Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và thuật toán - Trịnh Anh Phúc (Bản đầy đủ)

CẤU TRÚC DỮ LIỆU  
VÀ THUẬT TOÁN  
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM  
CƠ BẢN  
NỘI DUNG  
1.1. Ví dụ mở đầu  
1.2. Thuật toán và độ phức tạp  
1.3. Ký hiệu tiệm cận  
1.4. Giả ngôn ngữ  
1.5. Một số kĩ thuật phân tích thuật toán  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Ví dụ mở đầu  
• Bài toán tìm dãy con lớn nhất:  
Cho dãy số  
a1, a2, … , an  
Dãy số ai, ai+1 , …, aj với 1 ≤ i ≤ j ≤ n được gọi là dãy con của dãy  
đã cho và ∑jk=i ak được gọi là trọng lượng của dãy con này  
Bài toán đặt ra là: Hãy tìm trọng lượng lớn nhất của các dãy con, tức  
là tìm cực đại giá trị ∑jk=i ak. Để đơn giản ta gọi dãy con có trọng  
lượng lớn nhất là dãy con lớn nhất.  
• Ví dụ: Nếu dãy đã cho là -2, 11, -4, 13, -5, 2 thì cần đưa ra  
câu trả lời là 20 (là trọng lượng của dãy con 11, -4, 13)  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán trực tiếp  
• Thuật toán đơn giản đầu tiên có thể nghĩ để giải bài toán đặt ra  
là: Duyệt tất cả các dãy con có thể  
ai, ai+1 , …, aj với 1 ≤ i ≤ j ≤ n  
và tính tổng của mỗi dãy con để tìm ra trọng lượng lớn nhất.  
• Trước hết nhận thấy rằng, tổng số các dãy con có thể của dãy đã  
cho là  
C(n,2) + n = n2/2 + n/2 .  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán trực tiếp  
• Thuật toán này có thể cài đặt trong đoạn chương trình sau:  
int maxSum = 0;  
for (int i=0; i<n; i++) {  
for (int j=i; j<n; j++) {  
int sum = 0;  
for (int k=i; k<=j; k++)  
sum += a[k];  
if sum > maxSum  
maxSum = sum;  
}
}
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán trực tiếp  
• Phân tích thuật toán: Ta sẽ tính số lượng phép cộng  
mà thuật toán phải thực hiện, tức là đếm xem dòng lệnh  
Sum += a[k]  
phải thực hiện bao nhiêu lần. Số lượng phép cộng sẽ là  
n1 n1  
n1  
n1 (n i)(n i 1)  
( j i 1) (12 ...(n i))   
  
