Giáo trình Thực tập chuyên ngành (SQL Server) - Trường Đại học Hàng Hải

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN  
-----***-----  
BÀI GIẢNG  
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH (SQL SERVER)  
TÊN HỌC PHẦN  
: THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH  
(SQL SERVER)  
MÃ HỌC PHẦN  
: 17413  
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO  
: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY  
DÙNG CHO SV NGÀNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
HẢI PHÒNG - 2011  
2
MỤC LỤC  
Nội dung  
Trang  
Chƣơng 1: Giới thiệu Microsoft SQL Server (2005)  
1.1. Các thành phần và chức năng của SQL Server  
1.2. Giới thiệu bộ công cụ quản lý SQL Server (2005) (SQL Server Management Studio-  
SSMS)  
Chƣơng 2: Cài đặt Microsoft SQL Server (2005)  
2.1. Các yêu cầu cài đặt (Installation requirements)  
2.2. Thực hiện cài đặt (Installation walkthrough)  
Chƣơng 3: Bảo mật và quản trị ngƣời dùng  
3.1. Quản lý đăng nhập SQL Server (Logins)  
3.2. Quản lý người dùng SQL Server (Users)  
3.3. Quản lý các nhóm quyền CSDL (Database roles)  
3.4. Quản lý phân quyền người dùng trong SQL Server (Permissions)  
Chƣơng 4: Tạo và quản lý cơ sở dữ liệu  
4.1. Tạo cơ sở dữ liệu (Database)  
4.2. Xóa cơ sở dữ liệu  
Chƣơng 5: Tạo và quản lý các bảng  
5.1. Tạo bảng (Tables)  
5.2. Định nghĩa các cột (Columns)  
5.3. Định nghĩa các ràng buộc (Constrains)  
5.4. Sửa bảng (ALTER TABLE)  
5.5. Xóa bảng (DROP TABLE)  
5.6. Thêm bản ghi mới (INSERT)  
5.7. Cập nhật bản ghi (UPDATE)  
5.8. Xóa bản ghi (DELETE)  
Chƣơng 6: Truy vấn dữ liệu  
6.1. Truy vấn cơ bản  
6.2. Truy vấn từ nhiều bảng  
6.3. Truy vấn lồng nhau (Subqueries)  
Chƣơng 7: Sao lƣu và phục hồi CSDL  
7.1. Sao lưu CSDL  
7.2. Phục hồi CSDL  
Chƣơng 8: Lập trình với ADO.NET  
8.1. Giới thiệu về nền tảng .NET  
8.2. ADO.NET 2.0 và SQL Server  
8.3. Kết nối đến SQL Server  
8.4. Thực thi các câu lệnh SQL  
MỘT SỐ ĐỀ THI MẪU  
3
Tên học phần: Thực tập chuyên ngành 2- SQL Server  
Bộ môn phụ trách giảng dạy: Hệ thống Thông tin  
Mã học phần: 17413  
Loại học phần: 2  
Khoa phụ trách: CNTT.  
Tổng số TC: 3  
Tổng số tiết Lý thuyết Thực hành/Xemina Tự học  
Bài tập lớn  
Đồ án môn học  
không  
75  
30  
45  
0
có  
Học phần học trƣớc: Cơ sở dữ liệu; Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.  
Học phần tiên quyết: Không yêu cầu.  
Học phần song song: Không yêu cầu.  
Mục tiêu của học phần:  
Cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) trong  
Microsoft SQL Server (2005); Giúp sinh viên hiểu các chức năng của Microsoft SQL Server (2005)  
để xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu.  
