Nghiên cứu hiệu năng bảo mật lớp vật lý cho mạng chuyển tiếp lai ghép vệ tinh - mặt đất dưới sự tác động của nhiễu đồng kênh và nhiễu phần cứng

Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh  
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP  
VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI  
GHÉ P VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI SỰ TÁ C  
ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ  
NHIỄU PHẦN CỨNG  
Đặng Thế Hùng*, Lê Chu Khẩn+, Nguyễn Văn Toàn#, Đỗ Quốc Trinh*  
* Học Viện Kỹ Thuật Quâ n Sự  
+Học Viện Cô ng Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh  
# Đại Học Thô ng Tin Liên Lạc, Thành Phố Nha Trang  
vệ tinh, một trạm mặt đất (terrestrial station) có thể liên  
lạc với bất cứ trạm mặt đất nào khác thông qua các vệ  
tinh được phóng lên quỹ đạo. Do đó, vệ tinh đóng vai trò  
như thiết bị chuyển tiếp cho các trạm dưới mặt đất.  
Trong công trình [2], các tác giả đánh giá xác suất dừng  
(OP: Outage Probability) cho mạng truyền thông giữa hai  
trạm mặt đất thông qua vệ tinh. Với sự xuất hiện của  
LOS (Line of Sight), độ lợi kênh truyền giữa các trạm  
mặt đất và vệ tinh được mô tả bằng các biến ngẫu nhiên  
có phân phối Shadowed-Rician [2]. Hơn nữa, các tác giả  
trong tài liệu [2] cũng quan tâm đến sự ảnh hưởng của  
nhiễu gây ra bởi khiếm khuyết phần cứng (HIs: Hardware  
Impairments). Như đã đề cập và phân tích trong các công  
bố [2]-[4], nhiễu pha, sự mất cân bằng I/Q, bộ khuếch đại  
không tuyến tính, v.v., gây ra HIs và làm suy giảm đáng  
kể hiệu năng của hệ thống. Trong công trình [5], nhóm  
tác giả nghiên cứu và phân tích hiệu năng của mạng  
chuyển tiếp lai ghép vệ tinh-mặt đất (HSTRN: Hybrid  
Satellite-Terrestrial Relay Network). Trong mạng  
HSTRN, bởi vì các thiết bị đầu cuối không thể trực tiếp  
nhận dữ liệu từ vệ tinh (do bị che khuất), nên các trạm  
mặt đất được triển khai để làm nhiệm vụ chuyển tiếp dữ  
liệu từ vệ tinh đến các thiết bị này. Tương tự như [2],  
công trình [5] cũng nghiên cứu sự tác động của HIs lên  
hiệu năng OP của mạng HSTRN. Hơn nữa, trong tài liệu  
[5], một hoặc nhiều trạm mặt đất được chọn để chuyển  
tiếp dữ liệu từ vệ tinh đến người dùng. Tương tự [5], mô  
hình HSTRN kết hợp với kỹ thuật chọn lựa trạm mặt đất  
được đề xuất trong công trình [6] để nâng cao hiệu năng  
OP của mạng. Điểm mới của công trình [6] đó là nhóm  
tác giả khảo sát sự ảnh hưởng của việc thông tin trạng  
thái kênh truyền đã thay đổi (outdated channel state  
information (CSI)) trong tiến trình chọn lựa trạm chuyển  
tiếp mặt đất tốt nhất, cũng như đề xuất áp dụng kỹ thuật  
kết hợp tỷ lệ tối đa (MRC: Maximal Ratio Combining)  
cho các trạm mặt đất được trang bị nhiều ănten.  
Tóm tắt: Bài báo này nghiên cứu mạng chuyển tiếp lai  
ghép vệ tinh-mặt đất với sự xuất hiện của một thiết bị  
nghe lén. Trong mô hình nghiên cứu, dữ liệu từ vệ tinh sẽ  
được gửi xuống các trạm mặt đất, và một trong các trạm  
mặt đất sẽ làm nhiệm vụ chuyển tiếp dữ liệu này đến một  
nhóm các người dùng hợp pháp. Thiết bị nghe lén được  
đặt ở vị trí thích hợp để có thể nghe lén trực tiếp từ vệ  
tinh hoặc nghe lén từ trạm chuyển tiếp mặt đất được  
chọn. Để có thể bảo mật dữ liệu, bài báo đề xuất triển  
khai các trạm tạo nhiễu nhân tạo gần các trạm mặt đất và  
gần những người dùng hợp pháp để tạo nhiễu lên thiết bị  
nghe lén. Mặt khác, các trạm tạo nhiễu này có thể phối  
hợp với các trạm mặt đất và những người dùng hợp pháp  
để khử giao thoa do chúng tạo ra. Hơn thế nữa, nhiễu gây  
ra do khiếm khuyết phần cứng tại những người dùng hợp  
pháp, và giao thoa đồng kênh do quá trình tái sử dụng tần  
số cũng được xem xét khi đánh giá và phân tích hiệu  
năng của mô hình. Cụ thể, bài báo đưa ra các công thức  
toán học đánh giá chính xác xác suất dừng tại những  
người dùng hợp pháp, và xác suất giải mã thành công dữ  
liệu (xác suất chặn) tại thiết bị nghe lén. Cuối cùng, các  
kết quả sẽ được thể hiện để thấy được những xu hướng  
hiệu năng của mô hình nghiên cứu, cũng như sự tác động  
của các thông số hiệu năng.  
Từ khóa: Mạng chuyển tiếp lai ghép vệ tinh-mặt đất,  
bảo mật lớp vật lý, khiếm khuyết phần cứng, giao thoa  
đồng kênh, xác suất dừng, xác suất chặn.  
I. GIỚI THIỆU  
1 Thông tin vệ tinh hay truyền thông vệ tinh (satellite  
communications) [1] đang nhận được nhiều sự quan tâm  
của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Sự phát  
triển của thông tin vệ tinh mang lại nhiều lợi ích trong  
đời sống xã hội hiện nay như thương mại, y tế, giáo dục,  
giao thông, v.v. Bởi khả năng cung cấp đa dạng các dịch  
vụ, khả năng kết nối nhanh chóng, ổn định với tốc độ  
cao, thông tin vệ tinh đang trở thành một lĩnh vực đầy  
tiềm năng trong hiện tại và tương lai gần. Trong thông tin  
Do tính chất quảng bá của kênh thông tin, bảo mật là  
vấn đề then chốt trong thông tin vệ tinh nói riêng và trong  
truyền thông vô tuyến nói chung. Gần đây, kỹ thuật bảo  
mật lớp vật lý (PLS: Physical-Layer Security) [7]-[8]  
đang trở thành một chủ đề “nóng” bởi sự đơn giản nhưng  
hiệu quả trong bảo mật thông tin. Kỹ thuật PLS sử dụng  
các yếu tố của kênh vật lý như khoảng cách, chất lượng  
Tác giả liên hệ: Đặng Thế Hùng  
Email: danghung8384@gmail.com  
Đến tòa soạn: 11/2020, chỉnh sửa: 12/2020, chấp nhận đăng: 12/2020.  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
83  
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI  
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG  
kênh truyền, giao thoa và nhiễu để bảo mật dữ liệu.  
Trong công trình [8], kỹ thuật tạo nhiễu nhân tạo  
(cooperative jamming (CJ) technique) được thực hiện để  
làm giảm tỷ số SNR (Signal-to-Noise Ratio) đạt được tại  
các nút nghe lén. Trong kỹ thuật CJ [8]-[9], các nút tạo  
nhiễu (jammer) sẽ được sử dụng để phát nhiễu lên các nút  
nghe lén, và mặt khác, chúng sẽ hợp tác với các thiết bị  
thu hợp pháp để khử giao thoa gây ra. Do đó, kỹ thuật CJ  
sẽ làm giảm đáng kể chất lượng kênh nghe lén, trong khi  
vẫn giữ nguyên chất lượng của kênh dữ liệu. Để đánh giá  
hiệu năng bảo mật của các kỹ thuật PLS, dung lượng bảo  
mật (Secrecy Capacity) [8]-[9] thường được sử dụng.  
Dung lượng bảo mật là một đại lượng không âm và được  
tính bằng hiệu giữa dung lượng kênh dữ liệu và dung  
lượng kênh nghe lén. Khác với [8]-[9], các tài liệu [10]-  
[11] đánh giá sự đánh đổi giữa bảo mật và độ tin cậy của  
