Bài giảng Đo điện tử - Chương 10: Máy phát tín hiệu
Chương.10:Máy phát tín hiệu
10.1.Tổng quát
10.2.Máy phát tín hiệu tần số thấp dạng sin và
dạng vuông.
10.3.Máy phát tín hiệu dạng hàm số.
10.4.Máy phát tín hiệu xung
10.5.Máy phát tín hiệu cao tần (RF).
10.6.Máy phát tín hiệu quét.
10.1.Tổng quát
Trong phần này chỉ đề cập một số máy phát thường sử dụng
trong phòng thí nghiệm.
-Máy phát dạng sóng sin tần số thấp (LF) ,tần số tối đa là 100KHz
biên độ thay đổi được thường từ 0 đến 10V.
-Máy tạo hàm: Thường cho tín hiệu tần số thấp, biên độ ra thay
đổi được và các dạng sóng thường là sin, vuông ,tam giác.
Máy tạo sóng sin tần số cao: Tạo nên sóng cao tần vô tuyến để
bức xạ ra ngoài dây dẩn nên kỷ thuật chế tạo cơ bản khác với
máy tạo sóng sin tần số thấp. Máy có mạch chắn cao tần, có
phần đo biên độ ra và bộ giảm đã được lấy mẫu trước. Tần số ra
ổn định bằng tinh thể áp điện và điều chỉnh được.
-Máy tạo xung có phần điều chỉnh tần số,độ rộng,biên độ xung.
-Máy quét tần số:Tín hiệu ra dạng sin có tần số tăng dần từ cực
tiểu đến cực đại trong khoảng thời gian cho trước. Máy còn tạo ra
sóng răng cưa có biên độ tỉ lệ với tần số tức thời. Mục đích của
máy là để khảo sát đáp ứng tần số của mạch.
10.2.Máy phát tín hiệu LF dạng sin và dạng vuông
• 1.Mạch dao động cầu Wien tạo tín hiệu sin tần số thấp:Mạch
này tạo được tần số ổn định, biên độ ra ổn định và độ méo
dạng thấp. Cầu Wien cân bằng tại tần số được xác định bởi
các thành phần của cầu, khi dùng làm mạch dao động cầu
Wien tạo thành mạch hồi tiếp giữa đầu ra và đầu vào của mạch
khuếch đại. Trong mạch dao động cầu Wien, cầu có các thành
phần là R1, R2, R3, R4, C1 và C2 .Mạch khuếch đại sử dụng R3,
R4 hình thành mạch khuếch đại không đảo pha và dùng R1, R2,
C1, C2 hình thành mạch hồi tiếp. Điều kiện cầu cân bằng:
1
R3 R C1
1
f =
= +
Khi đó:
2 R C R C
1 1 2 2
R4 R2 C2
Nếu: R1 = R2 = R ; và C1 = C2 = C thì :
1
f =
R3 = 2R4 và
2 R C
Khi cầu cân bằng, điện áp ở ngõ vào mạch khuếch đại thì cùng
pha với điện áp ngõ ra thỏa điều kiện dao động, còn các tần số
khác thì cầu không cân bằng nên không thỏa điều kiện dao động.
Độ lợi của mạch khuếch đại không đảo pha khi đó:
AV = (R3 + R4 )/R4 = 3R4/R4 = 3
Thường chọn độ lợi lớn hơn trị giá này để duy trì dao động.
• Để tránh méo dạng tín hiệu do biên
độ dao động có thể đến gần bằng
điện áp nguồn (+Vcc và –VEE ), và
sự giới hạn các điện áp nguồn có
thể dẫn đến méo dạng, mạch được
cải tiến để ổn định biên độ như sau:
• R3 tách làm 2 thành phần R5 và R6
, cá c diod D1 ,D2 mắc song song
R6 .Khi biên độ ra nhỏ thì sụt áp
trên R6 không đủ lớn để phân cực
thuận các diod. Nên:
R4 + R5 + R6
A =
v
R4
• Khi biên độ ra đủ lớn thì các diod
phân cực thuận nên R6 bị nối tắt,
độ lợi giảm xuống:
R4 + R5
A =
v
R4
Để thay đổi tần số dao động ta
phải thay đổi trị giá C hoặc R.
Để tiện lợi cho việc thay đổi tần
số dao động ta lắp mạch thay
đổi R, C như hình bên.
Ta biết cần phải thay đổi cùng
lúc R1 và R2 để thay đổi R hoặc
thay đổi đồng thời C1, C2 để
thay đổi C. Trên hình ta dùng
chuyển mạch để có những giá trị
chuẩn khác nhau của C1 và C2 ;
sử dụng biến trở để thay đổi liên
tục trị giá R1 và R2 .
Thay đổi C1, C2 để thay đổi dãy
tần số, thay đổi R1 và R2 để thay
đổi liên tục tần số trên mỗi dãy.
Để tín hiệu đi ra từ máy phát sóng có biên độ thay đổi
được, ta lắp thêm mạch thay đổi biên độ như hình dưới.