Nội dung chủ yếu:  
Giới thiệu Microsoft SQL Server (2005); Cài đặt và cấu hình Microsoft SQL Server; Bảo mật và  
quản trị người dùng; Tạo và quản lý CSDL; Tạo và quản lý các bảng; Truy vấn dữ liệu; Sao lưu và  
phục hồi CSDL; SQL Server và nền tảng .NET; Xây dựng các ứng dụng SQL Server;  
Nội dung chi tiết:  
PHÂN PHỐI SỐ TIẾT  
TÊN CHƢƠNG MỤC  
Chƣơng 1: Giới thiệu Microsoft SQL Server (2005)  
1.1. Các thành phần và chức năng của SQL Server  
1.2. Giới thiệu bộ công cụ quản lý SQL Server (2005) (SQL  
Server Management Studio- SSMS)  
Chƣơng 2: Cài đặt Microsoft SQL Server (2005)  
2.1. Các yêu cầu cài đặt (Installation requirements)  
2.2. Thực hiện cài đặt (Installation walkthrough)  
Chƣơng 3: Bảo mật và quản trị ngƣời dùng  
3.1. Quản lý đăng nhập SQL Server (Logins)  
3.2. Quản lý người dùng SQL Server (Users)  
3.3. Quản lý các nhóm quyền CSDL (Database roles)  
3.4. Quản lý phân quyền người dùng trong SQL Server  
(Permissions)  
TS LT TH BT KT  
2
1
1
3
5
1
2
2
3
Chƣơng 4: Tạo và quản lý cơ sở dữ liệu  
4.1. Tạo cơ sở dữ liệu (Database)  
4.2. Xóa cơ sở dữ liệu  
Chƣơng 5: Tạo và quản lý các bảng  
5.1. Tạo bảng (Tables)  
5
2
4
3
6
10  
5.2. Định nghĩa các cột (Columns)  
5.3. Định nghĩa các ràng buộc (Constrains)  
5.4. Sửa bảng (ALTER TABLE)  
5.5. Xóa bảng (DROP TABLE)  
5.6. Thêm bản ghi mới (INSERT)  
5.7. Cập nhật bản ghi (UPDATE)  
5.8. Xóa bản ghi (DELETE)  
Chƣơng 6: Truy vấn dữ liệu  
6.1. Truy vấn cơ bản  
6.2. Truy vấn từ nhiều bảng  
6.3. Truy vấn lồng nhau (Subqueries)  
Chƣơng 7: Sao lƣu và phục hồi CSDL  
7.1. Sao lưu CSDL  
10  
5
4
2
6
3
4
PHÂN PHỐI SỐ TIẾT  
TÊN CHƢƠNG MỤC  
TS LT TH BT KT  
7.2. Phục hồi CSDL  
Chƣơng 8: Lập trình với ADO.NET  
8.1. Giới thiệu về nền tảng .NET  
8.2. ADO.NET 2.0 và SQL Server  
8.3. Kết nối đến SQL Server  
30  
12  
18  
8.4. Thực thi các câu lệnh SQL  
8.5. Xây dựng các ứng dụng SQL Server  
Nhiệm vụ của sinh viên:  
Tham dự các buổi học lý thuyết và thực hành, làm các bài tập được giao, làm các bài thi giữa học  
phần và bài thi kết thúc học phần theo đúng quy định.  
Tài liệu học tập:  
1. Ray Rankins, Paul Bertucci, Chris Gallelli, Alex T.Silverstein, Microsoft SQL Server 2005  
Unleashed, Sams Publishing, 2007.  
2. Brian Knightet al, Professional SQL Server 2005 Administration, Wrox Press, 2007.  
Hình thức và tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:  
-
-
Hình thức thi: tự luận hoặc vấn đáp.  
Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: căn cứ vào sự tham gia học tập của sinh viên trong các buổi  
học lý thuyết và thực hành, kết quả làm các bài tập được giao, kết quả của các bài thi giữa  
học phần và bài thi kết thúc học phần.  
Thang điểm: Thang điểm chữ A, B, C, D, F.  
Điểm đánh giá học phần: Z = 0,3X + 0,7Y.  