việc truyền dữ liệu thông qua đại lượng xác suất chặn (IP:  
Intercept Probability) của kênh nghe lén và xác suất dừng  
OP của kênh dữ liệu.  
các người dùng, sử dụng kỹ thuật DF. Để bảo mật thông  
tin khi có sự xuất hiện của trạm nghe lén dưới mặt đất,  
bài báo đề xuất áp dụng kỹ thuật tạo nhiễu nhân tạo CJ.  
Cụ thể, các trạm tạo nhiễu sẽ được triển khai để đảm bảo  
sự truyền dữ liệu an toàn giữa vệ tinh và các trạm mặt  
đất, và giữa trạm mặt đất được chọn và những người  
dùng hợp pháp. Những điểm mới, điểm khác biệt so với  
các công trình hiện có, và những đóng góp chính của bài  
báo sẽ được tóm tắt như bên dưới:  
- Điểm khác biệt đầu tiên khi so sánh với các công  
trình liên quan [15]-[18], đó là bài báo này đề xuất  
kỹ thuật tạo nhiễu nhân tạo để bảo vệ thông tin  
nhận được tại các trạm mặt đất và những người  
dùng hợp pháp. Điểm mới tiếp theo trong mô hình  
đề xuất là mô hình quảng bá đa người dùng, trong  
đó vệ tinh gửi dữ liệu đồng thời đến một nhóm  
người dùng mong muốn. Thật vậy, mô hình đề xuất  
này khác với mô hình chọn lựa người dùng tốt nhất  
để truyền dữ liệu trong các tài liệu [16]-[17].  
Vấn đề bảo mật thông tin trong truyền thông vệ tinh-  
mặt đất cũng đang là chủ đề mới. Trong tài liệu [12],  
nhóm tác giả nghiên cứu quá trình truyền dữ liệu giữa  
một vệ tinh và một trạm mặt đất, với sự xuất hiện của  
một nhóm các thiết bị nghe lén. Để đánh giá hiệu năng  
bảo mật, nhóm tác giả trong [12] đã phân tích xác suất  
dung lượng bảo mật khác không (Probability of Non-zero  
Secrecy Capacity) cho mô hình. Công trình [13] nghiên  
cứu mô hình PLS cho truyền thông vệ tinh-mặt đất với  
nhiều trạm thu mặt đất và nhiều trạm nghe lén. Các tác  
giả trong [13] đã đề xuất mô hình cộng tác cho các trạm  
thu mặt đất nhằm nâng cao độ tin cậy của việc nhận dữ  
liệu từ vệ tinh. Mặt khác, tài liệu [13] cũng xem xét hai  
mô hình nghe lén phổ biến trong PLS, đó là mô hình các  
nút nghe lén độc lập (non-colluding scheme), và mô hình  
nghe lén cộng tác (colluding scheme). Khác với [12]-  
[13], công trình [14] khảo sát mô hình truyền vệ tinh-mặt  
đất ngẫu nhiên, trong đó người dùng hợp pháp và người  
nghe lén xuất hiện ngẫu nhiên trong vùng phủ của vệ  
tinh. Trong tài liệu [15], các tác giả nghiên cứu hiệu năng  
bảo mật của mạng HSTRN với sự xuất hiện của nhiều  
người nghe lén. Cụ thể hơn, trạm mặt đất trong [15] sẽ  
chuyển tiếp dữ liệu từ vệ tinh đến người dùng sử dụng kỹ  
thuật giải mã chuyển tiếp (DF: Decode and Forward)  
hoặc khuếch đại chuyển tiếp (AF: Amplify and Forward).  
Mô hình của công trình [15] được phát triển thành mô  
hình với nhiều người dùng và nhiều người nghe lén được  
đề xuất trong công trình [16]. Nhóm tác giả của công  
trình [16] cũng đã đưa ra mô hình chuyển tiếp AF và kỹ  
thuật chọn lựa người dùng hợp pháp tốt nhất. Tổng quát  
hơn các công trình [15] và [16], tài liệu [17] nghiên cứu  
mô hình HSTRN với nhiều trạm chuyển tiếp mặt đất,  
nhiều nút thu hợp pháp và nhiều nút nghe lén. Hơn thế  
nữa, các tác giả của [17] đề xuất các giao thức chọn lựa  
trạm chuyển tiếp và người dùng tối ưu, đồng thời cũng  
khảo sát cả mô hình nghe lén độc lập và nghe lén hợp tác.  
Trong mô hình HSTRN được nghiên cứu trong công trình  
[18], nút nghe lén có thể nghe lén thông tin trực tiếp từ vệ  
tinh và từ các trạm chuyển tiếp mặt đất. Do đó, để giảm  
xác suất dừng bảo mật, các tác giả của [18] đã đưa ra các  
giải pháp chọn lựa nút chuyển tiếp hiệu quả để nâng cao  
chất lượng cho kênh dữ liệu.  
- Bài báo nghiên cứu mô hình thực tế khi phần cứng  
tại những người dùng hợp pháp là không hoàn hảo.  
Hơn nữa, giao thoa đồng kênh (CI: Co-channel  
Interference) do quá trình tái sử dụng tần số dưới  
mặt đất cũng được xem xét khi đánh giá hiệu năng  
OP và IP của mô hình. Đây cũng là những điểm  
mới của bài báo khi so sánh với các công trình liên  
quan [15]-[18].  
- Bên cạnh việc đề xuất mô hình mới, đóng góp quan  
trọng khác của công trình này là đưa ra các biểu  
thức toán học đánh giá chính xác OP cho kênh dữ  
liệu và IP cho kênh nghe lén. Các công thức đưa ra  
đều ở dạng tường minh (closed form) nên có thể  
được sử dụng hiệu quả trong quá trình phân tích và  
tối ưu hệ thống.  
- Các kết quả được đưa ra để cho thấy những ưu điểm  
nổi bật của mô hình đề xuất, cũng như cho thấy  
được xu hướng các hiệu năng theo sự thay đổi của  
các thông số hệ thống.  
Phần còn lại của bài báo được tổ chức như sau: trong  
phần II, nguyên lý hoạt động của mô hình hệ thống  
nghiên cứu sẽ được trình bày. Trong phần III, bài báo  
đánh giá các thông số hiệu năng OP và IP bằng các biểu  
thức toán học. Phần IV cung cấp các kết quả phân tích lý  
thuyết. Cuối cùng, các kết luận và hướng phát triển được  
đưa ra trong phần V.  
II. MÔ HÌ NH HỆ THỐNG  
Hình 1 mô tả mô hình mạng HSTRN được nghiên  
cứu trong bài báo. Trong mô hình này, vệ tinh S đóng vai  
trò là nút nguồn muốn gửi dữ liệu đến  
nút đích, ký  
M
D1  
D
DM ,  
2 , …, với  
hiệu là  
,
. Do bị che khuất,  
M 1  
các nút đích này không thể nhận trực tiếp dữ liệu từ vệ  
tinh, và do đó, các trạm chuyển tiếp mặt đất sẽ chuyển  
tiếp dữ liệu từ vệ tinh đến các đích. Như trong Hình 1, ta  
R1 R2  
, …,  
giả sử có  
K
trạm mặt đất, ký hiệu là  
,
K 1  
RK ,  
(
)
, sẽ thu dữ liệu từ vệ tinh S, rồi tiến hành gửi  
dữ liệu đến các nút đích, theo phương pháp giải mã và  
chuyển tiếp (DF). Trong mạng, xuất hiện một nút nghe  
lén E; nút này đang cố gắng nghe lén dữ liệu của vệ tinh  
gửi đến các nút đích. Nút E sẽ chọn vị trí thích hợp để  
nghe lén dữ liệu trực tiếp từ vệ tinh và từ các trạm chuyển  
Bài báo này nghiên cứu vấn đề PLS cho mạng  
HSTRN, trong đó một trong những trạm mặt đất sẽ được  
chọn để gửi dữ liệu quảng bá từ vệ tinh đến một nhóm  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
84  
Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh  
2  
0 . Để đơn giản về mặt ký hiệu, ta sẽ dùng ký hiệu  
cho phương sai của AWGN tại tất cả các thiết bị thu.  
2  
tiếp mặt đất. Để bảo mật dữ liệu theo kỹ thuật CJ, các  
J1  
0
J
và 2 , sẽ lần  
trạm tạo nhiễu nhân tạo, được ký hiệu là  
lượt được triển khai gần các trạm chuyển tiếp mặt đất và  
gần các nút đích. Ta cũng giả sử rằng các nút đích và nút  
nghe lén chịu ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh gây ra bởi  
Rk  
Từ công thức (1), tỷ số SNR đạt được tại  
để giải  
mã dữ liệu của vệ tinh S được viết ra như sau:  
