Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và thuật toán - Chương 3: Các cấu trúc dữ liệu cơ bản - Nguyễn Đức Nghĩa

Chương 3  
CÁC CẤU TRÚC DỮ LIỆU CƠ BẢN  
(Basic Data Structures)  
CTDL&TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Nội dung  
3.1. Các khái niệm  
3.2. Mảng  
3.3. Danh sá ch  
3.4. Ngăn xếp  
3.5. Hàng đợi  
Chap02-2  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Chương 3. Các cấu trúc dữ liệu cơ bản  
3.1. Các khái niệm  
3.2. Mảng  
3.3. Danh sách  
3.4. Ngăn xếp  
3.5. Hàng đợi  
Chap02-3  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Kiểu dữ liệu (Data types)  
• Kiểu dữ liệu (data type) được đặc trưng bởi:  
。tập các giá trị (a set of values)  
。cách biểu diễn dữ liệu (data representation) được sử  
dụng chung cho tất cả các giá trị này và  
。tập các phép toán (set of operations) có thể thực hiện  
trên tất cả các giá trị  
4
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Các kiểu dữ liệu dựng sẵn  
(Built-in data types)  
• Trong các ngôn ngữ lập trình thường có một số kiểu  
dữ liệu nguyên thuỷ đã được xây dựng sẵn. Ví dụ  
。Kiểu số nguyên (Integer numeric types)  
• byte, char, short, int, long  
。Kiểu số thực dấu phảy động (floating point numeric types)  
• float, double  
。Các kiểu nguyên thuỷ khác (Other primitive types)  
• boolean  
。Kiểu mảng (Array type)  
• mảng các phần tử cùng kiểu  
BGA  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Dữ liệu đối với kiểu nguyên thuỷ  
Trong ngôn ngữ lập trình C  
Type Bits Minimum value  
Maximum value  
127  
byte  
short  
char  
int  
8
-128  
16  
16  
32  
-32768  
32767  
0
65535  
-2147483648 = -231  
2147483647 = 231-1  
long  
float  
64 -9223372036854775808 9223372036854775807  
  3.40 1038  
1.40 1045  
32  
1.80 10308  
324  
4.9410  
double 64  
Có thể có kiểu boolean với hai giá trị true hoặc false  
6
Phép toán đối với kiểu dữ liệu nguyên thuỷ  
• Đối với kiểu: byte, char, short, int, long  
。+, -, *, /, %, đổi thành xâu, ...  
• Đối với kiểu: float, double  
。+, -, *, /, round, ceil, floor, ...  
• Đối với kiểu: boolean  
。kiểm giá trị true, hay kiểm giá trị false  
• Nhận thấy rằng: Các ngôn ngữ lập trình khác nhau  
có thể sử dụng mô tả kiểu dữ liệu khác nhau.  
Chẳng hạn, PASCAL và C có những mô tả các dữ  
liệu số khác nhau.  
BGA  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Kiểu dữ liệu trừu tường  
(Abstract Data Types)  
• Kiểu dữ liệu trừu tượng (Abstract Data Type -ADT) bao  
gồm:  
。tập các giá trị (set of values) và  
。tập các phép toán (set of operations) có thể thực hiện với tất cả  
các giá trị này  
• Phần nào của kiểu dữ liệu (Data Type) đã bị bỏ qua trong  
ADT ?  
。cách biểu diễn dữ liệu (data representation) được sử dụng  
chung cho tất cả các giá trị này  
• Việc làm này có ý nghĩa làm trừu tượng hoá khái niệm kiểu  
dữ liệu. ADT không còn phụ thuộc vào cài đặt, không phụ  
thuộc ngôn ngữ lập trình.  
8
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Kiểu dữ liệu trừu tượng  
(Abstract Data Type - ADT)  
• Ví dụ:  
ADT  
Đối tượng  
Phép toán  
(Object)  
(Operations)  
Danh sách (List)  
Đồ thị (Graphs)  
Integer  
các nút  
chèn, xoá, tìm,...  
duyệt, đường đi, ...  
+, -, *, v.v...  
đỉnh, cạnh  
-∞...,-1, 0, 1,... +∞  
-∞, ...., +∞  
các phần tử  
Real  
+, -, *, v.v...  
Ngăn xếp  
pop, push,  
isEmpty,...  
Hàng đợi  
Các phần tử  
enqueue,  
dequeue,...  