Bài giảng này là tài liệu chính thức và thống nhất của Bộ môn Hệ thống Thông tin, Khoa Công  
nghệ Thông tin và được dùng để giảng dạy cho sinh viên.  
Ngày phê duyệt:  
Trƣởng Bộ môn  
/
/
5
Chƣơng 1: Giới thiệu Microsoft SQL Server  
(2005)  
1.1. Các thành phần và chức năng của SQL Server  
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System  
(RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client và SQL Server. Một RDBMS  
bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản l. dữ liệu và các bộ phận khác  
nhau trong RDBMS.  
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large  
Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL  
Server 2005 có thể kết hợp với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E -  
Commerce Server, Proxy Server....  
Các phiên bản của SQL Server 2005:  
Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích thước Database. Hỗ trợ không giới hạn  
RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà HĐH hỗ trợ) và các hệ thống 64bit.  
Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU. Ngoài ra phiên bản này cũng  
không được trang bị một số tính năng cao cấp khác.  
1.2. Giới thiệu bộ công cụ quản lý SQL Server (2005) (SQL  
Server Management Studio- SSMS)  
Đăng nhập  
:
Quản lý cơ sở dữ liệu:  
     
6
Bài tập:  
1. Các phương pháp đăng nhập SQL Server  
2. Các thành phần trong cửa sổ quản lý SQL Server  
7
Chƣơng 2: Cài đặt Microsoft SQL Server  
(2005)  
2.1. Các yêu cầu cài đặt (Installation requirements)  
 
8
2.2. Thực hiện cài đặt (Installation walkthrough)  
Download và cài đặt Microsoft .NET Framework 2.0:  
Để cài đặt thành công SQL Server Express Edition hay các phiên bản SQL Server 2005 khác,  
Microsoft .NET Framework 2.0 phải được cài đặt trước.  
Cài đặt SQL Server 2005 Express Edition:  
Microsoft SQL Server 2005 Express Edition là phiên bản miễn phí, dễ sử dụng và “nhẹ” của  
Microsoft SQL Server 2005. Microsoft SQL Server 2005 Express Edition được tích hợp trong  
Visual Studio 2005 tạo ra sự dễ dàng trong việc phát triển các ứng dụng hướng CSDL. SQL Server  
2005 Express Edition được tự do sử dụng trong các ứng dụng thương mại và dễ dàng cập nhật lên  
các phiên bản cao hơn khi cần thiết.  
Cài đặt SQL Server Management Studio Express:  
SQL Server Management Studio Express cung cấp giao diện để người dùng dễ dàng tương tác với  
các thành phần của Microsoft SQL Server 2005 Express Edition. Trước khi cài đặt SQL Server  
Management Studio Express, MSXML 6.0 phải được cài đặt  
Double click vào file cài đặt Microsoft SQL Server Express Edition  
Click Next.  
Lưu ý: SQL Server 2005 có hai kiểu authentication (kiểm tra người dùng).  
Windows authentication mode: Việc kiểm tra người dùng của SQL Server 2005 sẽ phụ thuộc vào  
việc kiểm tra người dùng của Windows. Khi người dùng có quyền đăng nhập vào Windows, người  
dùng đó sẽ có quyền đăng nhập vào SQL Server. Kiểu kiểm tra người dùng này thường được sử  
dụng khi ứng dụng khai thác dữ liệu và SQL Server được cài trên cùng một máy tính.  
SQL Server authentication mode: Việc kiểm tra người dùng của SQL Server 2005 sẽ không phụ  
thuộc vào việc kiểm tra người dùng của Windows. Khi người dùng có quyền đăng nhập vào  
Windows, người dùng đó chưa chắc sẽ có quyền đăng nhập vào SQL Server. Để đăng nhập vào  
SQL Server, người dùng này phải có một bộ username và password do SQL Server quản lý. Kiểu  
kiểm tra người dùng này thường được sử dụng khi ứng dụng khai thác dữ liệu và SQL Server không  
được cài trên cùng một máy tính.  