N
I2 , …, IN , với  
nguồn giao thoa được ký hiệu I1 ,  
2
P | h  
|
S
S,Rk  
N 1. Sự xuất hiện của các nguồn giao thoa là do việc sự  
tái sử dụng tần số dưới mặt đất.  
R  
=
= S XR ,  
(2)  
02  
k
k
2
S = P /02  
XR =| h  
|
là độ lợi kênh truyền.  
với  
và  
S
S,Rk  
Kênh dữ liệu  
Kênh nghe lén  
k
I1  
IN  
S
In  
XR  
sẽ có phân phối  
k
Kênh giao thoa  
Tương tự [2], [18], độ lợi kênh  
Shadowed-Rician, và hàm mật độ xác suất (PDF:  
XR  
được viết như sau:  
k
J2  
Probability Density Function) của  
E
Rk  
m  
k
1
2mkbk  
x
fX x =  
( )  
exp −  
R
k
2bk 2mkbk +k  
2bk  
D1  
DM  
R1  
Dm  
(3)  
k x  
2b 2m b +  
RK  
F m ;1;  
,
1   
1
k
J1  
(
)
k
k
k
k
với k là công suất trung bình của thành phần LOS trong  
Rk  
Hì nh 1. Mô hình bảo mật lớp vật lý trong HSTRN.  
liên kết giữa S và  
,
2bk là công suất trung bình của  
Bảng 1. Tóm tắt các ký hiệu toán học  
thành phần đa đường (multi-path), mk là tham số đặc  
F .;.;.  
Ký hiệu  
Ý nghĩa  
Số trạm mặt đất  
Số người dùng hợp pháp  
Số nguồn gây giao thoa  
đồng kênh  
trưng Nakagami của kênh truyền, và  
là hàm  
(
)
1
1
K
M
N
confluent hypergeometric [19]. Để thuận tiện cho việc ký  
hiệu và phân tích, ta giả sử rằng các liên kết S−Rk là độc  
lập và đồng đều, cụ thể: k = R , bk = bR ,  
mk = mR với  
k  
.
Công suất phát của nút  
phát X  
Phương sai của nhiễu  
cộng  
P XS,R,J ,J ,I  
)
(
X
1
2
Bởi vì nút nghe lén E không thể loại bỏ giao thoa do  
J1  
02  
nút tạo nhiễu  
gây ra nên tín hiệu nhận được tại E được  
viết ra như sau:  
Tỷ số SNR phát bằng  
X X S,R,J ,J  
(
)
1
2
P /02  
yE = P h x+ P lJ ,Eu1 +nE,  
(4)  
X
S
S,E  
J1  
1
Hệ số kênh giữa X và Y  
hX,Y ,lX,Y  
P
J1  
h
với  
là công suất phát của nút tạo nhiễu  
,
S,E là hệ  
J1  
X,YS,R ,J ,J ,I ,E  
)
(
k
1
2
n
u
J1 nE  
số kênh truyền giữa S và E,  
là tín hiệu của  
,
là  
1
2  
Mức suy hao phần cứng  
AWGN tại E với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai  
2  
bằng  
.
0
Xét sự truyền dữ liệu ở pha đầu tiên, trong đó vệ tinh  
S gửi dữ liệu xuống các trạm mặt đất. Cùng lúc đó, nút E  
Từ công thức (4), tỷ số SINR (SINR: Signal-to-  
Interference-plus-Noise Ratio) đạt được tại E để giải mã  
dữ liệu từ vệ tinh là:  
J1  
nghe lén dữ liệu và trạm  
phát nhiễu nhân tạo lên nút  
Rk k =1,2,..., K  
J1  
J1  
, nên  
E. Bởi vì  
ở gần các trạm  
(
)
2
P | h  
|
S XE  
S
S,E  
E =  
=
,
(5)  
Rk  
và  
J1  
có thể phối hợp với nhau để loại bỏ giao thoa mà  
P |lJ ,E |2 +02 J ZJ +1  
J1  
1
1
1
Rk  
gây ra cho  
(xem các tài liệu [8]-[10]). Do đó, tín  
2
hiệu nhận được tại  
như sau:  
trong pha đầu tiên này được viết ra  
J = P /02,  
ZJ =|lJ ,E |2 .  
Tương  
Rk  
XE =| hS,E |  
và  
với  
J1  
1
1
1
tự, độ lợi kênh XE cũng có phân phối Shadowed-Rician,  
và hàm PDF của XE được viết ra như sau:  
yR = P h x+nR ,  
(1)  
S
S,Rk  
k
k
m  
E
h
P
với  
giữa S và  
là công suất phát của S,  
là hệ số kênh truyền  
1
2mEbE  
x
S,Rk  
S
fX x =  
exp −  
( )  
E
2bE 2mEbE +E  
2bE  
nR  
Rk  
x
là tín hiệu của S,  
,
là nhiễu Gauss  
k
(6)  
trắng cộng tính (AWGN: Additive White Gaussian Noise)  
Rk  
E x  
F m ;1;  
,
1   
1
E
tại  
với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai bằng  
2b 2m b +  
(
)
E
E
E
E
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
85  
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI  
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG  
ta cũng giả sử không có nhiễu đồng kênh tác động lên các  
trạm chuyển tiếp mặt đất cũng như nút nghe lén trong pha  
đầu tiên, bởi không có sự tái sử dụng đối với các băng tần  
sử dụng trong vệ tinh.  
với E là công suất trung bình của thành phần LOS, 2bE  
là công suất trung bình của thành phần đa đường (multi-  
path), mE là tham số đặc trưng Nakagami của kênh  
truyền.  
Rk  
Xét pha thứ hai; giả sử rằng trạm  
được chọn để  
. Nút nghe  
J1  
Đối với liên kết giữa  
mô hình bằng kênh pha đinh Rayleigh. Do đó, độ lợi kênh  
ZJ  
và E, kênh truyền này được  
Dm m =1,2,...,M  
gửi dữ liệu đến các đích  
lén E cũng sẽ cố gắng nghe lén và giải mã dữ liệu được  
Rk  
(
)
sẽ có phân phối mũ với hàm PDF như sau:  
1
gửi đi từ trạm  
. Dưới sự tác động của nhiễu phần cứng  
và giao thoa đồng kênh từ các nguồn nhiễu  
f
z = exp −z ,  
( )  
(7)  
Dm  
tại đích  
(
)
ZJ1  
J1,E  
J1,E  
I n =1,2,..., N  
viết ra như sau:  
D
, tín hiệu nhận được tại đích m được  
(
)
n
Z
.
với  
bằng nghịch đảo giá trị trung bình của  
J1 ,E  
J1  
J1 ,E  
cũng được gọi là tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên  
ZJ  
N
có phân phối mũ  
.
1
zD = P hR  
x +   
+
PlI ,D wn + nD .  
(9)  
(
)
R
k ,Dm  
Dm  
I
m
n
m
m
n=1  
Rk  
Giả sử rằng, các thiết bị thu  
và E sẽ giải mã  
P
Trong công thức (9),  
là công suất phát của trạm  
R
thành công dữ liệu nếu tỷ số SNR (SINR) đạt được tại các  
nút này lớn hơn một ngưỡng xác định trước, ký hiệu là  
Rk  
(giả sử tất cả các trạm chuyển tiếp mặt đất có công  
Rk  
1,th . Ngược lại, nếu tỷ số SNR (SINR) tại  
và E thấp  
Rk  
và E không thể giải mã thành  
P
suất phát giống nhau), và  
là công suất phát của các  
I
hơn ngưỡng 1,th thì  
h
l
In ,Dm  
nguồn nhiễu đồng kênh.  
và  
lần lượt là kênh  
Rk ,Dm  
công dữ liệu.  
Rk → Dm  
là AWGN tại  
pha đinh Rayleigh của các liên kết  
và  
Dm  
Sau quá trình giải mã dữ liệu, trong  
sẽ có một số trạm giải mã thành công dữ liệu từ vệ tinh S,  
và những trạm còn lại sẽ giải mã không thành công.  
trạm mặt đất,  
K
nD  
In  
,
In → Dm wn  
.
là tín hiệu của  
m
2  
D  
.
với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai bằng  
0
m
v
Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử rằng có trạm  
D
là nhiễu gây ra do khiếm khuyết phần cứng tại m . Như  
R1,R2,...,Rv  
giải mã thành công, đó là  
giải mã không thành công là  
0vK . Do đó, xác suất để xảy ra sự kiện số trạm giải  
, và những trạm  
đã được đề cập trong các công trình [3], [4], [10], [20],  
Rv+1,Rv+2,...,RK  
, với  
D  
cũng là một biến ngẫu nhiên có phân bố Gauss với  
m
giá trị trung bình bằng 0 và phương sai là  
một hằng số mô tả mức khiếm khuyết phần cứng. Trong  
trường hợp mà phần cứng là lý tưởng thì 2 = 0  
2 , với 2 là  
v
mã thành công bằng được viết ra như sau:  
.
1,th ,...,R 1,th ,  
R1  
v
Q = Pr  
v
Từ công thức (9), tỷ số SINR đạt được tại nút đích  
1,th ,...,1,th  
Rk+1  
RK  
Dm  
Rk  
để giải mã dữ liệu nhận được từ  
sẽ được viết ra  
v
K
   
