Bài giảng Trí tuệ nhân tạo - Chương 9: Suy diễn với tri thức không chắc chắn - Nguyễn Nhật Quang

Trí Tuệ Nhân Tạo  
Nguyễn Nhật Quang  
Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông  
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội  
Năm học 2009-2010  
Nội dung môn học:  
„ Giới thiệu về Trí tuệ nhân tạo  
„ Tác tử  
„ Giải quyết vấn đề: Tìm kiếm, Thỏa mãn ràng buộc  
„ Logic và suy diễn  
„ Biểu diễn tri thức  
„ Suy diễn với tri thức không chắc chắn  
‰ Lý thuyết xác suất  
‰
Logic m
ờ  
„ Học máy  
„
L
ậ
p k
ế
ho
ặ
ch  
Trí tuệ nhân tạo  
2
Sự không chắc chắn (1)  
„ Giả sử hành động At = Rời (khởi hành) từ nhà để đi đến sân bay  
trước t phút so với giờ khởi hành của chuyến bay  
„ Hành động At cho phép tôi đến sân bay đúng giờ hay không?  
„ Các vấn đề có thể xảy ra:  
‰ khả năng quan sát không đầy đủ (ví dụ: về tình hình giao thông trên  
đường, …)  
‰ lỗi và nhiễu của các bộ cảm biến (giúp cập nhật thông tin về tình hình  
giao thông)  
‰ s
ự
không chắc chắn trong các kết quả của các hành
độ
ng (ví d
ụ
: lốp b
ị  
hết hơi, …)  
‰ sự phức tạp của việc mô hình hóa và dự đoán tình hình giao thông  
„ Hành động A25 (xuất phát trước 25 phút) sẽ cho phép tôi đến sân  
bay kịp giờ chuyến bay, nếu:  
‰ không có tai nạn trên cầu (mà tôi sẽ đi qua), và  
‰ trời không mưa, và  
‰ lốp xe tôi vẫn căng, và  
‰ …  
Trí tuệ nhân tạo  
3
Sự không chắc chắn (2)  
„ Các phương pháp xử lý thông tin không chắc chắn  
(uncertainty)  
‰ Lý thuyết xác suất (probability theory)  
‰ Logic mờ (fuzzy logic)  
Trí tuệ nhân tạo  
4
Các khái niệm cơ bản về xác suất  
„ Giả sử chúng ta có một thí nghiệm (ví dụ: đổ một quân xúc sắc) mà  
k
ế
t qu
ả
c
ủ
a nó mang tính ng
ẫ
u nhiên (ph
ụ
thu
ộ
c vào kh
ả
n
ă
ng có th
ể  
xảy ra)  
„ Không gian các khả năng S. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra  
Ví dụ: S= {1,2,3,4,5,6}đối với thí nghiệm đổ quân xúc sắc  
„ Sự kiện E. Một tập con của không gian các khả năng  
Ví dụ: E= {1}: kết quả quân súc xắc đổ ra là 1  
Ví dụ: E= {1,3,5}: kết quả quân súc xắc đổ ra là một số lẻ  
„ Không gian các sự kiện W. Không gian (thế giới) mà các kết quả của  
sự kiện có thể xảy ra  
Ví dụ: Wbao gồm tất cả các lần đổ súc xắc  
„ Biến ngẫu nhiên A. Một biến ngẫu nhiên biểu diễn (diễn đạt) một sự  
