Bài giảng Hệ thống thông tin công nghiệp - Chương 3: Vấn đề thời gian thực - Hoàng Minh Sơn

Hệ thống  
thông tin công nghiệp  
Chương 3: Vấn ₫ề thời gian thực  
08.01.07  
Chương 3: Nội dung  
1. Khái niệm “hệ thời gian thực”  
2. Xử lý thời gian thực  
3. Hệ điều hành thời gian thực  
4. Giao t
5. Lập trình thời gian thực  
2
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
3.1 Hệ thời gian thực là gì?  
“A real-time system is one in which the correctness of the system  
depends not only on the logical results, but also on the time at  
which the results are produced,...”  
Một hệ thời gian thực là một hệ thống mà sự hoạt ₫ộng tin cậy của  
nó không chỉ phụ thuộc vào sự chính xác của kết quả, mà còn phụ  
thuộc vào thời ₫iểm ₫ưa ra kết quả ₫ể phản ứng với sự kiện bên  
ngoài. Hệ thống có lỗi khi thời gian yêu cầu không ₫ược thoả mãn.  
JOHN A. STANKOVIC ET AL.: Strategic Directions in Real-Time and Embedded  
Systems. ACM Computing Surveys, Vol. 28, No. 4, December 1996  
Thời gian thực không phải là thời gian tuyệt đối  
Tính năng thời gian thực không đồng nghĩa với tốc độ  
tính toán rất nhanh  
Tính năng thời gian thực = tính chính xác + tính kịp  
thời  
3
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Các dạng của “tính kịp thời”  
Sự kiện Phản ứng  
Sự kiện Phản ứng  
T
T
Thời gian  
Thời gian  
tp1 tp2  
tp  
ts  
ts  
tp2 ≤ t ≤ tp2 )  
a) Chính p
Sự kiện Phản ứng  
Sự kiện Phản ứng  
T
T
Thời gian  
ts  
tp  
ts  
tp  
c) Chậm nhất là ... (t ≥ tp)  
d) Sớm nhất là ... (t ≥ tp)  
4
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
HT ₫iều khiển có phải là hệ TGT?  
Mỗi hệ thống điều khiển là một hệ thời gian thực  
Chất lượng điều khiển không chỉ phụ thuộc vào thuật  
toán điều khiển, mà còn phụ thuộc vào khả năng phản  
ứng của hệ thống, thời điểm đọc tín hiệu đầu vào (tín  
hiệu đo), vào thời gian tính toán luật điều khiển và thời  
điểm đưa ra tín hiệu điều khiển  
Tính thuộc cả  
vào phần cứng và phần mềm và vào kiến trúc hệ thống  
ƒ Phần cứng: Tốc độ tính toán của vi xử lý, tốc độ chuyển đổi  
DA/AD, cơ chế vào/ra, chậm trễ trong các thiết bị  
ƒ Phần mềm: Thuật toán điều khiển, phương pháp lập trình,  
tổ chức thực hiện chương trình  
Tính ính mạng  
con người  
Phần lớn các hệ thời gian thực là các hệ thống điều  
khiển  
5
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Hai dạng hệ thống TGT tiêu biểu  
1. Hệ thống nhúng (Embedded Systems)  
— Các hệ thống điều khiển chuyên dụng, đặc chủng cho  
các thiết bị, máy móc đơn lẻ  
— Máy tính điều khiển là một phần không tách rời của  
thiết bị được điều khiển  
— Dựa trên nền vi xử lý, nhân thời gian thực, hệ điều hành  
thời g
— Ví dụ ứng dụng: công nghiệp hàng không-vũ trụ, robot  
công nghiệp, phương tiện giao thông, ...  
2. Hệ thống điều khiển công nghiệp (Industrial Control  
Systems)  
— Distributed Control Systems (DCS), Programmable Logic  
Cont
— Các hệ thống điều khiển phân cấp, phân tán  
— Ứng dụng trong CN chế biến, CN chế tạo  
6
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Chiếc xe hơi có là một hệ TGT?  