như sau:  
=
Pr 1,th  
Pr 1,th  
(8)  
(
)
(
)
  
    
Ru  
Ru  
u=1  
 u=v+1  
2
P | hR  
|
v  
K−v  
R
k ,Dm  
=
= 1−Pr 1,th Pr 1,th  
.
Rk ,Dm  
N
(
)
(
)
Ru  
Ru  
2P | hR  
|2 + P |l  
|2 +02  
R
k ,Dm  
I
In ,Dm  
n=1  
Ta xét trường hợp đặc biệt v = 0, tức là không có  
Rk  
(10)  
RYD  
trạm chuyển tiếp  
nào có thể nhận được thành công dữ  
m
=
,
N
2RYD  
+
T  
+1  
liệu từ vệ tinh. Trong trường hợp này, sẽ không có bất cứ  
trạm nào có thể chuyển tiếp dữ liệu đến các nút đích, và  
hệ thống sẽ bị dừng trong trường hợp này. Ngược lại, với  
v 1, thì một trong các trạm chuyển tiếp thành công sẽ  
được chọn để chuyển tiếp dữ liệu từ vệ tinh đến các nút  
đích (phương pháp chọn trạm chuyển tiếp tốt nhất để phục  
vụ các nút đích sẽ được trình bày cụ thể trong pha thứ  
hai).  
I
In ,Dm  
m
n=1  
2
R = P /02,  
I = P /02 ,  
YD =| hR ,D |  
m
với  
,
R
I
m
k
T
=|lI ,D |2 .  
In ,Dm  
n
m
Ta cũng lưu ý rằng trong pha thứ hai này, nút tạo  
J2  
nhiễu  
cũng đang phát nhiễu lên nút nghe lén E. Tuy  
Xét sự giải mã dữ liệu tại nút nghe lén E; nút này giải  
mã thành công khi  
J2  
D
J2  
m , nên  
nhiên, do  
được đặt gần các nút đích  
có thể phối hợp với nhau để loại bỏ giao thoa mà  
gây ra [8]-[10].  
Đối với các độ lợi kênh  
và  
J2  
  