Cây nhị phân  
các nút  
traversal, find,...  
Chap02-9  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Kiểu dữ liệu trừu tượng  
(Abstract Data Type - ADT)  
• Điều dễ hiểu là các kiểu dữ liệu nguyên thuỷ mà các ngôn  
ngữ lập trình cài đặt sẵn cũng được coi là thuộc vào kiểu dữ  
liệu trừu tượng. Trên thực tế chúng là cài đặt của kiểu dữ  
liệu trừu tượng trên ngôn ngữ lập trình cụ thể.  
• Định nghĩa. Ta gọi việc cài đặt (implementation) một  
ADT là việc diễn tả bởi các câu lệnh của một ngôn ngữ lập  
trình để mô tả các biến trong ADT và các thủ tục trong  
ngôn ngữ lập trình để thực hiện các phép toán của ADT,  
hoặc trong các ngôn ngữ hướng đối tượng, là các lớp  
(class) bao gồm cả dữ liệu (data) và các phương thức xử lý  
(methods).  
Chap02-10  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Kiểu dữ liệu - Kiểu dữ liệu trừu tượng và Cấu trúc dữ liệu  
(Data Types, Data Structures and Abstract Data Types)  
• Có thể nói những thuật ngữ: kiểu dữ liệu, kiểu dữ liệu trừu  
tượng và cấu trúc dữ liệu nghe rất giống nhau, nhưng thực  
ra chúng có ý nghĩa khác nhau.  
。Trong ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu của biến là tập các giá  
trị mà biến này có thể nhận. Ví dụ, biến kiểu boolean chỉ có  
thể nhận giá trị đúng hoặc sai. Các kiểu dữ liệu cơ bản có thể  
thay đổi từ ngôn ngữ lập trình này sang NNLT khác. Ta có  
thể tạo những kiểu dữ liệu phức hợp từ những kiểu dữ liệu cơ  
bản. Cách tạo cũng phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình.  
。Kiểu dữ liệu trừu tượng là mô hình toán học cùng với những  
phép toán xác định trên mô hình này. Nó là không phụ thuộc  
vào ngôn ngữ lập trình.  
。Để biểu diễn mô hình toán học trong ADT ta sử dụng cấu  
trúc dữ liệu.  
Chap02-11  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Cấu trúc dữ liệu  
(Data Structures)  
• Cấu trúc dữ liệu (Data Structures) là một họ các biến, có  
thể có kiểu dữ liệu khác nhau, được liên kết lại theo một  
cách thức nào đó.  
• Việc cài đặt ADT đòi hỏi lựa chọn cấu trúc dữ liệu để biểu  
diễn ADT.  
• Ta sẽ xét xem việc làm đó được tiến hành như thế nào?  
• Ô (cell) là đơn vị cơ sở cấu thành cấu trúc dữ liệu. Có thể  
hình dung ô như là cái hộp đựng giá trị phát sinh từ một  
kiểu dữ liệu cơ bản hay phức hợp.  
• Cấu trúc dữ liệu được tạo nhờ đặt tên cho một nhóm các ô  
và đặt giá trị cho một số ô để mô tả sự liên kết giữa các ô.  
• Ta xét một số cách tạo nhóm.  
Chap02-12  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Cấu trúc dữ liệu  
(Data Structures)  
• Một trong những cách tạo nhóm đơn giản nhất trong các  
ngôn ngữ lập trình đó là mảng (array). Mảng là một dãy  
các ô có cùng kiểu xác định nào đó.  
• Ví dụ: Khai báo trong PASCAL (C) sau đây  
PASCAL  
C
name: array[1..10] of integer;  
int name[10]  
khai báo biến name gồm 10 phần tử kiểu cơ sở nguyên  
(integer).  
• Có thể truy xuất đến phần tử của mảng nhờ chỉ ra tên mảng  
cùng với chỉ số của nó.  
• Ta sẽ xét kỹ hơn kiểu mảng trong mục tiếp theo.  
Chap02-13  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Cấu trúc dữ liệu  
(Data Structures)  
• Một phương pháp chung nữa hay dùng để nhóm các ô là cấu trúc bản  
ghi (record structure).  
• Bản ghi (record) là ô được tạo bởi một họ các ô (gọi là các trường) có  
thể có kiểu rất khác nhau.  
• Các bản ghi lại thường được nhóm lại thành mảng; kiểu được xác định  
bởi việc nhóm các trường của bản ghi trở thành kiểu của phần tử của  
mảng.  