Khi chọn Mixed mode, SQL Server có thể dùng bất kỳ kiểu kiểm tra người dùng nào khi cần thiết.  
Đây là một thiết lập thực sự rất hữu ích khi xây dựng các ứng dụng CSDL. Ngoài ra, ta cũng phải  
đánh password vào hai ô bên dưới để có thể đăng nhập vào SQL Server khi ta xây dựng một ứng  
dụng truy xuất vào CSDL ở máy này khi ta đang ở máy khác.  
Click Next ba lần.  
Bài tập:  
Thực hiện cài đặt SQL Server trên máy chủ và máy khách  
 
9
Chƣơng 3: Bảo mật và quản trị ngƣời dùng  
3.1. Quản lý đăng nhập SQL Server (Logins)  
Đăng nhập:  
3.2. Quản lý ngƣời dùng SQL Server (Users)  
Tạo người dùng mới:  
     
10  
3.3. Quản lý các nhóm quyền CSDL (Database roles)  
Thiết lập nhóm quyền đối với cơ sở dữ liệu:  
 
11  
3.4. Quản lý quyền ngƣời dùng trong SQL Server  
(Permissions)  
Thiết lập quyền của người sử dụng;  
Bài tập:  
1. Các nhóm quyền trong CSDL SQL Server  
2. Các quyền người dùng trong CSDL SQL Server  
 
12  
Chƣơng 4: Tạo và quản lý cơ sở dữ liệu  
4.1. Tạo cơ sở dữ liệu (Database)  
Đặt tên Database trong Textbox Database Name, click OK.  
   
13  
4.2. Xóa cơ sở dữ liệu  
Click chuột phải lên bảng hay CSDL muốn xóa -> Delete - >OK. Trong trường hợp xóa một CSDL,  
nên chọn dấu tích vào Close existing connections. Khi đó SQL Server 2005 sẽ ngắt tất cả các kết  
nối vào CSDL này và việc xóa sẽ không gây báo lỗi.  
Bài tập:  
1. Thực hiện tạo một CSDL trong SQL Server  
2. Thực hiện sửa đổi cấu trúc và dữ liệu của một CSDL đã có trong SQL Server  
3. Thực hiện xoá một CSDL đã có trong SQL Server  
 
14  
Chƣơng 5: Tạo và quản lý các bảng  
5.1. Tạo bảng (Tables)  
Bảng gồm các các cột. Mỗi cột gồm tên cột (Column Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và một giá trị  
cho biết cột đó có thể chứa giá trị NULL hay không. Trong bảng sẽ có ít nhất một cột làm khóa  
chính (primary key). Cột làm khóa chính sẽ có biểu tượng chìa khóa trước tên cột.  
   
15  
Sau khi tạo xong tất cả các cột của bảng, tiến hành Save -> OK  
5.2. Định nghĩa các cột (Columns)  
Câu lệnh CREATE TABLE được sử dụng để định nghĩa một bảng dữ liệu mới trong CSDL. Khi  
định nghĩa một bảng dữ liệu mới, ta cần phải xác định được các yêu cầu sau đây:  
Bảng mới được tạo ra sử dụng với mục đích gì và có vai trò như thế nào trong cơ sở dữ liệu.  
Cấu trúc của bảng bao gồm những trường (cột) nào, mỗi một trường có nghĩa như thế nào trong  
việc biểu diễn dữ liệu, kiểu dữ liệu của mỗi trường là gì và trường đó có cho phép nhận giá trị  
NULL hay không.  
Những trường nào sẽ tham gia vào khóa chính của bảng. Bảng có quan hệ với những bảng khác hay  
không và nếu có thì quan hệ như thế nào.  
 
16  
Trên các trường của bảng có tồn tại những ràng buộc về khuôn dạng, điều kiện hợp lệ của dữ liệu  
hay không; nếu có thì sử dụng ở đâu và như thế nào.  