; và không thành công khi  
E
1,th  
Dm  
E   
1,th . Khi mà E giải mã thành công, điều này cũng có  
nghĩa là dữ liệu đã bị mất bảo mật.  
Y
T
In ,Dm  
và  
, chúng đều có  
Dm  
Trước khi mô tả việc truyền nhận dữ liệu trong pha  
2, chúng ta có một số lưu ý sau: đầu tiên, bởi vì các thiết  
bị như vệ tinh, các trạm mặt đất và nút nghe lén thường  
được trang bị với các phần cứng đắt tiền, do đó, ta có thể  
giả sử rằng nhiễu gây ra do khiếm khuyết tại các thiết bị  
này là rất nhỏ và có thể bỏ qua (xem tài liệu [20]). Kế tiếp,  
T
YDm  
phân phối mũ và hàm PDF của  
được viết ra như sau:  
và  
lần lượt  
In ,Dm  
fY y =   
( )  
exp −  
y ,  
(11)  
86  
(
)
Rk ,Dm  
Rk ,Dm  
D
m
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh  
2
P | hR ,E  
|
fT  
t =   
exp −t ,  
(12)  
( )  
R
(
)
In ,Dm  
In ,Dm  
k
I
n
,D  
m
E =  
N
P |lJ ,E |2 + P |lI ,E |2 +02  
J2  
I
và  
với  
lần lượt là các tham số đặc trưng của  
2
n
Rk ,Dm  
In ,Dm  
n=1  
(18)  
và  
Y
T
In ,Dm  
các biến ngẫu nhiên  
và  
.
RYE  
Dm  
=
,
N
Z +  TI ,E +1  
Y
T
In ,Dm  
Giả sử các biến ngẫu nhiên  
và  
là độc lập  
J2 J2  
I
Dm  
n
n=1  
= R,D  
= I,D  
với  
và đồng đều, ta có:  
và  
Rk ,Dm  
In ,Dm  
2
2
với  
J = P /02, YE =| hR ,E  
|
,
T
I ,E =|lI ,E  
|
J2  
2
k
n
n
m,n,k . Bây giờ, các công thức (11) và (12) sẽ được  
viết lại như sau:  
ZJ =|lJ ,E |2 .  
2
2
fY y = exp −y ,  
( )  
(13)  
(14)  
(
)
R,D  
R,D  
T
Y
ZJ  
đều có  
2
Tương tự, các độ lợi kênh  
,
và  
D
m
In ,E  
E
phân phối mũ. Cũng với giả sử rằng các kênh pha đinh  
Rayleigh là độc lập và đồng đều, hàm PDF của  
fT  
t = exp −t .  
( )  
(
)
I,D  
I,D  
I
,D  
m
n
T
,
Y
In ,E  
E
Bởi vì dữ liệu từ vệ tinh được gửi quảng bá đến M  
người dùng nên ta sẽ quan tâm đến người dùng có SINR  
thấp nhất (xem [21]), cụ thể:  
ZJ  
và  
sẽ lần lượt được viết ra như sau:  
2
fY y =exp −y ,  
(19)  
(20)  
(21)  
( )  
(
(
)
R,E  
R,E  
E
Dr :R = min  
(
,
(15)  
)
k ,Dr  
Rk ,Dm  
fT t = exp −t ,  
( )  
m=1,2,...,M  
)
I,E  
I,E  
I
,E  
n
r =1,2,...,M  
Dr  
với  
. Như đã đề cập trong [21], nút  
là  
fZ z = exp −z .  
( )  
(
)
Dm  
J2 ,E  
J2 ,E  
J
2
nút đích có SINR thấp nhất, và sẽ là nút được quan tâm  
trong mạng quảng bá bởi vì xác suất dừng tại nút này sẽ là  
Tương tự như trên, các thiết bị thu  
và E có thể  
Dr  
lớn nhất. Hơn thế nữa, nếu nút  
giải mã thành công dữ  
giải mã thành công dữ liệu nếu tỷ số SINR đạt được tại  
các nút này lớn hơn một ngưỡng xác định trước, ký hiệu  
liệu thì tất cả những nút còn lại cũng sẽ giải mã thành  
công dữ liệu.  
Dm  
là 2,th . Ngược lại, nếu tỷ số SINR tại  
và E thấp hơn  
Dm  
và E không thể giải mã thành công  
ngưỡng 1,th thì  
Từ công thức (15), bài báo đề xuất phương pháp chọn  
lựa trạm chuyển tiếp tốt nhất để phục vụ cho M người  
dùng như sau:  
dữ liệu.  
Sử dụng công thức (16), xác suất dừng của kênh dữ  
liệu sẽ được đánh giá như sau:  
Rk :  
= max   
(
)
Rk ,Dr  
Ru ,Dr  
u=1,2,...,v  
(16)  
OP = Pr   
2,th  
(
)
v
Rk ,Dr  
= max min  
(
.
)
Ru ,Dm  
)
(
m=1,2,...,M  
u=1,2,...,v  
= Pr max min  
2,th  
(
)
Ru ,Dm  
)
(
(
)
u=1,2,...,v m=1,2,...,M  
Công thức (16) có nghĩa là trạm chuyển tiếp nhận  
được dữ liệu từ vệ tinh thành công trong pha đầu  
1k v) và cung cấp tỷ số SINR lớn nhất cho đích  
v
=
=
=
Pr min  
(
  
(22)  
(
(
)
Ru ,Dm  
2,th  
)
m=1,2,...,M  
u=1  
D
r sẽ được chọn.  
v
1−Pr min  
(
  
)
  
Ru ,Dm  
2,th  
)
(
Xét nút nghe lén E trong pha thứ hai này; tín hiệu  
m=1,2,...,M  
u=1   
nhận được tại E sẽ là:  
v
M
1− Pr   
2,th  
.
)
N
(
  
Ru ,Dm  
u=1  
m=1  
zE = P hR x +  
PlI ,Ewn  
R
k ,E  
I
n
n=1  
(17)  
Công thức (22) định nghĩa xác suất dừng OP như  
v v 1  
+ P lJ ,Eu2 + nE ,  
J2  
2
sau: trong điều kiện có  
trạm chuyển tiếp mặt đất  
(
)
giải mã thành công dữ liệu từ vệ tinh, thì xác suất dừng là  
Dr  
h
J2  
,
l
l
và ,E lần  
J2  
P
với  
lượt là kênh pha đinh Rayleigh của các liên kết  
In → E J → E  
là công suất phát của  
,
Rk ,E  
In ,E  
J2  
xác suất mà nút đích  
không thể giải mã thành công dữ  
Rk  
Rk → E,  
J2  
liệu mà trạm chuyển tiếp được chọn  
gửi đến. Điều  
u
và  
,
2 là tín hiệu nhiễu gây ra bởi  
.
2
này cũng tương đương với sự kiện trong M nút đích có ít  
nhất một nút không thể giải mã thành công dữ liệu.  
Từ công thức (17), tỷ số SINR đạt được tại nút nghe  
lén E sẽ được viết ra như sau:  
Tương tự như các nút đích, sự giải mã dữ liệu tại E  
  
2,th ; và không thành công khi  
sẽ thành công khi  
E
E   
2,th . Trong trường hợp mà E giải mã thành công dữ  
R
liệu nhận được từ k , dữ liệu cũng sẽ bị mất bảo mật.  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
87  
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI  
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG  
III. ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG HỆ THỐNG  
A. Xác suất dừng (OP)  
v
M
RYD  
m
OP =  
1− Pr  
2,th  
Tổng xác suất dừng của mô hình nghiên cứu được  
viết ra như sau:  
  
v
N
2RYD  
+
T  
+1  
u=1   
m=1  
I
In ,Dm  
m
n=1  
Qm  
K
OP = Q + Cv Q OP ,  
(23)  
0
K
v
v
v=1  
v
M
=
1− Q .  
  
m
Q0  
Trong (23),  
là xác suất mà tất cả các trạm mặt đất  
u=1  
m=1  
(28)  
Q
không thể giải mã thành công dữ liệu từ vệ tinh, v là xác  
v
suất có trạm chuyển tiếp mặt đất giải mã thành công dữ  
Q
Xét xác suất  
trong (28), ta có:  
m
OP  
liệu,  
là xác suất hệ thống bị dừng ở pha thời gian thứ  
v
N
CKv  
Cv  
v
cách chọn  
Q = Pr 1−2Y   T 2,th +2,th  
.
hai, và hệ số  
xuất hiện do có tất cả  
K
(
)
m
2,th  
R
Dm  
I In ,Dm  
trạm chuyển tiếp thành công từ tập K trạm chuyển tiếp.  
Từ các công thức (2) và (8),  
n=1  
(29)  
Q
được viết dưới dạng sau:  
v
Quan sát công thức (29), ta thấy rằng nếu  
v  
K−v  
S  
S  
1−22,th 1  
Q = 0,  
OP =1.  
và do đó Xét trường  
1,th   
1,th   
thì  
m
v
Q = 1−Pr X  
Pr X  
v
Ru  
Ru  
1−21  
Q
hợp  
,
được đưa về dạng sau:  
2,th  
m
(24)  
v  
K−v  
1,th   
1,th   
N
= 1− F  
F  
,
XRu  
XRu  
Qm = Pr YD   
T
+ 2  
S  
S  
1  
In ,Dm  
m
n=1  
N
(30)  
N
= 0+  
F
.
là hàm phân phối tích lũy (CDF: Cummulative  
với  
( )  
U
1− F  
x +   
f
x dx ,  
(
)
)
1  
YDm  
n
2
T
n
n
I
,D  
m
n
Distribution Function) của biến ngẫu nhiên U. Thật vậy,  
từ hàm PDF đưa ra trong công thức (3), ta có thể tìm được  
n=1  
n=1  
với  
XR  
hàm CDF cho  
như sau:  
u
I2,th  
1−2  
2,th  
1−2  
x
1 =  
,2 =  
.
(31)  
x = 0  
FX  
fX t dt.  
(25)  
( )  
( )  
R
R
(
)
(
u
u
2,th  
R
2,th  
R
Q
Kết hợp các công thức (3), (24) và (25),  
sẽ được  
Trong  
công  
thức  
(30),  
hàm  
CDF  
v
N
tính chính xác như sau:  
F
1  
x + được viết ra như sau:  
YDm  
n
2
v  
n=1  
R
m  
1
2mRbR  
t
exp −  
N
1,th  
S  
2
2b 2mRbR + R  
2bR  
R
F
x + =1−  
1  
YDm  
n
Q = 1− 0  
dt  
v
n=1  
(32)  
Rt  
N
F m ;1;  
1   
1
R
2bR 2m b +   
exp −  exp −  
x .  
(
)
(
)
R
R
R
1  
R,D  
2
R,D  
n
n=1  
(26)  
m  
R
K−v  
1
2mRbR  
t
Thay (12) và (32) vào (30), sau khi tính tích phân, ta  
đạt được công thức (33) như sau:  
exp −  
1,th  
S  
2b 2mRbR + R  
2bR  
k
dt  
.
0  
N
I,D  
I,D +R,D1  
Rt  
Q = exp −R,D2  
(
)
  