• Ví dụ: Trong PASCAL/C mô tả  
PASCAL  
C
var  
struct record {  
reclist: array[1..100] of record  
float data;  
int next; } reclist[100];  
data: real;  
next: integer;  
end;  
khai báo reclist là mảng 100 phần tử, mỗi ô là một bản ghi gồm 2  
trường: data và next.  
Chap02-14  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Cấu trúc dữ liệu  
(Data Structures)  
• Phương pháp thứ ba để nhóm các ô là file. File, cũng giống  
như mảng một chiều, là một dãy các giá trị cùng kiểu nào  
đó.  
• Tuy nhiên, các phần tử trong file chỉ có thể truy xuất được  
một cách tuần tự, theo thứ tự mà chúng xuất hiện trong file.  
• Trái lại, mảng và bản ghi là các cấu trúc trực truy  
("random-access"), nghĩa là thời gian để truy xuất đến các  
thành phần của mảng (hay bản ghi) là không phụ thuộc vào  
chỉ số mảng (hay trường được lựa chọn).  
• Bên cạnh đó cần nhấn mạnh một ưu điểm của kiểu file là số  
phần tử của nó là không bị giới hạn!  
Chap02-15  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Cấu trúc dữ liệu  
(Data Structures)  
• Khi lựa chọn cấu trúc dữ liệu cài đặt ADT một vấn đề cần  
được quan tâm là thời gian thực hiện các phép toán đối với  
ADT sẽ như thế nào. Bởi vì, các cách cài đặt khác nhau có  
thể dẫn đến thời gian thực hiện phép toán khác nhau.  
• Ví dụ: Xét cài đặt ADT từ điển (Dictionary ADT)  
• ADT từ điển bao gồm:  
。Cần lưu trữ tập các cặp <key, value> , để tìm kiếm value theo  
key. Mỗi key có không quá một value.  
。Các phép toán cơ bản:  
• insert(k,v) : chèn cặp (k,v) vào từ điển  
• find(k): Nếu (k,v) có trong từ điển thì trả lại v, trái lại trả về 0;  
• remove(k) : Xoá bỏ cặp (k,v) trong từ điển  
Chap02-16  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Cấu trúc dữ liệu  
(Data Structures)  
• Xét ba phương pháp cài đặt từ điển:  
。Danh sách móc nối (Linked list);  
。Mảng sắp xếp (Sorted array);  
。Cây tìm kiếm (Search tree).  
• Bảng dưới đây cho đánh giá thời gian của việc thực hiện  
các phép toán:  
Cài đặt  
Insert  
O(n)  
Find  
Remove  
O(n)  
Linked List  
Sorted Array  
Search Tree  
O(n)  
O(n)  
O(log n)  
O(log n)  
O(n)  
O(log n)  
O(log n)  
Chap02-17  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Con trỏ  
(Pointer)  
• Một trong những ưu thế của phương pháp nhóm các ô trong các NNLT  
là ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các ô nhờ sử dụng con trỏ.  
• Định nghĩa. Con trỏ (pointer) là ô mà giá trị của nó chỉ ra một ô khác.  
• Khi vẽ các cấu trúc dữ liệu, để thể hiện ô A là con trỏ đến ô B, ta sẽ sử  
dụng mũi tên hướng từ A đến B.  
B
A
• Ví dụ: Để tạo biến con trỏ ptr để trỏ đến ô có kiểu cho trước, chẳng  
hạn celltype, ta có thể khai báo:  
Trong PASCAL  
Trong C  
var  
celltype *ptr  
ptr: ^celltype;  
Chap02-18  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Phân loại các cấu trúc dữ liệu  
• Trong nhiều tài liệu về CTDL thường sử dụng  
phân loại cấu trúc dữ liệu sau đây:  
。Cấu trúc dữ liệu cơ sở (Base data structures).  
Ví dụ: trong Pascal: integer, char, real, boolean, ...;  
trong C: int, char, float, double,...  
。Cấu trúc dữ liệu tuyến tính (Linear data structures).  
Ví dụ: Mảng (Array), Danh sách liên kết (Linked list),  
Ngăn xếp (Stack), Hàng đợi (Queue),  
。Cấu trúc dữ liệu phi tuyến (Nonlinear data structures).  
Ví dụ: Cây (trees), đồ thị (graphs), bảng băm (hash  
tables),...  