Câu lệnh CREATE TABLE có cú pháp như sau  
CREATE TABLE tên_bảng  
(
tên_cột thuộc_tính_cột các_ràng_buộc  
[,...  
,tên_cột_n thuộc_tính_cột_n các_ràng_buộc_cột_n]  
[,các_ràng_buộc_trên_bảng]  
)
Tên_bảng: tuân theo quy tắc định danh, không vượt quá 128 ký tự  
Tên_cột: các cột trong bảng, mỗi bảng có ít nhất một cột.  
Thuộc_tính_cột: bao gồm kiểu dữ liệu của cột, giá trị mặc định của cột, cột có được thiết lập thuộc  
tính identity, cột có chấp nhận giá trị NULL hay không. Trong đó kiểu dữ liệu là thuộc tính bắt  
buộc.  
Các_ràng_buộc: gồm các ràng buộc về khuôn dạng dữ liệu (ràng buộc CHECK) hay các ràng buộc  
về bào toàn dữ liệu (PRIMARY KEY, FOREIGN KEY, UNIQUE)  
Ví dụ: Ví dụ dưới đây tạo một bảng có tên CUSTOMERS  
create table customers  
(
customerid int identity (1,1) primary key,  
customername nvarchar(50) not null,  
address nvarchar(100 ) null ,  
birthday datetime null,  
gender bit default('true') not null  
)
Cột customerid có kiểu dữ liệu int, được chỉ định thuộc tính identity(1,1) nghĩa là dữ liệu cột này  
được thêm tự động bắt đầu từ 1 và mỗi lần có dòng mới thêm vào, giá trị cột này được tăng lên 1.  
Cột này cũng được chỉ định làm khóa chính của bảng thông qua thuộc tính primary key.  
Thuộc tính NULL/ NOT NULL chỉ ra rằng cột đó có chấp nhận/ không chấp nhận giá trị NULL.  
Cột gender được chỉ định giá trị mặc định là true nghĩa là nếu không chỉ định giá trị cho cột này thì  
cột này có giá trị là true  
Ví dụ:  
Thêm dòng mới vào bảng customers với giá trị truyền vào đầy đủ cho các cột  
insert into customers  
values('Nguyen Van An', '22 Nguyen Thien Thuat', '5/5/1988', 'True')  
17  
Thêm dòng mới vào bảng customers sử dụng giá trị mặc định  
insert into customers (customername, addr ess, birthday)  
values('Nguyen Van An', '22 Nguyen Thien Thuat', '5/5/1988')  
Thêm dòng mới vào bảng customers và không truyền giá trị cho các cột cho phép giá trị NULL  
insert into customers (customername )  
values('Nguyen Van An')  
5.3. Định nghĩa các ràng buộc (Constrains)  
Ràng buộc CHECK  
Ràng buộc CHECK được sử dụng nhằm chỉ định điều kiện hợp lệ đối với dữ liệu. Mỗi khi có sự  
thay đổi dữ liệu trên bảng (INSERT, UPDATE), những r àng buộc này sẽ được sử dụng nhằm kiểm  
tra xem dữ liệu mới có hợp lệ hay không.  
Ràng buộc CHECK được khai báo theo cú pháp như sau:  
[CONSTRAINT tên_ràng_buộc] CHECK (điều_kiện)  
Ví dụ:  
create table students  
(
studentid int identity(1,1) primary key,  
studentname nvarchar(50) not null,  
address nvarchar(100) not null,  
score1 tinyint not null  
constraint chk_score1 CHECK (score1 >= 0 and score1 <= 10),  
score2 tinyint not null  
constraint chk_score2 CHECK (score2 between 0 and 10),  
score3 tinyint not null  
constraint chk_score3 CHECK (score3 in (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10)),  
)
Ràng buộc PRIMARY KEY  
Ràng buộc PRIMARY KEY được sử dụng để định nghĩa khoá chính của bảng. Khoá chính của một  
bảng là một hoặc một tập nhiều cột mà giá trị của chúng là duy nhất trong bảng. Hay nói cách khác,  
giá trị củ a khoá chính sẽ giúp cho ta xác định được duy nhất một dòng (bản ghi) trong bảng dữ liệu.  