kiện, và có một mức độ về khả năng xảy ra sự kiện này  
Trí tuệ nhân tạo  
5
Biểu diễn xác suất  
P(A): “Phần của không gian (thế giới) mà trong đó Alà đúng”  
Không gian sự kiện  
của (không gian của  
tất cả các giá trị có  
thể xảy ra của A)  
Không gian mà  
trong đó Alà  
đúng  
Không gian mà  
trong đó Alà sai  
Trí tuệ nhân tạo  
6
Các biến ngẫu nhiên Bool  
„ Một biến ngẫu nhiên Bool có thể nhận một trong 2 giá trị  
đ
úng (
true
) ho
ặ
c sai (
false
)  
„ Các tiên đề  
•0
≤
P(A)
≤
1  
•P(true)= 1  
•
P(false)= 0  
•P(A V B)= P(A) + P(B) - P(A ∧ B)  
„ Các hệ quả  
•P(not A)≡ P(~A)= 1 - P(A)  
•
P(A)= P(A
∧
B) + P(A
∧
~B)  
Trí tuệ nhân tạo  
7
Các biến ngẫu nhiên nhiều giá trị  
Một biến ngẫu nhiên nhiều giá trị có thể nhận một trong số  
k
(>2) giá tr
ị
{v
1
,v
2
,…,v
k
}  
P(A = vi ∧ A = vj ) = 0 if i ≠ j  
P(A=v1 V A=v2 V ... V A=vk) = 1  
i
P(A= v ∨ A= v ∨...∨ A= v ) = P(A= v )  
∑
1
2
i
j
j=1  
k
P(A = v ) =1  
∑
j
j=1  
i
P
(
B ∧  
[
A = v1 ∨ A = v2 ∨...∨ A = vi  
]
)
= P(B ∧ A = v )  
∑
j
j=1  
Trí tuệ nhân tạo  
8
Xác suất có điều kiện (1)  
„ P(A|B)là phần của không gian (thế giới) mà trong đó A  
là đúng, với điều kiện (đã biết) là Bđúng  
„ Ví dụ  
•A: Tôi sẽ đi đá bóng vào ngày mai  
•B: Trời sẽ không mưa vào ngày mai  
•P(A|B): Xác suất của việc tôi sẽ đi đá bóng vào ngày mai nếu  
(đã biết rằng) trời sẽ không mưa (vào ngày mai)  
Trí tuệ nhân tạo  
9
Xác suất có điều kiện (2)  
P
(
A
,
B
)  
Định nghĩa:  
Các h
ệ
quả:  
P(A| B) =  
P(B)  
Không  
gian  
mà  
trong  
đó B  
đúng  
P(A,B)=P(A|B).P(B)  
P(A|B)+P(~A|B)=1  
Không gian mà  
trong đó Ađúng  
k
P(A = v | B) =1  
∑
i
i=1  
Trí tuệ nhân tạo  
10  
Các biến độc lập về xác suất (1)  
„ Hai sự kiện Avà Bđược gọi là độc lập về xác suất nếu  
xác su
ấ
t c
ủ
a s
ự
ki
ệ
n
A
là nh
ư
nhau
đố
i v
ớ
i các tr
ườ
ng  
hợp:  
• Khi sự kiện Bxảy ra, hoặc  
• Khi sự kiện Bkhông xảy ra, hoặc  
• Không có thông tin (không biết gì) về việc xảy ra của sự kiện B  
„ Ví dụ  
•A: Tôi sẽ đi đá bóng vào ngày mai  
•B
: Tu
ấ
n s
ẽ
tham gia tr
ậ
n
đ
á bóng ngày mai  
•P(A|B) = P(A)  
→ “Dù Tuấn có tham gia trận đá bóng ngày mai hay không cũng không  
ảnh hưởng tới quyết định của tôi về việc đi đá bóng ngày mai.”  
