Tài liệu Thực hành môn công nghệ mạng không dây

TÀI LIỆU THỰC HÀNH MÔN CN MẠNG KHÔNG DÂY  
  
MỤC LỤC  
Lab 1: Làm việc với Ad-hoc Wireless LAN  
1.1. Mục tiêu  
Cài đặt card mạng không dây  
Tạo mạng ad-hoc gồm các PC dùng card mạng không dây  
Cấu hình bảo mật cho mạng ad-hoc  
Cấu hình để các Windows client có thể chia sẻ file trên mạng ad-hoc  
1.2. Cài đặt card mạng không dây Linksys Wireless WUSB54G  
Cắm card mạng Linksys WUSB54G vào cổng USB  
Xuất hiện màn hình tự cài đặt của Windows 7  
Thông báo cài đặt trình điều khiển không thành công  
Vào Device Manager: Nhấn phải chuột vào My Computer chọn Properties  
click vào liên kết Device Manager  
Thực hành CWNA  
Trang 5  
     
Nhắp phải chuột vào Wireless-G USB Network Adapter, chọn Update Driver  
Software…  
Click mục Browse my computer for driver software.  
Click nút Browse và trỏ đến thư mục WUSB54G-Win7-32bit.  
Thực hành CWNA  
Trang 6  
Ấn OK và ấn Next.  
Click vào mục Install this driver software anyway để tiếp tục cài đặt.  
Xuất hiện thông báo cài đặt hoàn tất. Click nút Close để kết thúc.  
1.3. Tạo mạng ad-hoc không dây trên Windows  
Thực hiện các công việc sau trên 1 máy tính – gọi là MAY1.  
Click vào biểu tượng mạng Wireless trên khay hệ thống. xuất hiện danh sách  
kết nối mạng  
Thực hành CWNA  
Trang 7  
 
Click mục Open Network and Sharing Center  
Xuất hiện cửa sổ Network and Sharing Center. Click vào Setup a new  
connection or network.  
Trong hộp thoại Set Up a Connection or Network, click vào lựa chọn Setup a  
wireless ad-hoc (computer-to-computer) network. Click Next.  
Thực hành CWNA  
Trang 8  
Ấn Next trên cửa sổ Setup a wireless ad-hoc network.  
Đặt Network name là CSE-Ad-hoc, Security type là No authentication  
(Open). Check vào mục Save this network. Click Next.  
Xuất hiện thông báo khởi tạo mạng thành công. Click nút Close.  
Thực hành CWNA  
Trang 9  
Biểu tượng của kết nối Adhoc sẽ xuất hiện trên Network list.  
1.4. Kết nối vào mạng wireless ad-hoc từ Windows Client  
Trên một máy tính khác với máy vừa tạo mạng adhoc – gọi là MAY2, làm những  
việc sau:  
Click vào biểu tượng kết nối trên khay hệ thống, xuất hiện danh sách các  
kết nối mạng sẵn có.  
Click vào mạng CSE-Ad-hoc, click vào nút Connect.  
Thực hành CWNA  
Trang 10  
 
Sau khi kết nối vào CSE-Ad-hoc, MAY2 sẽ có 1 địa chỉ IP tự động, gọi là  
automatic private IP address (APIPA). Địa chỉ này nằm trong range  
169.254.x.x. Để xem địa chỉ này, nhấn phải chuột vào kết nối CSE-Ad-hoc  
trên danh sách Network list, chọn mục Status.  
Click vào nút Details trên cửa sổ hiện ra. Kết quả tương tự như sau:  
Trên MAY1, card mạng không dây ứng với kết nối ad-hoc vừa tạo cũng được  
gán 1 địa chỉ IP trong range 169.254.x.x.  
Thực hiện disable Windows Firewall.  
Sau khi disable Windows Firewall, thực hiện test kết nối như dưới đây:  
Thực hành CWNA  
Trang 11  
o
Trên MAY2, thực hiện ping đến địa chỉ IP của MAY1.  
o
Trên MAY1, thực hiện ping đến địa chỉ IP của MAY2.  
1.5. Cấu hình Secutity cho mạng wireless ad-hoc  
Trên MAY1, thực hiện chỉnh sửa cấu hình Security từ Open-None thành  
Open-WEP. Nhấn phải chuột vào biểu tượng Connection CSE-Ad-hoc trên  
Network list, chọn Properties.  
Xuất hiện hộp thoại Wireless Network Properties.  
Thực hành CWNA  
Trang 12  
 