2
i0 ji  
i0  
i0  
n
n
n
1
1
2
1 n(n 1)(2n 1) n(n 1)  
k(k 1)   
k2 k   
   
2 k1  
2
6
2
   
k1  
k1  
n3 n2 n  
    
6 2 3  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán nhanh hơn  
• Để ý rằng tổng các số hạng từ i đến j có thể thu được  
từ tổng của các số hạng từ i đến j-1 bởi 1 phép cộng, cụ  
thể là ta có:  
j
j1  
a[k] a[ j]a[k]  
ki  
ki  
• Nhận xét này cho phép rút bớt vòng lặp for trong cùng.  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán nhanh hơn  
• Ta có thể cài đặt như sau  
int maxSum = a[0];  
for (int i=0; i<n; i++) {  
int sum = 0;  
for (int j=i; j<n; j++) {  
sum += a[j];  
if sum > maxSum  
maxSum = sum;  
}
}
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán nhanh hơn  
• Phân tích thuật toán. Ta lại tính số lần thực hiện phép cộng  
và thu được kết quả sau:  
n2 n  
n1  
(n i) n (n 1) ...1   
2 2  
i0  
• Để ý rằng số này là đúng bằng số lượng dãy con. Dường như  
thuật toán thu được là rất tốt, vì ta phải xét mỗi dãy con đúng 1  
lần.  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán đệ qui  
• Ta còn có thể xây dựng thuật toán tốt hơn nữa! Ta sẽ sử  
dụng kỹ thuật chia để trị. Kỹ thuật này bao gồm các  
bước sau:  
– Chia bài toán cần giải ra thành các bài toán con cùng dạng  
– Giải mỗi bài toán con một cách đệ qui  
– Tổ hợp lời giải của các bài toán con để thu được lời giải của bài toán  
xuất phát.  
• Áp dụng kỹ thuật này đối với bài toán tìm trọng lượng  
lớn nhất của các dãy con: Ta chia dãy đã cho ra thành 2  
dãy sử dụng phần tử ở chính giữa và thu được 2 dãy số  
(gọi tắt là dãy bên trái và dãy bên phải) với độ dài giảm  
đi một nửa.  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán đệ qui  
• Để tổ hợp lời giải, nhận thấy rằng chỉ có thể xảy ra một  
trong 3 trường hợp:  
– Dãy con lớn nhất nằm ở dãy con bên trái (nửa trái)  
– Dãy con lớn nhất nằm ở dãy con bên phải (nửa phải)  
– Dãy con lớn nhất bắt đầu ở nửa trái và kết thúc ở nửa phải (giữa).  
• Do đó, nếu ký hiệu trọng lượng của dãy con lớn nhất ở  
nửa trái là wL, ở nửa phải là wR và ở giữa là wM thì  
trọng lượng cần tìm sẽ là  
max(wL, wR, wM).  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán đệ qui  
• Việc tìm trọng lượng của dãy con lớn nhất ở nửa trái  
(wL) và nửa phải (wR) có thể thực hiện một cách đệ qui  
• Để tìm trọng lượng wM của dãy con lớn nhất bắt đầu ở  
nửa trái và kết thúc ở nửa phải ta thực hiện như sau:  
– Tính trọng lượng của dãy con lớn nhất trong nửa trái kết  
thúc ở điểm chia (wML) và  
– Tính trọng lượng của dãy con lớn nhất trong nửa phải bắt  
đầu ở điểm chia (wMR).  
– Khi đó wM = wML + wMR.  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán đệ qui  
• m – điểm chia của dãy trái, m+1 là điểm chia của dãy phải  
a1, a2,…,am, am+1, am+2,…,an  
Tính WML của dãy con  
lớn nhất trong nửa trái  
kết thúc tại am  
Tính WMR của dãy con  
lớn nhất trong nửa phải  
bắt đầu từ am+1  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán đệ qui  
• Để tính trọng lượng của dãy con lớn nhất ở nửa trái (từ  
a[i] đến a[j]) kết thúc ở a[j] ta dùng thuật toán sau:  
MaxLeft(a, i, j);  
{
maxSum = -; sum = 0;  
for (int k=j; k>=i; k--) {  
sum = sum+a[k];  
maxSum = max(sum, maxSum);  
}
return maxSum;  
}
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán đệ qui  
• Để tính trọng lượng của dãy con lớn nhất ở nửa phải (từ  
a[i] đến a[j]) bắt đầu từ a[i] ta dùng thuật toán sau:  
MaxRight(a, i, j);  
{
maxSum = -; sum = 0;  
for (int k=i; k<=j; k++){  
sum = sum+a[k];  
maxSum = max(sum, maxSum);  
}
return maxSum;  
}
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán đệ qui  
Sơ đồ của thuật toán đệ qui có thể mô tả như sau:  
MaxSub(a, i, j);  
{
if (i = j) return a[i]  
else  
{ m = (i+j)/2;  
wL = MaxSub(a, i, m);  
wR = MaxSub(a, m+1, j);  
wM = MaxLeft(a, i, m)+  
MaxRight(a, m+1, j);  
return max(wL, wR, wM);  
}
}
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán đệ qui  
• Phân tích thuật toán:  
Ta cần tính xem lệnh gọi MaxSub(a,1,n) để thực hiện thuật  
toán đòi hỏi bao nhiêu phép cộng?  
• Truớc hết nhận thấy MaxLeft và MaxRight đòi hỏi  
n/2 + n/2 = n phép cộng  
• Vì vậy, nếu gọi T(n) là số phép cộng cần tìm, ta có công thức  
đệ qui sau:  
0
n 1  
n 1  
T(n)   
n  
n
n
T( ) T( ) n 2T( ) n  
2  
2
2
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán đệ qui  
• Ta khẳng định rằng T(2k) = k.2k. Ta chứng minh bằng qui nạp  
• Cơ sở qui nạp: Nếu k=0 thì T(20) = T(1) = 0 = 0.20.  
• Chuyển qui nạp: Nếu k>0, giả sử rằng T(2k-1) = (k-1)2k-1 là  
đúng. Khi đó  
T(2k) = 2T(2k-1)+2k = 2(k-1).2k-1 + 2k = k.2k.  
• Quay lại với ký hiệu n, ta có  
T(n) = n log n .  
• Kết quả thu được là tốt hơn thuật toán thứ hai !  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
So sánh các thuật toán  
• Cùng một bài toán ta đã đề xuất 3 thuật toán đòi hỏi số  
lượng phép toán khác nhau và vì thế sẽ đòi hỏi thời gian  
tính khác nhau.  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Thuật toán Quy hoạch động  
Việc phát triển thuật toán dựa trên DP bao gồm 3 giai đoạn:  
1. Phân rã: Chia bài toán cần giải thành những bài toán con nhỏ  
hơn có cùng dạng với bài toán ban đầu.  
2. Ghi nhận lời giải: Lưu trữ lời giải của các bài toán con vào một  
bảng.  
3. Tổng hợp lời giải: Lần lượt từ lời giải của các bài toán con  
kích thước nhỏ hơn tìm cách xây dựng lời giải của bài toán  
kích thước lớn hơn, cho đến khi thu được lời giải của bài toán  
xuất phát (là bài toán con có kích thước lớn nhất).  
Tham khảo tài liệu của PGS. TS. Nguyễn Đức Nghĩa  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 594 trang Thùy Anh 14540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và thuật toán - Trịnh Anh Phúc (Bản đầy đủ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cau_truc_du_lieu_va_thuat_toan_trinh_anh_phuc_ban.pdf