Trí tuệ nhân tạo  
11  
Các biến độc lập về xác suất (2)  
Từ định nghĩa của các biến độc lập về xác suất  
P(A|B)=P(A), chúng ta thu được các luật như sau  
•P(~A|B) = P(~A)  
•P(B|A) = P(B)  
•P(A,B) = P(A). P(B)  
•P(~A,B) = P(~A). P(B)  
•P(A,~B) = P(A). P(~B)  
•P(~A,~B) = P(~A). P(~B)  
Trí tuệ nhân tạo  
12  
Xác suất có điều kiện với >2 biến  
„ P(A|B,C)là xác suất của Ađối với (đã  
biết) Bvà C  
B
C
„ Ví dụ  
• A: Tôi sẽ đi dạo bờ sông vào sáng mai  
• B: Thời tiết sáng mai rất đẹp  
A
• C: Tôi sẽ dậy sớm vào sáng mai  
P(A|B,C)  
• P(A|B,C): Xác suất của việc tôi sẽ đi dạo  
dọc bờ sông vào sáng mai, nếu (đã biết rằng)  
thời tiết sáng mai rất đẹp và tôi sẽ dậy sớm  
vào sáng mai  
Trí tuệ nhân tạo  
13  
Độc lập có điều kiện  
„ Hai biến Avà Cđược gọi là độc lập có điều kiện đối với  
biến B, nếu xác suất của Ađối với Bbằng xác suất của A  
đối với Bvà C  
„
Công th
ứ
c
đị
nh ngh
ĩ
a:
P(A|B,C) = P(A|B)  
„ Ví dụ  
•A: Tôi sẽ đi đá bóng vào ngày mai  
•B: Trận đá bóng ngày mai sẽ diễn ra trong nhà  
•C: Ngày mai trời sẽ không mưa  
•P(A|B,C)=P(A|B)  
→ Nếu biết rằng trận đấu ngày mai sẽ diễn ra trong nhà, thì xác  
suất của việc tôi sẽ đi đá bóng ngày mai không phụ thuộc  
vào thời tiết  
Trí tuệ nhân tạo  
14  
Các quy tắc quan trọng của xác suất  
„ Quy tắc chuỗi (chain rule)  
•P(A,B)= P(A|B).P(B)= P(B|A).P(A)  
•P(A|B)= P(A,B)/P(B)= P(B|A).P(A)/P(B)  
•
P(A,B|C
)
=
P(A
,
B
,
C)/P(C
)
=
P(A|B
,
C).P(B
,
C)/P(C)  
= P(A|B,C).P(B|C)  
„ Độc lập về xác suất và độc lập có điều kiện  
•P(A|B)= P(A); nếu Avà Blà độc lập về xác suất  
•
P(A,B|C
)
=
P(A|C).P(B|C)
; n
ế
u
A
và
B
là
độ
c l
ậ
p có
đ
i
ề
u  
kiện đối với C  
•P(A1,…,An|C)= P(A1|C)…P(An|C); nếu A1,…,An là độc lập  
có
đ
i
ề
u ki
ệ
n
đố
i v
ớ
i
C  
Trí tuệ nhân tạo  
15  
Quy tắc Bayes  
P(B | A).P(A)  
P
(
A
|
B
)
=  
P(B)  
•
P(A)
: Xác suất của sự kiện Axảy ra  
•P(B): Xác suất của sự kiện Bxảy ra  
•
P(B|A)
: Xác
 
su
ấ
t (có
đ
i
ề
u ki
ệ
n) c
ủ
a s
ự
ki
ệ
n
B
x
ả
y ra,  
nếu biết rằng sự kiện Ađã xảy ra  
•P(A|B): Xác suất (có điều kiện) của sự kiện Axảy ra,  
nếu biết rằng sự kiện Bđã xảy ra  
→Các phương pháp suy diễn dựa trên xác suất sẽ sử  
dụng xác suất có điều kiện (posterior probability) này!  
Trí tuệ nhân tạo  
16  
Quy tắc Bayes – Ví dụ (1)  
Giả sử chúng ta có tập dữ liệu sau (dự đoán 1 người có chơi tennis)?  