Chap03-19  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Chương 3. Các cấu trúc dữ liệu cơ bản  
3.1. Các khái niệm  
3.2. Mảng  
3.3. Danh sách  
3.4. Ngăn xếp  
3.5. Hàng đợi  
Chap02-20  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
3.2. Mảng  
3.2.1. Kiểu dữ liệu trừu tượng mảng  
3.2.2. Phân bổ bộ nhớ cho mảng  
3.2.3. Các thao tác với mảng  
Chap03-21  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Kiểu dữ liệu trừu tượng mảng  
(ADT Array )  
• Mảng được định nghĩa như kiểu dữ liệu trừu tượng như sau:  
• Đối tượng (object): tập các cặp <index, value> trong đó với  
mỗi giá trị của index có một giá trị từ tập item. Index là tập có  
thứ tự một chiều hay nhiều chiều, chẳng hạn, {0, … , n-1} đối  
với một chiều, {(0,0), (0,1), (0,2), (1,0), (1,1), (1,2), (2,0),  
(2,1), (2,2)} đối với 2 chiều, v.v.  
• Các hàm (Functions):  
Với mọi A Array, i index, x item, j, size integer  
Khởi tạo mảng:  
Array Create(j, list) ::= trả lại mảng j chiều, trong đó list là  
bộ j thành phần với thành phần thứ i là kích thước của chiều  
thứ i. Item không được định nghĩa.  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Kiểu dữ liệu trừu tượng mảng (ADT Array )  
• Truy xuất phần tử: Item Retrieve(A, i)  
if (i index) return item tương ứng với giá trị chỉ số i trong mảng A  
else return error  
• Cất giữ phần tử: Array Store(A, i, x)  
if (i in index) return mảng giống hệt mảng A ngoại trừ  
cặp mới <i, x> được chèn vào  
else return error  
• Ta xét việc cài đặt mảng trong các ngôn ngữ lập trình. Ta  
hạn chế ở việc xét mảng một chiều và hai chiều  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Cấu trúc dữ liệu mảng  
(Array data structures)  
• Mảng (array) là dãy các thành phần được đánh chỉ số.  
。Thông thường mảng chiếm giữ một dãy từ máy liên tiếp  
trong bộ nhớ (cách lưu trữ này được gọi là lưu trữ kế tiếp)  
。Độ dài của mảng được xác định khi khởi tạo và không thể  
thay đổi.  
。Mỗi thành phần của mảng có một chỉ số cố định duy nhất  
• Chỉ số nhận giá trị trong khoảng từ một cận dưới đến một  
cận trên nào đó  
。Mỗi thành phần của mảng được truy xuất nhờ sử dụng chỉ số  
của nó  
• Phép toán này được thực hiện một cách hiệu quả: với thời  
gian (1)  
Chap02-24  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Mảng trong các ngôn ngữ lập trình  
• Các chỉ số có thể là số nguyên (C, Java) hoặc là các  
giá trị kiểu rời rạc (Pascal, Ada)  
• Cận dưới là 0 (C, Java), 1 (Fortran), hoặc tuỳ chọn  
bởi người lập trình (Pascal, Ada)  
• Trong hầu hết các ngôn ngữ, mảng là thuần nhất  
(nghĩa là tất cả các phần tử của mảng có cùng một  
kiểu); trong một số ngôn ngữ (như Lisp, Prolog) các  
thành phần có thể là không thuần nhất (có các kiểu  
khác nhau)  
25  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Mảng trong các ngôn ngữ lập trình  
• Chú ý: Có ngôn ngữ (như PASCAL) thực hiện kiểm tra lỗi  
vượt mảng (truy xuất đến thành phần với chỉ số không  
trong phạm vi từ cận dưới đến cận trên) và chấm dứt thực  
hiện chương trình nếu xảy ra lỗi này. Nhưng nhiều ngôn  
ngữ khác (C, C++, JAVA) lại không thực hiện điều này.  
Trong trường hợp xảy ra lỗi vượt mảng, chương trình có  
thể tiếp tục chạy, cũng có thể bị dừng, tuỳ thuộc vào thao  
tác truy xuất trong tình huống cụ thể. Nếu chương trình  
không dừng thì sẽ rất khó phát hiện lỗi!  