Mỗi một bảng chỉ có thể có duy nhất một khoá chính và bản thân khoá chính không chấp nhận giá  
trị NULL. Ràng buộc PRIMARY KEY là cơ sở cho việc đảm bảo tính toàn vẹn thực thể cũng như  
toàn vẹn tham chiếu.  
Để khai báo một ràng buộc PRIMARY KEY, ta sử dụng cú pháp như sau:  
[CONSTRAINT tên_ràng_buộc] PRIMARY KEY [(danh_sách_cột)]  
 
18  
Nếu khoá chính của bảng chỉ bao gồm đúng một cột v à ràng buộc PRIMARY KEY được chỉ  
định ở mức cột, ta không cần thiết phải chỉ định danh sách cột sau từ khoá PRIMARY KEY. Tuy  
nhiên, nếu việc khai báo khoá chính được tiến hành ở mức bảng (sử dụng khi số lượng các cột tham  
gia vào khoá là từ hai trở lên) thì bắt buộc phải chỉ định danh sách cột ngay sau từ khóa PRIMARY  
KEY và tên các cột được phân cách nhau bởi dấu phẩy.  
Ví dụ 1: Định nghĩa một bảng chỉ có một khóa chính  
create table customers  
(
customerid int identity(1,2)  
constraint chk_primarykey primary key,  
customername nvarchar(50) not null,  
address nvarchar(100) not null,  
gender bit not null  
)
Hoặc là  
create table customers  
(
customerid int identity(1,2) primary key,  
customername nvarchar(50) not null,  
60  
address nvarchar(100) not null,  
gender bit not null  
)
Ví dụ 2: Định nghĩa bảng có hai khóa chính:  
create table orderdetail  
(
customerid int,  
orderid int,  
itemid int not null,  
quantity decimal(8,2) not null,  
constraint chk_primarykey primary key (customerid, orderid)  
)
Ràng buộc FOREIGN KEY  
FOREIGN KEY là một cột hay một sự kết hợp của nhiều cột được sử dụng để áp đặt mối liên kết  
dữ liệu giữa hai table. FOREIGN KEY của một bảng sẽ giữ giá trị của PRIMARY KEY của một  
bảng khác và chúng ta có thể tạo ra nhiều FOREIGN KEY trong một table.  
19  
FOREIGN KEY có thể tham chiếu vào PRIMARY KEY hay cột có ràng buộc duy nhất.  
FOREIGN KEY có thể chứa giá trị NULL. Mặc dù mục đích chính của ràng buộc FOREIGN KEY  
là để kiểm soát dữ liệu chứa trong bảng có FOREIGN KEY (tức table con) nhưng thực chất nó cũng  
kiểm soát luôn cả dữ liệu trong bảng chứa PRIMARY KEY (tức table cha).  
Ví dụ  
nếu ta xóa dữ liệu trong bảng cha thì dữ liệu trong bảng con trở nên "mồ côi" (orphan) vì không thể  
tham chiếu ngược về bảng cha. Do đó ràng buộc FOREIGN KEY sẽ đảm bảo điều đó không xảy ra.  
Nếu bạn muốn xóa dữ liệu trong bảng cha thì trước hết bạn phải xóa hay vô hiệu hóa ràng buộc  
FOREIGN KEY trong bảng con trước.  