Chỉnh Encryption type thành WEP, nhập vào Network key là 1234567890.  
Ấn OK.  
MAY1 bị ngắt kết nối khỏi mạng CSE-Ad-hoc. Các máy khác kết nối vào mạng  
này cũng bị ngắt kết nối khỏi mạng.  
Thực hiện kết nối MAY1 vào mạng CSE-Ad-hoc.  
Trở lại MAY2, kết nối MAY2 vào mạng CSE-Ad-hoc. Người dùng MAY2 sẽ  
phải nhập Security key. Nhập vào chuỗi 1234567890. Ấn OK.  
Thực hiện ping từ MAY2 sang MAY1 để kiểm tra kết quả.  
1.6. Chia sẻ file trên mạng wireless ad-hoc  
Cho phép File Sharing.  
o
o
Trên MAY2, vào Network and Sharing Center. Lưu ý là kết nối ad-hoc  
đang được liệt vào nhóm Public network.  
Click vào mục Change advanced sharing settings.  
Thực hành CWNA  
Trang 13  
 
o
Trong mục File and printer sharing, click lựa chọn Turn on file and  
printer sharing.  
o
Trong mục Password protected sharing, click lựa chọn Turn off  
password protected sharing.  
Enable user Guest để cho phép truy cập từ máy khác.  
o
o
Ấn phải chuột vào My Computer, chọn Manage.  
Trong mục Local Users and Groups – Users, nhấn phải vào Guest và  
chọn Properties.  
o
Trong cửa sổ hiện ra, un-check mục Account is disabled. Nhấn OK.  
Thực hành CWNA  
Trang 14  
Tạo folder Lab1-MAY2 trên MAY2. Tạo 1 tập tin bất kỳ trong folder này.  
Nhấn phải chuột vào folder này, chọn Properties.  
Trong cửa sổ hiện ra, chọn tab Sharing.  
Click nút Advanced Sharing và check vào mục Share this folder trong cửa sổ  
hiện ra.  
Thực hành CWNA  
Trang 15  
Đặt Share name và nhấn OK.  
Vào tab Security, click nút Edit.  
Click nút Add trên cửa sổ này và thêm vào nhóm Everyone. Cho nhóm này  
quyền Read.  
Từ MAY1, kết nối vào MAY2 và kiểm tra việc chia sẻ file có thành công hay  
không.  
Thực hành CWNA  
Trang 16  
Lab 2: Cấu hình Router và Client – Phần Cơ bản  
2.1. Mục tiêu  
Kết nối đến Wireless Router  
Cấu hình các tính năng quản trị cơ bản và tùy biến cấu hình  
Kiểm tra kết nối từ client lên Internet  
Cấu hình wireless security cơ bản  
2.2. Kết nối đến Wireless Router  
Trên MAY1, thực hiện kết nối đến access point. Thông thường, access point  
được hiển thị dưới SSID mặc nhiên, chẳng hạn linksys.  
MAY1 sẽ được gán 1 địa chỉ IP mặc nhiên, chẳng hạn 192.168.1.108:  
Thực hành CWNA  
Trang 17  
     
Để thực hiện cấu hình router, trỏ trình duyệt web đến địa chỉ  
http://192.168.1.1 , như dưới đây:  
Nhập vào username là admin, password là admin. Nhấn OK.  
Đây là giao diện ban đầu của trang web quản lý router:  
Thực hành CWNA  
Trang 18  
2.3. Cấu hình Wireless Router cơ bản  
Ngay từ màn hình đầu tiên chúng ta có thể thực hiện nhiều thay đổi căn bản  
và quan trọng với wireless router, chẳng hạn như:  
o
o
o
o
DHCP service  
Địa chỉ IP của router trên mạng LAN  
Host name và time zone.  
Password, phương thức truy cập từ xa (remote access method) và  
disable uPnP.  
o
Bật/tắt chức năng log.  
2.3.1. Thay đổi host name và time zone  
Để đổi host name và time zone, thực hiện ngay trên màn hình setup chính.  
Hãy đổi host name thành CSE1, time zone thành GMT+7:00 Thailand,  
Russia như hình dưới đây:  
Thực hành CWNA  
Trang 19  
   
Click nút Save Settings để lưu lại thay đổi vừa thực hiện.  
2.3.2. Đổi mật khẩu admin, truy cập từ xa và disable uPnP  
Để thay đổi mật khẩu administrator, remote access method và disable  
uPnP, hãy chuyển sang tab Administration. Wireless router có thể sẽ yêu  
cầu nhập lại mật khẩu admin mặc định và chuyển đến trang mặc nhiên của  
tab này là Management.  
Đổi mật khẩu của tài khoản admin thành 1cse1.  
Cài đặt để trang web quản trị chỉ có thể được truy cập thông qua giao thức  
HTTPS bằng cách check vào mục HTTPS và un-check mục HTTP.  
Vô hiệu hóa tính năng universal plug and play bằng cách chọn thiết lập  
Disable bên cạnh nhãn UpnP.  
Kết quả tương tự như sau:  
Trang 20  
Thực hành CWNA  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 56 trang Thùy Anh 24960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Thực hành môn công nghệ mạng không dây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_thuc_hanh_mon_cong_nghe_mang_khong_day.pdf