26  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Khai báo mảng một chiều trong PASCAL/C  
PASCAL  
C
<tên biến>:  
<kiểu thành phần> <tên biến>[size]  
array[chỉ _số] of kiểu_thành_phần;  
Ví dụ: list: array[0..4] of integer  
Ví dụ: int list[5];  
Khai báo trên sẽ khai báo biến mảng tên name với 5 phần tử  
có kiểu là số nguyên (2 byte).  
Địa chỉ của các phần tử trong mảng một chiều  
list[0]  
list[1]  
list[2]  
list[3]  
list[4]  
địa chỉ gốc =   
+ sizeof(int)  
+ 2*sizeof(int)  
+ 3*sizeof(int)  
+ 4*size(int)  
Chap03-27  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Ví dụ:  
• Chương trình trên C sau đây đưa ra địa chỉ của các phần tử  
của mảng một chiều trên C:  
Kết quả chạy trong DEVC  
(sizeof(int)=4)  
#include <stdio.h>  
#include <conio.h>  
int main()  
{ int one[] = {0, 1, 2, 3, 4};  
int *ptr; int rows=5;  
/* in địa chỉ của mảng một chiều nhờ dùng con trỏ */  
int i; ptr= one;  
Kết quả chạy trong TC:  
(sizeof(int)=2)  
printf("Address Contents\n");  
for (i=0; i < rows; i++)  
Address Contents  
printf("%8u%5d\n", ptr+i, *(ptr+i));  
65516  
65518  
65520  
65522  
65524  
0
1
2
3
4
printf("\n");  
getch();  
}
Chap03-28  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Mảng hai chiều  
• Khai báo mảng hai chiều trong C:  
<element-type> <arrayName> [size 1][size2];  
。Ví dụ:  
double table[5] [4];  
。Truy xuất đến phần tử của mảng: table[2] [4];  
• Khai báo mảng hai chiều trong PASCAL:  
<arrayName> : array [chỉ_số1][chỉ_số2] of <kiểu_phần_tử>;  
。Ví dụ:  
table: array[0..4] [0..5] of real;  
。Truy xuất đến phần tử của mảng: table[2] [4];  
Chap03-29  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Phân bổ bộ nhớ cho mảng hai chiều  
• Xét khai báo  
int a [4] [3];  
• Thông thường có thể coi nó như một bảng.  
dòng 0  
a[0,0]  
a[1,0]  
a[2,0]  
a[3,0]  
a[0,1]  
a[1,1]  
a[2,1]  
a[3,1]  
a[0,2]  
a[1,2]  
a[2,2]  
a[3,2]  
dòng 1  
dòng 2  
dòng 3  
cột 0  
cột 1  
cột 2  
Chap03-30  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Phân bổ bộ nhớ cho mảng hai chiều  
• Trong bộ nhớ (chỉ có một chiều) các hàng của mảng hai chiều  
được sắp xếp kế tiếp nhau theo một trong hai cách sau:  
。Hết dòng này đến dòng khác: thứ tự sắp xếp này được gọi  
là thứ tự ưu tiên dòng - row major order).  
• Ví dụ: PASCAL và C sử dụng cách sắp xếp này.  
theo chiều tăng dần của địa chỉ bộ nhớ  
a[1][0] a[1][1] a[1][2]  
a[0][0] a[0][1] a[0][2]  
dòng 0  
dòng 1  
dòng 2  
dòng 3  
Chap03-31  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Phân bổ bộ nhớ cho mảng hai chiều  
• Hết cột này đến cột khác: Thứ tự sắp xếp này gọi là thứ  
tự ưu tiên cột (column major order).  
。Ví dụ FORTRAN, MATLAB sử dụng cách sắp xếp này.  
theo chiều tăng dần của địa chỉ bộ nhớ  
a[3][0]  
a[0][0] a[1][0]  
a[2][0]  
cột 0  
cột 1  
cột 2  
Chap03-32  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Phân bổ bộ nhớ cho mảng hai chiều  
• Chú ý: Nếu biết địa chỉ của phần tử đầu tiên của mảng, ta dễ  
dàng tính được địa chỉ của phần tử tuỳ ý trong mảng.  