F m ;1;  
1   
m
1
R
n=1  
2bR 2mb +   
(
)
1
R
R
(33)  
N  
I,D  
I,D +R,D1  
Q0  
Từ công thức (26),  
Q0 =  
có thể được tính như sau:  
=
exp −  .  
(
)
R,D  
2
OP  
Thay (33) vào (28), xác suất dừng  
chính xác như sau:  
được tính  
v
K  
m  
R
1
2mRbR  
t
exp −  
1,th  
S  
2b 2mRbR + R  
2bR  
(27)  
N  
R
v
M
dt  
.
1− 0  
I,D  
OP =  
1−  
exp −R,D2  
(
)
  
v
Rt  
m=1 I,D +R,D1  
F m ;1;  
u=1   
1   
1
R
2b 2m b +   
(
)
R
R
R
R
(34)  
v  
MN  
I,D  
I,D +R,D1  
OP  
v ; kết hợp các  
Tiếp đến, ta tính xác suất dừng  
= 1−  
exp −MR,D2  
.
(
)
công thức (10) và (22), ta có thể viết:  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
88  
Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh  
Cuối cùng, thay (26), (27) và (34) vào (23), ta sẽ có  
được công thức tính chính xác xác suất dừng của kênh dữ  
liệu.  
RYE  
Pr   
= Pr  
  
(
)
2,th   
E
2,th  
N
Z +  TI ,E +1  
J2 J2  
I
n
B. Xác suất chặn (IP)  
n=1  
Xác suất mất bảo mật hay xác suất chặn (IP) là xác  
suất mà nút nghe lén E có thể giải mã thành công dữ liệu  
của vệ tinh, hoặc trực tiếp từ vệ tinh hoặc từ trạm chuyển  
N
2,th  
I2,th  
R  
J2  
2,th   
= Pr Y   
ZJ +  
T
+
(38)  
(39)  
E
In ,E  
2
R  
R  
n=1  
N
R .  
tiếp được chọn  
Thật vậy, ta có thể đưa ra công thức  
k
= Pr Y Z +  
T
I ,E +5 ,  
4   
E
3
J2  
n
tính xác suất chặn tại E như sau:  
n=1  
IP = Pr 1,th E 2,th  
(
)
E
với  
K
(34)  
=1−Pr Q + Cv Q Pr   
.
  
I  
2,th ,5 =  
R  
2,th  
R  
J2  
3 =  
2,th ,4 =  
.
(
)
(
)
E
1,th  
0
K
v
E
2,th  
v=1  
R  
Công thức (34) có nghĩa rằng chỉ cần nút nghe lén giải  
mã thành công dữ liệu trong pha 1 hoặc pha 2 thì dữ liệu  
Tiếp đến, ta tiếp tục viết công thức (38) dưới dạng  
sau:  
sẽ bị mất bảo mật 1,th E 2,th . Xác suất này  
(
)
E
N
Pr   
+ F x +  
x +  
cũng cũng tương đương với 1 trừ đi xác suất mà nút nghe  
lén E không thể đạt được dữ liệu mong muốn trong cả pha  
= 0  
)
(
4   
E
2,th  
YE  
3
0
n
5
n=1  
(40)  
N
thứ  
nhất  
  
và  
pha  
thứ  
hai  
(
)
E
1,th  
fZ x dx  
f
x dx .  
(
)
(
)
0  
0
T
n
n
J
I
,E  
2
n
K
n=1  
Q + Cv Q Pr   
.
(
)
0
K
v
E
2,th  
Thay các hàm CDF và PDF đã có vào công thức  
(40), sau một số phép tính tích phân, ta đạt được:  
v=1  
Xét xác suất Pr , kết hợp với công thức (5),  
(
)
E
1,th  
Pr   
=1−  
(
)
E
2,th  
ta có:  
N
I,E  
J2 ,E  
1,th  
S  
exp −    
(41)  
(
)
J1  
R,E  
5
1,th   
Pr = Pr X   
ZJ +  
J ,E +R,E3  
n=1 I,E +R,E4  
(
)
E
1,th  
E
1
2
S  
(35)  
J ,E  
N  
+ FX z +  
f
ZJ1  
z dz,  
( )  
I,E  
2
= 0  
(
)
=1−  
exp −  .  
(
)
1
2
R,E  
5
E
J ,E +R,E3 I,E +R,E4  
2
với  
Cuối cùng, thay (26), (27) và (41) vào (34), ta có  
được công thức tính chính xác của IP.  
  