Ngày Ngoài trời Nhiệt độ  
Độ ẩm  
Cao  
Gió Chơi tennis  
N1  
Nắng  
Nắng  
Âm u  
Mưa  
Mưa  
Mưa  
Âm u  
Nắng  
Nắng  
Mưa  
Nắng  
Âm u  
Nóng  
Nóng  
Yếu  
Mạnh  
Yếu  
Không  
Không  
Có  
N2  
Cao  
N3  
Nóng  
Cao  
N4  
Bình thường  
Mát mẻ  
Cao  
Yếu  
Có  
N5  
Bình thường  
Bình thường  
Bình thường  
Cao  
Yếu  
Có  
N6  
Mát mẻ  
Mạnh  
Mạnh  
Yếu  
Không  
Có  
N7  
Mát mẻ  
N8  
Bình thường  
Mát mẻ  
Không  
Có  
N9  
Bình thường  
Bình thường  
Bình thường  
Cao  
Yếu  
N10  
N11  
N12  
Bình thường  
Bình thường  
Bình thường  
Yếu  
Có  
Mạnh  
Mạnh  
Có  
Có  
Trí tuệ nhân tạo  
17  
Lý thuyết Bayes – Ví dụ (2)  
„ Sự kiện A: Anh ta chơi tennis  
„ Sự kiện B: Ngoài trời là nắng và Gió là mạnh  
„ Xác suất P(A): Xác suất rằng anh ta chơi tennis (bất kể  
Ngoài trời như thế nào và Gió
ra sao)  
„ Xác suất P(B): Xác suất rằng Ngoài trời là nắng và Gió là  
mạnh  
„ P(B|A): Xác suất rằng Ngoài trời là nắng và Gió là mạnh,  
nếu biết rằng anh ta chơi tennis  
„ P(A|B): Xác suất rằng anh ta chơi tennis, nếu biết rằng  
Ngoài trời là nắng và Gió là mạnh  
‰ Giá trị xác suất có điều kiện này sẽ được dùng để dự đoán xem anh ta có  
chơi tennis hay không?  
Trí tuệ nhân tạo  
18  
Logic mờ  
„ Logic mờ dựa trên ý tưởng rằng nhiều thông tin có thể  
được đánh giá, nhưng ở mức độ không rõ ràng  
‰ Nhiệt độ trong phòng hơi nóng  
‰ Cậu bé khá cao so với tuổi  
‰ Tốc độ của xe máy rất nhanh  
‰ Khoảng cách từ đây đến đấy là xa  
‰
Cô gái kia trông
đẹ
p  
‰ ...  
„ Làm sao để biểu diễn các tri thức sử dụng các khái niệm  
không rõ ràng (mờ) hoặc không chính xác?  
„ Logic mờ (fuzzy logic) cho phép biểu diễn (diễn đạt) các  
thông tin không rõ ràng  
Trí tuệ nhân tạo  
19  
Tập mờ (1)  
„ Khái niệm tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học  
‰
M
ỗ
i ph
ầ
n t
ử
ch
ỉ
có th
ể
thu
ộ
c ho
ặ
c không thu
ộ
c
vào t
ậ
p h
ợ
p  
„ Logic mờ (fuzzy logic) dựa trên ý tưởng mỗi phần tử thuộc  
vào một tập hợp ở một mức độ (degree) nào đó  
‰ Ví dụ về tập mờ: Tập “Những người đàn ông cao”. Các thành  
phần của tập mờ “Những người đàn ông cao” là tất cả đàn ông,  
nhưng mức độ phụ thuộc (degree of membership) của các  
thành phần vào tập hợp thì tùy vào chiều cao của họ  
„ Logic mờ sử dụng các quy tắc (công thức) toán học cho phép  
bi
ể
u di
ễ
n tri th
ứ
c d
ự
a trên m
ứ
c
độ
ph
ụ
thu
ộ
c  
‰ Hoàn toàn thuộc vào (hoàn toàn đúng) – 1 (True)  
‰ Hoàn toàn không thuộc vào (hoàn toàn sai) – 0 (False)  
‰ Thuộc vào ở một mức độ (đúng ở một mức độ) – x ∈ (0,1)  
Trí tuệ nhân tạo  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 37 trang Thùy Anh 23500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Trí tuệ nhân tạo - Chương 9: Suy diễn với tri thức không chắc chắn - Nguyễn Nhật Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tri_tue_nhan_tao_chuong_9_suy_dien_voi_tri_thuc_kh.pdf