Hơn 50 máy vi tính bên trong (μP) nối mạng  
Chúng ta có nên tìm hiểu nguyên lý hoạt động của  
chúng?  
7
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Bus trường có phải là một hệ TGT?  
Controller  
Tc  
Tbus  
Bus trường  
Tin  
Tout  
Tio  
I/O  
I/O  
I/O  
I/O  
d  
Actuator  
Actuator  
Ta  
Sensor  
Sensor  
Ts  
8
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Tính năng thời gian thực là yêu cầu  
chung của hầu hết các hệ thống thông  
tin công nghiệp!  
9
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Đặc ₫iểm của một hệ thời gian thực  
ƒ Tính phản ứng: Hệ thống phải phản ứng với các sự  
kiện xuất hiện vào các thời điểm không biết trước.  
ƒ Tính nhanh nhạy: Hệ thống phải xử lý thông tin một  
cách nhanh chóng để có thể đưa ra kết quả phản ứng  
một cách kịp thời.  
ƒ Tính ₫ồng thời: Hệ thống phải có khả năng phản ứng  
và xử lý đồng thời nhiều sự kiện diễn ra.  
ƒ Tính tiền ₫ịnh: Dự đoán trước được thời gian phản ứng  
tiêu biểu, thời gian phản ứng chậm nhất cũng như  
trình tự đưa ra các phản ứng.  
10  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
3.2 Xử lý thời gian thực là gì?  
Xử lý thời gian thực là hình thức xử lý thông tin trong  
một hệ thống ₫ể ₫ảm bảo tính năng thời gian thực của  
nó.  
Luôn liên quan với các sự kiện bên ngoài (tính phản  
ứng)  
Yêu cầu cao về hiệu suất phần mềm (tính nhanh nhạy)  
Đòi hỏi xử lý ₫ồng thời nhiều tác vụ (tính ₫ồng thời)  
Đòi hỏi ân tích và  
đánh giá (tính tiền ₫ịnh)  
11  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Tại sao phải nghiên cứu về xử lý TGT?  
ƒ Xử lý thời gian thực là nguyên lý làm việc cơ bản của  
mỗi hệ thống điều khiển và của mỗi hệ thống thông  
tin công nghiệp, nhìn từ quan điểm tin học  
ƒ Chất lượng điều khiển và độ tin cậy của hệ thống điều  
khiển kiều khiển,  
công nghệ phần cứng, mà còn phụ thuộc một cách tất  
yếu vào phương pháp xử lý thời gian thực  
ƒ Chúng ta còn biết quá ít về cơ chế thực hiện các chức  
năng phần mềm bên trong một bộ điều khiển (số)  
12  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Các hình thức cơ bản của xử lý TGT  
ƒ Khả năng phản ứng đồng thời với các sự kiện bên  
ngoài: Xử lý đa nhiệm  
ƒ Đáp ứng yêu cầu về thời gian của nhiều “tác vụ”:  
— Xử lý song song  
— Xử lý phân tán  
— Xử lý
13  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Tác vụ và xử lý ₫a nhiệm  
ƒ Một quá trình tính toán cho một nhiệm vụ cụ thể, có  
thể được thực hiện đồng thời, ví dụ:  
— Các tác vụ xử lý giá trị vào/ra  
— Các tác vụ điều chỉnh  
— Các tác vụ điều khiển logic  
— Các tác vụ xử lý biến cố  
— ...  
ƒ Một tác vụ là sự thi hành một chương trình hoặc một  
phần chương trình  
— Một chương trình chạy nhiều lần => nhiều tác vụ  
— Một đoạn mã chương trình (ví dụ một hàm) được gọi tuần  
hoàn ụ khác  
nhau  
ƒ Multitasking (đa nhiệm): khả năng thi hành đồng thời  
nhiều tác vụ  
14  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Các trạng thái của một tác vụ  
ƒ Trạng thái nghỉ, chưa tồn tại (Dormant,  
Nonexistence): Task trong bộ nhớ nhưng  
hệ điều hành không quản lý.  
