữu í ch lên cơ thể con người.  
Diệt khuẩn  
Tạo vitamin D  
Tá c động lên mắt.  
400  
400  
 = S d  
 = S d  
ebak ( )  
evital ( )  
huuich  
huuich  
200  
280  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 132 trang Thùy Anh 21020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Kỹ thuật chiếu sáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_ky_thuat_chieu_sang.ppt