Ràng buộc FOREIGN KEY được định nghĩa theo cú pháp dưới đây:  
[CONSTRAINT tên_ràng_buộc] FOREIGN KEY [(danh_sách_cột)]  
REFERENCES tên_bảng_tham_chiếu(danh_sách_cột_tham_chiếu)  
[ON DELETE CASCADE | NO ACTION | SET NULL | SET DEFAULT]  
[ON UPDATE CASCADE | NO ACTION | SET NULL | SET DEFAULT]  
Việc định nghĩa một ràng buộc FOREIGN KEY bao gồm các yếu tố sau:  
Tên cột hoặc danh sách cột của bả ng được định nghĩa tham gia vào khoá ngoài.  
Tên của bảng được tham chiếu bởi khoá ngoài và danh sách các cột được tham chiếu đến  
trong bảng tham chiếu.  
Cách thức xử lý đối với các bản ghi trong bảng được định nghĩa trong trường hợp các bản ghi được  
tham chiếu trong bảng tham chiếu bị xoá (ON DELETE) hay cập nhật (ON UPDATE). SQL chuẩn  
đưa ra 4 cách xử lý.  
CASCADE: Tự động xoá (cập nhật) nếu bản ghi được tham chiếu bị xoá (cập nhật).  
NO ACTION: (Mặc định) Nếu bản ghi trong bảng tham chiếu đang được tham chiếu bởi  
một bản ghi bất kỳ trong bảng được định nghĩa thì bàn ghi đó không được phép xoá hoặc  
cập nhật (đối với cột được tham chiếu).  
SET NULL: Cập nhật lại khoá ngoài của bản ghi thành giá trị NULL (nếu cột cho phép nhận  
giá trị NULL).  
SET DEFAULT: Cập nhật lại khoá ngoài của bản ghi nhận giá trị mặc định (nếu cột có qui  
định giá trị mặc định).  
Ví dụ:  
drop table orderdetail  
create table orderdetail  
(
orderid int  
constraint fk_orderdetail_orders foreign k ey references orders(orderid)  
on delete cascade  
20  
on update cascade,  
customerid int  
constraint fk_orderdetail_customer foreign key references customers(customerid)  
on delete cascade  
on update cascade,  
itemid int  
constraint fk_orderdetail_items fore ign key references items(itemid)  
on delete cascade  
on update cascade,  
quantity decimal(18,2) not null,  
)
5.4. Sửa bảng (ALTER TABLE)  
Một bảng sau khi đã được định nghĩa bằng câu lệnh CREATE TABLE có thể được sửa đổi thông  
qua câu lệnh ALTER TABLE. Câu lệnh này cho phép thực hiện được các thao tác sau:  
Bổ sung một cột vào bảng.  
Xoá một cột khỏi bảng.  
Thay đổi định nghĩa của một cột trong bảng.  
Xoá bỏ hoặc bổ sung các ràng buộc cho bảng  
Cú pháp của câu lệnh ALTER TABLE như sau:  
ALTER TABLE tên_bảng  
ADD định_nghĩa_cột |  
ALTER COLUMN tên_cột kiểu_dữ_liệu [NULL | NOT NULL]  
DROP COLUMN tên_cột |  
ADD CONSTRAINT tên_ràng_bu ộc định_nghĩa_ràng_buộc  
DROP CONSTRAINT tên_ràng_buộc  
Ví dụ 1: Thêm một cột mới vào bảng ORDERS  
alter table orders  
add description nvarchar(100) not null  
Ví dụ 2: Thay đổi định nghĩa cột desciption  
alter table orders  
alter column description nvarchar(200) null  
Ví dụ 3: Thêm ràng buộc CHECK vào cột decription  
alter table orders  
add constraint chk_descriptionlength CHECK (len(description) > 10)  
Ví dụ 4: Xóa ràng buộc CHECK  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 46 trang Thùy Anh 23280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thực tập chuyên ngành (SQL Server) - Trường Đại học Hàng Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thuc_tap_chuyen_nganh_sql_server_truong_dai_hoc_h.pdf