Trong hì nh R1, R2, R3 dùng thay đổi biên độ tín hiệu đi ra
từ mạch dao động và đưa vào op amp có cách mắc kiểu
điện áp để điều hợp tổng trở nhằm cung cấp tổng trở ngõ
ra nhỏ đối với tín hiệu của máy phát sóng. S1 chuyển tầm
biên độ, R3 thay đổi biên độ liên tục.
2.Máy phát tín hiệu sin-vuô ng
Mạch
M
giảm
• Sơ đồ khối của máy như hình trên. Máy gồm 1 bộ dao động
tạo sóng sin, một bộ biến đổi tín hiệu sin ra tín hiệu dạng
vuông và mạch giảm (attenuator) ở ngõ ra.
Mạch biến đổi tín hiệu sin-vuô ng
• Mạch dùng mạch khuếch đại không đảo pha có độ lợi lớn, tín
hiệu ở ngõ ra có biên độ lớn. Các diod D1, D2, hợp với các
Zener D3, D4 cùng các điện trở liên quan hợp thành mạch xén
đầu. Mạch có nhiệm vụ xén đầu âm và dương của tín hiệu sin
để cho ra tín hiệu dạng vuông.
Ví dụ Vz3 = Vz4 = 6,3V; D1 và D2 là 2 diod có điện
áp thuận VD là 0,7V.
Nếu tín hiệu ra của mạch khuếch đại ở bán kỳ
dương thì D1 được phân cực thuận và điện áp ra
bị khống chế ở mức (Vz3 + VD1).
Tương tự, nếu tín hiệu ra của mạch khuếch đại ở
bán kỳ âm thì D2 được phân cực thuận và điện áp
ra bị khống chế ở mức -(Vz4 + VD2).
Như vậy biên độ của tín hiệu sóng vuông là:
V0 = Vz +VD = 6,3V +0,7V = 7V
3.Ứng dụng của máy phát tín hiệu LF
• Mắc mạch như hình trên để khảo sát đáp ứng tần số và độ lệch
pha của mạch khuếch đại. Dao động ký 2 kênh để khảo sát
dạng tín hiệu vào và ra mạch khuếch đại. Máy đo tần số để đo
tần số tín hiệu vào. Độ lệch pha biết được bằng cách so sánh
dạng sóng 2 tín hiệu. Độ lợi tính được bằng cách đo biên độ 2
tín hiệu vào và ra.
10.3.Máy phát tín hiệu dạng hàm số.
V3
V2
V1
t
T
• Mạch tạo sóng tam giác và sóng vuông: kết hợp mạch tích
phân và mạch kích Schmitt, tín hiệu vào mạch tích phân lấy từ
ngõ ra mạch kích Schmitt. Tín hiệu V2 ở ngõ ra mạch tích phân
có dạng sóng tam giác có biên độ là mức trên (UTP) và mức
dưới (LTP) đưa vào ngõ nhập không đảo pha op amp của
mạch kích Schmitt. Ngõ ra Schmitt cho ra dạng sóng vuông V3.
Mạch Schmitt có độ lợi rất lớn , khi điện áp ngõ vào tăng lên đến
UTP điện áp ngõ ra nhảy vọt từ mức âm nhất lên mức dương
nhất. Tương tự khi điện áp ngõ vào giảm xuống mức LTP, điện
áp ngõ ra rớt đột ngột xuống mức âm nhất . Chỉ cần 1 sự sai biệt
nhỏ điện áp giữa 2 ngõ vào của op amp, điện áp ngõ ra mạch
Schmitt sẽ đạt đến trị giá bảo hòa Vsat+ theo chiều dương và Vsat-
theo chiều âm của tín hiệu. Thông thường ta có:
R3
R4
Nên:
(
)
Vsat+ Vcc −1V
UTP = BVsat+;B =
(
)
Vsat− − VEE −1V
LTP = BVsat−
Vsat chính là biên độ của sóng vuông
Ví dụ: Mạch kích Schmitt như hình có Vcc = VEE =15V; R3 =3,9kΩ;
R4 = 18kΩ. Tí nh UTP và LTP? . Giải:
Điện áp ngõ ra:
V3 =Vsat
(
Vcc −1
)
V = (15−1)V = 14V
R3Vsat+ 3,9k14V
UTP = −LTP =
=
= 3V
R4
18k
• Tính tần số tín hiệu:
• Để hiểu sự hoạt động của mạch ta giả
sử điện áp ra của mạch Schmitt V3 =
+14V và điện áp ra mạch tích phân V2
=0, lúc đó V1 >0 vì V3 = +14V hệ quả tụ
C1 nạp dòng I2 chạy từ trái qua phải
nên V2 giảm dần từ 0 xuống LTP và
khi V2 = LTP thì V3 = -14V, và V1 < 0 tụ
C1 nạp dòng I2 theo chiều ngược lại
hệ quả V2 tăng dần từ LTP lên UTP.