S  
J1  
1,th  
1 =  
1,th ,2 =  
.
(36)  
S  
IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Kết hợp với công thức (6) và (7), công thức (35)  
được viết lại dưới dạng sau:  
Trong phần này, các kết quả lý thuyết sẽ được đưa ra  
nhằm đánh giá và phân tích các hiệu năng OP và IP của  
hệ thống. Trong tất cả các hình vẽ trong mục này, các  
tham số kênh truyền Shadowed-Rician sẽ được thiết lập  
+  
Pr   
exp −  
z
= 0  
(
)
(
)
E
1,th  
J1,E  
J1,E  
m  
như  
sau:  
mR = mE =10.1, bR = bE = 0.126  
và  
E
1
2mEbE  
x
exp −  
R = E = 0.835 [5], [15], [18], [22]. Để đơn giản trong  
việc mô tả và phân tích các xu hướng hiệu năng hệ thống,  
2 =1  
(37)  
2b 2mEbE +E  
2bE  
01z+2  
E
dxdz.  
E x  
ta có thể cố định các tham số hệ thống như sau:  
,
,
0
F m ;1;  
1   
1
E
2b 2m b +  
P = P = P = 0.5P  
P = P = P = P  
,
(
)
E
E
E
E
J1  
J2  
J
S
S
R
I
R,D = R,E = J ,E = J = 0.1 I,D = I,E =10  
,
. Trong các  
hình vẽ, ta sử dụng: S = R = I =  và  
1,th =2,th =th  
2 ,E  
1
Kế tiếp, ta tính xác suất Pr   
trong công  
(
)
E
2,th  
thức (34); sử dụng công thức (18), ta có:  
. Bài báo dùng phần mềm máy tính  
MATHEMATICA để tính các giá trị của OP và IP, và  
phần mềm MATLAB để vẽ các kết quả.  
Hình 2 vẽ xác suất dừng theo  
(dB) với số nguồn  
giao thoa N khác nhau khi số lượng trạm mặt đất (K)  
bằng 3, số lượng người dùng (M) là 4, mức khiếm khuyết  
tại các nút đích hợp pháp (  
dừng ( th ) bằng 5. Như được quan sát trong Hình 2, xác  
suất dừng giảm khi tăng và giảm số lượng nguồn giao  
2 ) bằng 0.01 và ngưỡng  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
89  
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI  
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG  
thoa. Trong trường hợp N=0, OP của hệ thống nhỏ hơn  
đáng kể khi so với các trường hợp có 01 hoặc 02 nguồn  
giao thoa.  
Hình 3 vẽ xác suất chặn (IP) tại nút nghe lén E theo  
(dB). Các thông số trong Hình 2 và Hình 3 là giống  
nhau. Như ta có thể quan sát trong Hình 3, giá trị IP tăng  
khi tăng và giảm số lượng nguồn giao thoa.  
Từ Hình 2 và 3, ta thấy có sự đánh đổi giữa độ tin cậy  
của việc truyền dữ liệu (OP) và khả năng bảo mật dữ liệu  
của hệ thống. Ví dụ: khi hệ thống sử dụng công suất phát  
lớn, việc truyền dữ liệu sẽ đáng tin cậy hơn (OP nhỏ  
hơn), tuy nhiên dữ liệu sẽ dễ bị mất bảo mật hơn (IP lớn  
hơn). Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự đánh đổi giữa OP  
và IP đó là chúng ta có thể dựa vào các giá trị OP và IP  
để tối ưu hóa hệ thống. Ví dụ: hệ thống hoạt động trong  
môi trường không có giao thoa đồng kênh (N=0) và chất  
lượng dịch vụ yêu cầu là: OP0.001, thì nhìn vào Hình  
2, ta thấy giá trị của vào khoảng 16 dB là tốt nhất để  
giá trị OP là nhỏ nhất có thể.  
Hình 4. OP và IP vẽ theo  
N
với  
,
,
K = 3 M =4  = 25  
.
(dB) và th = 5  
Hình 4 vẽ OP và IP theo số nguồn giao thoa N với các  
giá trị khác nhau của mức khiếm khuyết phần cứng 2  
(
)
= 5  
. Như  
và với K =3  
,
,
(dB) và  
M =4 =25  
th  
chúng ta có thể dự đoán giá trị của OP sẽ tăng khi số  
nguồn nhiễu tăng, trong khi IP sẽ giảm. Như ta có thể  
thấy trong Hình 4, giá trị OP tăng nhanh theo N, trong khi  
IP chỉ giảm nhẹ. Đó là vì nút nghe lén E chịu ảnh hưởng  
J1  
J
và 2 . Thật vậy,  
chính bởi các trạm tạo nhiễu nhân tạo  
J1 J2  
do độ lợi kênh trung bình từ  
và  
đến E lớn hơn so  
I n =1,2,..., N  
với từ các nguồn nhiễu  
J1  
nên sự tác động  
(
)
n
J2  
của nhiễu gây ra bởi và  
lên E là đáng kể hơn. Cũng  
trong Hinh 4, ta cũng quan sát được sự ảnh hưởng của  
khiếm khuyết phần cứng tại các nút đích tác động lên giá  
trị của OP. Như quan sát, OP tăng khi 2 tăng.  
Hình 5 vẽ OP và IP theo số nguồn trạm chuyển tiếp K  
với các giá trị khác nhau của số lượng nút đích M và với  
= 5  
Hình 2. OP vẽ theo  
(dB) với K = 3  
,
,
2 = 0.01  
M =4  
N =1, 2 = 0.01,  
(dB) và  
. Như ta có thể  
 =10  
= 5  
và  
.
th  
th  
quan sát, xác suất dừng OP của hệ thống giảm mạnh khi  
tăng số trạm chuyển tiếp từ 1 lên 7. Đó là vì khi tăng giá  
trị của K sẽ nâng cao độ tin cậy của việc truyền-nhận dữ  
liệu ở cả hai pha. Tuy nhiên, xác suất dừng hệ thống tăng  
khi số nút đích tăng lên do yêu cầu tất cả những người  
dùng đều đạt được dữ liệu thành công. Đối với giá trị IP,  
giá trị này tăng nhẹ khi tăng giá trị của K. Bởi vì khi số  
trạm mặt đất tăng sẽ tăng xác suất có ít nhất một trạm mặt  
đất giải mã thành công dữ liệu từ vệ tinh, và do đó tăng  
xác suất nút nghe lén có thể nghe lén ở pha thứ hai. Tuy  
nhiên, do ở cả hai pha, kỹ thuật CJ đều được sử dụng nên  
sự tăng của IP là không đáng kể.  
Hình 3. IP vẽ theo  
(dB) với K = 3  
,
,
2 = 0.01 và  
M =4  
= 5  
.
th  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
90  
Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh  
Impairments,'' IEEE Transactions on Communications,  
vol. 61, no. 11, pp. 4512-4525, Nov. 2013.  
[4] T. T. Duy, et al., "Proactive Relay Selection with Joint  
Impact of Hardware Impairment and Co-channel  
Interference," IEEE Transactions on Communications, vol.  
63, no. 5, pp. 1594-1606, May 2015.  
[5] H. Wu, Y. Zou, W. Cao, Z. Chen, T. A. Tsiftsis, M. R. R.  
Bhatnagar and R. C. De Lamare, "Impact of Hardware  
Impairments on Outage Performance of Hybrid Satellite-  
Terrestrial Relay Systems," IEEE Access, vol. 7, pp.  
35103- 35112, Mar. 2019.  
[6] C. Zhang, H. Lin, Y. Huang and L. Yang, "Performance of  
Integrated Satellite-Terrestrial Relay Network with Relay  
Selection and Outdated CSI," IEEE Access, vol. 8, pp.  
169652-169662, Sept. 2020.  
[7] L. J. Rodriguez, N. H. Tran, T. Q. Duong, T. Le-Ngoc, M.  
Elkashlan and S. Shetty, "Physical Layer Security in  
Wireless Cooperative Relay Networks: State of the Art and  
Beyond," IEEE Communications Magazine, vol. 53, no.  
12, pp. 32-39, Dec. 2015.  
Hình 5. OP và IP vẽ theo  
2 = 0.01  
với N =1, ,  
 =10  
K
[8] H. D. Hung, T. T. Duy and M. Voznak, "Secrecy Outage  
Performance of Multi-hop LEACH Networks using Power  
Beacon Aided Cooperative Jamming With Jammer  
Selection Methods," AEU-International Journal of  
Electronics and Communications vol. 124, ID 153357,  
Sept. 2020.  
(dB) và th = 5  
.
V. KẾT LUẬN  
Bài báo đã nghiên cứu sự đánh đổi giữa bảo mật và  
độ tin cậy cho mô hình chuyển tiếp lai ghép vệ tinh-mặt  
đất với sự ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh và khiếm  
khuyết phần cứng. Để nâng cao sự ổn định của sự truyền  
dữ liệu từ vệ tinh đến những người dùng hợp pháp, bài  
báo đề xuất triển khai nhiều trạm chuyển tiếp mặt đất và  
phương pháp chọn trạm chuyển tiếp tốt nhất để phục vụ  
những người dùng. Để nâng cao hiệu quả bảo mật ở lớp  
vật lý, kỹ thuật tạo nhiễu nhân tạo đã được áp dụng để  
