Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và thuật toán - Phần 1: Giới thiệu về thuật toán - Chương 6: Tìm kiếm nâng cao - Nguyễn Duy Hiệp
4/7/2011
Nội dung
Chương 6
Bảng băm
Tìm kiếm
(phần 2)
Một số phương pháp xây dựng hàm băm
Đụng độ và khắc phục
Bài tập
Băm
Băm
Các phương pháp tìm kiếm :
Tìm kiếm tuần tự: O(n)
Ý tưởng bảng băm:
Dùng mảng lưu trữ các phần tử (bảng)
Tìm kiếm nhị phân O(logn)
Mỗi phần tử sẽ được lưu tại một ô duy nhất trong
bảng căn cứ vào giá trị khóa của nó,
Khi tìm kiếm thì căn cứ vào khóa cần tìm ta tìm đến ô
tương ứng
Phương pháp tổ chức dữ liệu để tìm kiếm nào tốt hơn ?
Nếu ô đó có chứa phần tử thì tìm thấy, ngược lại là
không tìm thấy
Bảng băm
1
4/7/2011
Băm
Băm
VD. Sinhvien(1222, ‘Nguyễn văn A’, ‘Hà Nội’)
Sinhvien(1101,’Trần văn C’,’Thái Bình’)
Sinhvien(0097, ‘Nguyễn văn A’, ‘Hà Nội’)
Sinhvien(1331,’Trần văn C’,’Thái Bình’)
Sinhvien(1345, ‘Nguyễn văn A’, ‘Hà Nội’)
Tốt hơn tìm kiếm tuần tự khi mà dữ liệu được lưu trữ không
có thứ tự.
Không dựa trên so sánh giá trị các khóa của bản ghi mà dựa
trên chính bản thân giá trị các khóa.
Sử dụng bảng kích thước 100 để lưu các phần tử
Từ giá trị khóa ta tính ra một địa chỉ(địa chỉ tương đối) theo
một quy tắc nào đó. Địa chỉ này sẽ dùng để lưu trữ bản ghi
và cũng để tìm kiếm bản ghi đó.
1
Sinhvien(1101,’Trần văn C’,’Thái Bình’)
Sinhvien(1222, ‘Nguyễn văn A’, ‘Hà Nội’)
Sinhvien(1331,’Trần văn C’,’Thái Bình’)
Sinhvien(1345, ‘Nguyễn văn A’, ‘Hà Nội’)
Sinhvien(0097, ‘Nguyễn văn A’, ‘Hà Nội’)
…
Chỉ
số
mảng
22
…
hash function: key an index
Địa chỉ lưu trữ
31
…
Hàm băm hoàn hảo: mỗi khóa ứng với một giá trị nguyên
duy nhất
35
…
Thời gian tìm kiếm O(1) ???
97
Băm
Băm
Hàm băm:
Tính toán dễ và nhanh
Gấp (folding): chia khóa thành nhiều phần sau đó kết
hợp các phần lại (thường dùng cộng hoặc nhân)
Phân phối đều các khóa
VD. 21296876 chia thành 3 phần 212, 968 và 76
kết hợp 212+968+76 = 1256, cắt bỏ được 256
Một số phương pháp thông dụng:
Cắt bỏ (Truncation) : dùng một phần của khóa làm chỉ
số
Giá trị các thành phần trong khóa đều ảnh hưởng tới chỉ
số. Cho phân phối tốt hơn phương pháp cắt bỏ
VD: khóa có 8 chữ số và bảng băm kích thước 1000
lấy chữ số thứ 4, 7 và 8 làm chỉ số
21296876 976
Nhanh nhưng phân bố khóa không đều!
2
4/7/2011
Băm
Băm
Phương pháp chia module: lấy số dư của phép chia giá
trị khóa cho kích thước của bảng băm để làm đị chỉ
Phương pháp nhân: giá trị khóa được nhân với chính
nó, sau đó lấy một phần kết quả để làm địa chỉ băm
h(k) = k % m
Giá trị khóa k
k*k
địa chỉ
Thường chọn m là số nguyên tố nhỏ hơn, gần với kích
thước bảng băm.