Khi V2 = UTP thì V3 có dấu ngược lại
V3 = +14V lúc đó V1 trở lại >0 và hiện
tượng lập lại như trên. Tần số của tín
hiệu được xác định bởi thời gian tụ c1
nạp điện từ UTP đến LTP và thời gian
nạp theo chiều ngược lại: Đối với tụ:
•
I t
C = → t =
V
C V
I
Trong trường hợp này C = C1; ∆V = UTP-LTP; I = I2 , t là thời
gian để V2 thay đổi từ trị giá UTP đến LTP, t cũng bằng phân
nữa chu kỳ của tín hiệu.
V1 được thay đổi bởi biến trở R1 và do I2 = V1 /R2 nên I2 cũng
được kiểm soát bởi R1.Hệ quả thay đổi C1 để thay đổi tầm tần
số (coarse) và thay đổi R1 để thay đổi tần số liên tục trong mỗi
tầm.
Ví dụ: mạch tích phân có C1 = 0,1µF; R1 = 1KΩ; R2 =10KΩ;
mạch Schmitt có UTP = -LTP = 3V; Vcc = VEE = 15V. Tính tần
số tín hiệu khi biến trở R1 ở vị trí tối đa ? Giải:
(
) (
)
V3 = Vcc −1V = 15V −1V = 14V
R1 ở vị trí tối đa nên V1 = V3 =14V; I2 = V1 /R2 =14V/10kΩ =
1,4mA; ∆V = 3V –(-3V) = 6V; t = C∆V/I2 = 0,1µFx6V/1,4mA =
0,43ms; f = 1/2t = 1/(2x0,43ms) = 1,17kHz
Tạo tín hiệu có dạng tam giác thành dạng sin
• Hình trên là ph. ph. biến đổi tín hiệu dạng sóng tam giác thành
tín hiệu sin. Khi chưa mắc các diod D1, D2 và R3,R4 thì R1,R2
chỉ là mạch phân áp, tín hiệu ra dạng sóng tam giác chỉ giảm
biên độ: V0 = Vi xR2 /(R1 + R2). Khi có D1,D2 lắp vào mạch phân
áp vẫn hoạt động bình thường cho đến khi VR2 >V1 diod D1
phân cực thuận, điện áp ra V0 sẽ được giảm bớt:
R2 // R3
V0 =V
•
i
R + (R2 // R3)
1
, V0 nhỏ hơn so với trường hợp không có
diod nên độ dốc của sóng tam giác nhỏ hơn so với không có
diod. Tương tự, ở bán kỳ âm của Vi ,V0 = Vi xR2 /(R1 + R2) cho
đến khi V0 <-V1 thì
.
Khi R3 = R4 thì
R2 // R4
V0 =V
i
R + (R2 // R4 )
1
• dạng sóng ở bán kỳ âm sẽ giống với dạng sóng ở bán kỳ
dương. Thường người ta tăng số mạch phân cực diod lên gồm
nhiều mức điện áp khác nhau sẽ giúp tín hiệu ra gần đúng
dạng sin.
Sơ đồ khối máy phát tín hiệu dạng sóng vuông,
sin, tam giá c
Mạch
• Đây là sơ đồ khối của máy phát tín hiệu tạo hàm. Đầu ra của
mạch tích phân chia làm 2 nhánh, một đưa vào mạch kích
Schmitt để cho ra tín hiệu dạng sóng vuông, một đưa vào mạch
biến đổi để cho ra sóng sin. Mạch giảm nhằm mục đích để điều
chỉnh biên độ sóng ra và cung cấp tổng trở ra nhỏ.
10.4.Máy phát tín hiệu xung
• Máy phát tín hiệu xung gồm có 1 mạch tạo sóng vuông, 1 mạch
dao động đa hài 1 trạng thái bền , 1 mạch giảm ở ngõ ra và 1
mạch dời mức DC (DC level shifting). Mạch tạo sóng vuông có
thể sử dụng như mạch ở 10.2 và 10.3. Ở đây ta sử dụng mạch
dao động đa hài không trạng thái bền (astable) để tạo sóng
vuông như hình.
• Giống như mạch Schmitt trong 10.2 , ở mạch này ta có UTP>0,
LTP<0, tín hiệu ra V0 dạng sóng vuông. UTP = -LTP=V0 xR3
/(R2 +R3). Khi V0 >0 điện áp tại Vin+ >0 dòng điện theo chiều
dương từ ngõ ra chạy qua R1 được C1 nạp. Khi tụ nạp đạt mức
UTP thì điện áp Vin- >Vin+ nên V0 giảm kéo theo VR3 giảm dẩn
đến Vin+ càng nhỏ hơn Vin- hệ quả V0 từ mức (Vcc -1V)>0 giảm
đột ngột xuống mức -(VEE -1V)<0 . Lúc này C1 nạp điện có
chiều dòng điện ngược lại cho đến khi điện áp tụ đạt LTP thì V0
sẽ tăng vọt lên lại mức (Vcc -1V). Tụ C1 lại nạp điện theo chiều
dương và hiện tương lặp lại như trên.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Đo điện tử - Chương 10: Máy phát tín hiệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_do_dien_tu_chuong_10_may_phat_tin_hieu.ppt