• Ví dụ: Xét cách phân bổ bộ nhớ cho biến mảng khai báo bởi  
int a[4] [3];  
theo thứ tự ưu tiên dòng:  
theo chiều tăng dần của địa chỉ bộ nhớ  
a[1][0] a[1][1] a[1][2] a[2][0] a[2][1] a[2][2] a[3][0] a[3][1] a[3][2]  
a[0][0] a[0][1] a[0][2]  
dòng 0  
dòng 1  
dòng 2  
dòng 3  
Chap03-33  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Phân bổ bộ nhớ cho mảng hai chiều  
• Tổng quát: Xét khai báo  
• Địa chỉ của các phần tử trong  
mảng hai chiều:  
int a[m][n]  
int a[4][3]  
• Giả sử: địa chỉ của phần tử  
đầu tiên của mảng (a[0][0]) là  
.  
• Khi đó địa chỉ của a[i][j] sẽ là  
+ (i*n + j)*sizeof(int)  
a[0][0]  
a[0][1]  
a[0][2]  
a[1][0]  
a[1][1]  
a[1][2]  
a[2][0]  
. . .  
có địa chỉ là   
+ sizeof(int)  
+ 2*sizeof(int)  
+ 3*sizeof(int)  
+ 4*sizeof(int)  
+ 5*sizeof(int)  
+ 6*sizeof(int)  
Chap03-34  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Các thao tác với mảng  
CTDL&TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Chèn phần tử vào mảng  
(Inserting an element into an array)  
• Giả sử ta muốn chèn 8 vào một mảng được sắp xếp (và đảm bảo  
dãy vẫn là được sắp xếp  
1 3 3 7 12 14 17 19 22 30  
• Ta có thể thực hiện điều này nhờ việc chuyển dịch sang phải một  
ô tất cả các phần tử đứng sau vị trí đánh dấu  
。Tất nhiên, ta phải loại bỏ 30 khi thực hiện điều này  
1 3 3 7 8 12 14 17 19 22  
• Việc dịch chuyển tất cả các phần tử là một thao tác chậm  
(đòi hỏi thời gian tuyến tính đối với kích thước mảng)  
36  
Xoá bỏ một phần tử  
(Deleting an element from an array)  
• Việc xoá bỏ (Deleting) một phần tử được thực hiện tương  
tự, ta phải dịch sang trái tất cả các phần tử sau nó  
1 3 3 7 8 12 14 17 19 22  
1 3 3 7 12 14 17 19 22 ?  
• Phép toán xoá là phép toán chậm; việc thực hiện thường xuyên  
thao tác này là điều không mong muốn.  
• Phép xoá sẽ làm xuất hiện một vị trí tự do ở cuối mảng  
。Chúng ta đánh dấu nó là tự do bằng cách nào?  
• Ta cần giữ số lượng phần tử được cất giữ trong mảng  
37  
Chương 3. Các cấu trúc dữ liệu cơ bản  
3.1. Các khái niệm  
3.2. Mảng  
3.3. Danh sách  
3.4. Ngăn xếp  
3.5. Hàng đợi  
Chap02-38  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
3.3. Danh sá ch  
3.3.1. Danh sách tuyến tính  
3.3.2. Cài đặt danh sách tuyến tính  
Biểu diễn dưới dạng mảng  
Danh sách móc nối  
Danh sách nối đôi  
3.3.3. Các ví dụ ứng dụng  
3.3.4. Phân tích sử dụng linked list  
3.3.5. Một số biến thể của danh sách móc nối  
Chap03-39  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Danh sách tuyến tính  
• Định nghĩa  
。Danh sách tuyến tính (Linear List) dãy gồm 0 hoặc nhiều hơn  
các phần tử cùng kiểu cho trước: (a1,a2,…,an), n ≥ 0.  
。ai là phần tử của danh sách.  
。a1 là phần tử đầu tiên và an là phần tử cuối cùng.  
。n là độ dài của danh sách.  
。Khi n = 0, ta có danh sách rỗng (empty list).  
。Các phần tử được sắp thứ tự tuyến tính theo vị trí của chúng  
trong danh sách. Ta nói ai đi trước ai+1, ai+1 đi sau ai và ai ở  
vị trí i.  
• Ví dụ  
。Danh sách các sinh viên được sắp thứ tự theo tên  
。Danh sách điểm thi sắp xếp theo thứ tự giảm dần  
CTDL & TT – NGUYỄN ĐỨC NGHĨA – Bộ môn KHMT – ĐHBK Hà nội  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 130 trang Thùy Anh 20940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và thuật toán - Chương 3: Các cấu trúc dữ liệu cơ bản - Nguyễn Đức Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cau_truc_du_lieu_va_thuat_toan_chuong_3_cac_cau_tr.pdf