5402
367
1246
2983
29181604
00134689
01552516
08898289
181
134
552
898
Bảng băm kích thước 1000 thì chọn m=997
Giá trị khóa
5402
địa chỉ
417
367
367
1246
249
2983
989
Băm
Phương pháp đánh địa chỉ mở
Phương pháp đánh địa chỉ mở - Open Addressing
Đụng độ: hai khóa khác nhau có cùng
giá trị chỉ số
Dò tuyến tính(Linear Probing): tại vị trí đụng độ, thực
hiện tìm kiếm tuần tự để tìm ra khóa (khi tìm kiếm) hoặc
vị trí trống (khi thêm mới)
VD: hai khóa 21296876, 11391176
Trong hàm băm dùng phương pháp cắt bỏ
VD: hàm băm
Giải pháp xử lý đụng độ:
i=k%10
Phương pháp đánh địa chỉ mở (Open Addressing)
Phương pháp xích ngăn cách (Separate Chaining)
Các khóa {89, 18, 49, 58, 69} được thêm lần lượt vào
bảng băm ban đầu rỗng
3
4/7/2011
Phương pháp đánh địa chỉ mở
Phương pháp đánh địa chỉ mở
stt Ban đầu Thêm 89 Thêm 18 Thêm 49 Thêm 58 Thêm 69
Dò tuyến tính
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
49
49(*) 49(*)
Xu hướng tạo thành các cụm khi bảng bắt đầu gần
đầy nửa
58
58(*)
69
Vị trí lưu trữ của khóa trong bảng và giá trị chỉ số
ngày càng cách nhau xa, chi phí thực hiện tìm kiếm
tuần tự ngày càng lớn
Khắc phục: sử dụng các phương pháp lựa chọn vị trí
phức tạp khi xảy ra đụng độ
VD. Phương pháp băm lại (rehashing) sử dụng hàm băm
thứ 2 để tạo chỉ số khi xảy ra đụng độ, nếu lại đụng độ thì
sử dụng hàm băm thứ 3 ….
18
89
18
18(*) 18
89
89(*) 89(*) 89(*)
Phương pháp đánh địa chỉ mở
Phương pháp đánh địa chỉ mở
stt Ban đầu Thêm 89 Thêm 18 Thêm 49 Thêm 58 Thêm 69
Dò bậc hai, dò toàn phương (Quadratic Probing): nếu
xảy ra đụng độ tại địa chỉ h, thì ta sẽ tìm kiếm tiếp theo tại
các địa chỉ h+1, h+4, h+9,.. ; là các địa chỉ h+i2
0
1
2
49
49
58
49(*)
58
69
3
4
5
6
7
8
9
VD: hàm băm
i=k%10
Các khóa {89, 18, 49, 58, 69} được thêm lần lượt vào
bảng băm ban đầu rỗng
18
89
18
18(*) 18
89
89(*) 89(*) 89(*)
4
4/7/2011
Phương pháp đánh địa chỉ mở
Phương pháp đánh địa chỉ mở
Dò toàn phương:
Dò theo khóa: trong trường hợp đụng độ tại h thì dò tiếp
tại vị trí cách vị trí đó khoảng cách bằng giá trị phần tử
tiên trong khóa (là số hoặc là mã ASCII).
Giảm được sự phân nhóm
Không phải tất cả các vị trí trong bảng đều được dò
Ví dụ: nếu khóa 2918160 xảy ra đụng độ thì dò tại ô tiếp
theo cách ô đụng độ 2 vị trí
VD. Khi kích thước bảng là mũ của 2 thì 1/6 vị trí
được dò, là số nguyên tố thì 1/2 được dò
Phương pháp đánh địa chỉ mở
Phương pháp đánh địa chỉ mở
Dò ngẫu nhiên (Random Probing): sử dụng cách sinh số
giả “ngẫu nhiên” để tạo ra vị trí dò tiếp. Cách sinh này phải
là duy nhất với 1 giá trị khóa.
Chú ý: không thể xóa phần tử trong bảng băm sử dụng
phương pháp đánh địa chỉ mở theo cách thông thường!
đánh dấu là xóa, nhưng vẫn được xét đến khi dò!
Ví dụ: khóa 123245 thì sinh ra số ngẫu nhiên duy nhất là 5
5
4/7/2011
Giải pháp xử lý đụng độ
Băm
Phương pháp xích ngăn cách (Separate Chaining)
Dùng mảng của danh sách
móc nối
Hàm băm tương ứng của số có 3 chữ số ( a1 a2 a3 ) là
mod (a1 + a2 + a3 , 5 ). Với các tổ hợp số dưới đây, giá
trị băm bị xung đột là trường hợp nào?
Ưu điểm:
A. 881 và 509
B. 913 và 426
C. 731 và 429
D. 102 và 297
E. 677 và 388
không bị giới hạn số
phần tử,
Dễ thêm và xóa
xử lý đụng độ tốt
Nhược điểm :
Phải lưu nhiều con trỏ NULL
Thực hiện tìm kiếm tuyến tính nên thời gian tìm kiếm
chậm
mod: chia lấy phần dư
mod(5,3) = 2
Băm
Bài 2. Cho bảng băm với kích thước 13, chỉ số các phần
tử từ 0 đến 12, và dãy khóa
10, 100, 32, 45, 58, 126, 3, 29, 200, 400, 0
a) Sử dụng hàm băm i=k%13, vẽ các bước khi thêm
các khóa vào bảng sử dụng phương pháp xử lý
đụng độ là dò tuyến tính và dò bậc hai.
b) Sử dụng hàm băm là tổng của các chữ số trong
khóa chia lấy dư cho 13, vẽ lại bảng băm với hai
phương pháp xử lý đụng độ như phần a
c) Tìm một hàm băm mà không xảy ra đụng độ cho
dãy khóa trên
6
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và thuật toán - Phần 1: Giới thiệu về thuật toán - Chương 6: Tìm kiếm nâng cao - Nguyễn Duy Hiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_cau_truc_du_lieu_va_thuat_toan_phan_1_gioi_thieu_v.pdf