ƒ Trạng thái sẵn sàng (Ready state): Khi  
nó có thể được điều hoạt nhưng hiện  
đang có một Task khác có mức ưu tiên  
hiện.  
ƒ Trạng thái chạy (Running state): Khi nó  
đang được điều khiển bởi CPU  
ƒ Trạng thái đợi (Waiting state) : Khi nó  
đang chờ một sự kiện xảy ra để được  
sẵn sàng như một sự kiện vào/ra, khi  
tài nguyên chung có thể sử dụng hay là  
khi có các ngắt thời gian.  
DORMANT  
WAITING  
READY  
RUNNING  
15  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Phân loại tác vụ (IEC 61131-3)  
Chờ sự kiện  
Sự kiện  
Chờ tới chu kỳ  
Thời gian  
Mã thực
hực thi  
Tác vụ mặc định  
Tác vụ tuần hoàn  
Tác vụ sự kiện  
Ví dụ:  
Ví dụ:  
Ví dụ:  
- Điều kh
- Kiểm tra lỗi  
- Xử lý truyền thông  
u khiển trình tự  
- Xử lý sự cố  
16  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Các hình thức xử lý ₫ồng thời  
ƒ Xử lý song song: Các tác vụ (task) được phân chia  
thực hiện song song trên nhiều bộ xử lý  
ƒ Xử lý cạnh tranh: Nhiều tác vụ chia sẻ thời gian của  
một bộ xử lý.  
ƒ Xử lý phân tán: Mỗi (nhóm) tác vụ được thực hiện  
riêng biệt của xử  
lý song song).  
Xử lìnhất trong  
các hệ thống điều khiển (có thể kết hợp với xử lý  
phân tán)  
17  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Xử lý cạnh tranh  
ƒ Các vấn đề:  
— Tổ chức, lập lịch phân  
chia tài nguyên cho các  
— Giao tiếp giữa các tác vụ  
— Đồng bộ hóa giữa các tác  
vụ  
18  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Phương pháp lập lịch  
ƒ Vấn đề:  
— Bên cạnh hiệu năng của phần cứng máy tính, thì  
phương pháp lập lịch có ảnh hưởng lớn tới tính năng  
thời gian thực của hệ thống  
— Cần sự thỏa hiệp giữa tính năng thời gian thực và  
hiệu suất sử dụng tài nguyên máy tính  
ƒ Cơ chế lập lịch  
— Lập lệnh tĩnh: thứ tự thực hiện các tác vụ được xác định  
trước khi hệ thống đi vào hoạt động.  
— Lập lệnh động: thứ tự thực hiện các tác vụ được xác định  
trong khi hệ thống đang hoạt động.  
19  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Phương pháp lập lịch  
ƒ Sách lược lập lịch  
— FIFO: đến trước sẽ được thực hiện trước.  
— Non-preemptive: không chen hàng, các tác vụ được thực  
hiện bình thường dựa trên mức ưu tiên của chúng.  
— Preemptive: chen hàng, chọn một tác vụ để thực hiện  
trước các tác vụ khác.  
— Rounưu tiên như  
nhau được thực hiện một số “lát thời gian”  
— Mức ưu tiên cố định/động: các tác vụ được đặt các mức  
ưu tiên cố định hoặc có thể thay đổi nếu cần.  
ƒ Thuật toán lập lịch  
— Rate monotonic: càng thường xuyên càng được ưu tiên.  
— Deadline monotonic: càng gấp càng được ưu tiên.  
— Least laxity: tỷ lệ thời gian tính toán/thời hạn cuối cùng  
(deadline) càng lớn càng được ưu tiên.  
20  
Chương 3: Vấn đề thời gian thực  
© 2005 - HMS  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 38 trang Thùy Anh 17980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hệ thống thông tin công nghiệp - Chương 3: Vấn đề thời gian thực - Hoàng Minh Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_he_thong_thong_tin_cong_nghiep_chuong_3_van_de_tho.pdf