bảo vệ dữ liệu ở cả hai pha truyền. Bên cạnh việc đề xuất  
mô hình mới, bài báo cũng đã đưa ra các công thức đánh  
giá chính xác các thông số hiệu năng của hệ thống. Các  
kết quả đạt được trong bài báo cũng cho thấy rằng có sự  
đánh đổi giữa OP và IP. Hơn nữa, sự tác động của các  
thông số quan trọng như công suất phát, số trạm mặt đất,  
số nguồn nhiễu đồng kênh, mức khiếm khuyết phần cứng  
lên hiệu năng của hệ thống cũng đã được phân tích kỹ.  
Trong tương lai, các mô hình tổng quát như mô hình với  
các nút được trang bị nhiều ănten, mô hình với sự xuất  
hiện của nhiều thiết bị nghe lén hợp tác, mô hình kênh  
truyền pha đinh tổng quát như Nakagami-m, Rician, sẽ  
được nghiên cứu.  
[9] Y. Liu, L. Wang, T. T. Duy, M. Elkashlan and T. Q.  
Duong, "Relay Selection for Security Enhancement in  
Cognitive  
Relay  
Networks,"  
IEEE  
Wireless  
Communications Letters, vol. 4, no. 1, pp. 46-49, Feb.  
2015.  
[10] P. T. Tin, et. al, "Rateless Codes based Secure  
Communication Employing Transmit Antenna Selection  
and Harvest-To-Jam under Joint Effect of Interference and  
Hardware Impairments," Entropy, vol. 21, no. 7, ID 700,  
Jul. 2019.  
[11] P. Yan, Y. Zou, X. Ding and J. Zhu, "Energy-Aware Relay  
Selection Improves Security-Reliability Tradeoff in  
Energy Harvesting Cooperative Cognitive Radio Systems,"  
IEEE Transactions on Vehicular Technology, vol. 69, no.  
5, pp. 5115-5128, May 2020.  
[12] Y. Li, K. An, T. Liang and X. Yan, "Secrecy Performance  
of Land Mobile Satellite Systems with Imperfect Channel  
Estimation and Multiple Eavesdroppers," IEEE Access,  
vol. 7, pp. 31751-31761, Mar. 2019.  
[13] R. Wang and F. Zhou, "Physical Layer Security for Land  
Mobile Satellite Communication Networks With User  
Cooperation," IEEE Access, vol. 7, pp. 29495-29505, Mar.  
2019.  
LỜI CẢM ƠN  
[14] Y. Zhang, J. Ye, G. Pan and M. -S. Alouini, "Secrecy  
Outage Analysis for Satellite-Terrestrial Downlink  
Transmissions," IEEE Wireless Communications Letters,  
vol. 9, no. 10, pp. 1643-1647, Oct. 2020.  
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Học Viện Công  
Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Cơ Sở Thành Phố Hồ Chí  
Minh với mã số đề tài 07-HV-2020-RD_VT2.  
[15] Q. Huang, M. Lin, K. An, J. Ouyang and W. Zhu, "Secrecy  
Performance of Hybrid Satellite-Terrestrial Relay  
Networks in the Presence of Multiple Eavesdroppers," IET  
Communications, vol. 12, no. 1, pp. 26-34, Jan. 2018.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] B. Evans, M. Werner, E. Lutz, M. Bousquet, G.E. Corazza,  
G. Maral and R. Rumeau, "Integration of Satellite and  
[16] V. Bankey and P. K. Upadhyay, "Ergodic Secrecy  
Capacity Analysis of Multiuser Hybrid Satellite-Terrestrial  
Relay Networks with Multiple Eavesdroppers," in Proc. Of  
2019 IEEE International Conference on Communications  
Workshops (ICC Workshops), Shanghai, China, 2019, pp.  
1-6.  
Terrestrial  
Systems  
in  
Future  
Multimedia  
Communications,'' IEEE Wireless Communications, vol.  
12, no. 5, pp. 72-80, Oct. 2005.  
[2] K. Guo, D. Guo, Y. Huang, X. Wang and B. Zhang,  
"Performance Analysis of a Dual-Hop Satellite Relay  
Network with Hardware Impairments,'' in Proc. of 25th  
Wireless and Optical Communication Conference  
(WOCC), Chengdu, China, pp. 1-5, May 2016.  
[17] V. Bankey and P. K. Upadhyay, "Physical Layer Security  
of Multiuser Multirelay Hybrid Satellite-Terrestrial Relay  
Networks," IEEE Transactions on Vehicular Technology,  
vol. 68, no. 3, pp. 2488-2501, Mar. 2019.  
[3] E. Bjornson, M. Matthaiou and M. Debbah, "A New Look  
at Dual-Hop Relaying: Performance Limits With Hardware  
[18] W. Cao, Y. Zou, Z. Yang and J. Zhu, "Relay Selection for  
Improving Physical-Layer Security in Hybrid Satellite-  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
91  
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI  
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG  
Terrestrial Relay Networks," IEEE Access, vol. 6, pp.  
65275-65285, Oct. 2018.  
đang quan tâm bao gồm: thông  
tin vô tuyến, bảo mật lớp vật lý,  
thông tin vệ tinh.  
[19] I. S. Gradshteyn and I. M. Ryzhik, "Table of Intergals,"  
Series, and Products. 7th ed. Academic Press, 2007.  
Email:  
[20] M. Matthaiou, A. Papadogiannis, E. Bjornson, M. Debbah,  
"Two-Way Relaying Under the Presence of Relay  
Transceiver  
Hardware  
Impairments,"  
IEEE  
Communications Letters, vol. 17, no. 6, pp. 1136-1139,  
Jun. 2013.  
Lê Chu Khẩn tốt nghiệp đại  
học chính qui ngành kỹ thuật  
điện- điện tử năm 1996, tại  
trường đại học sư phạm kỹ thuật  
TP. HCM. Tốt nghiệp thạc sỹ kỹ  
thuật tại đại học bách khoa, đại  
học quốc gia TP HCM vào  
05/2004. ThS. Lê Chu Khẩn hiện  
đang công tác tại Khoa Viễn  
Thông 2, Học viện Công nghệ  
Bưu chính Viễn thông, cơ sở tại  
TP. Hồ Chí Minh. Hướng nghiên  
cứu đang quan tâm bao gồm:  
thông tin vô tuyến, thông tin vệ  
tinh.  
[21] T. T. Duy, P. N. Son, "Secrecy Performances of Multicast  
Underlay Cognitive Protocols with Partial Relay Selection  
and without Eavesdropper’s Information," KSII  
Transactions on Internet and Information Systems, vol. 9,  
no. 11, pp. 4623-4643, Nov. 2015.  
[22] M. K. Arti and M. R. Bhatnagar, "Making Two-Way  
Satellite Relaying Feasible: A Differential Modulation  
Based Approach," IEEE Communications Letters, vol. 18,  
no. 7, p. 1187-1190, Jul. 2014.  
SECRECY PERFORMANCE ANALYSIS FOR  
HYBRID SATELLITE-TERRESTRIAL RELAY  
NETWORKS UNDER IMPACT OF CO-CHANNEL  
INTERFERENCE AND HARDWARE  
IMPAIRMENTS  
Email:  
Nguyễn Văn Toàn nhận bằng kỹ  
sư vô tuyến điện tại Đại học  
thông tin liên lạc, Nha Trang,  
Khánh Hoà vào năm 2007, và  
nhận bằng Thạc Sỹ Kỹ thuật Viễn  
thông tại Học viện Công nghệ  
Bưu chính Viễn thông cơ sở tại  
TP. Hồ Chí Minh vào năm 2013.  
Th.S. Nguyễn Văn Toàn hiện  
đang công tác tại Đại học thông  
tin liên lạc, Nha Trang, Khánh  
Hoà. Hướng nghiên cứu đang  
quan tâm bao gồm: thông tin vô  
tuyến, thông tin vệ tinh.  
Abstract: In this paper, we study secrecy performance  
of hybrid satellite-terrestrial relay network in presence of  
an eavesdropper. In the proposed protocol, a satellite  
sents its data to terrestrial stations, and one of successful  
terrestrial stations is selected to transmit the data to a  
group of authorized destinations. The eavesdropper can  
overhear the data from the satellite and the selected  
terrestrial station. To protect the transmitted data,  
cooperative jamming technique is employed, where the  
jammer stations are deloyed to generate jamming noises  
to the eavesdropper. Moreover, the terrestrial stations and  
the authorized destinations can cooperatve with the  
jammer stations to remove the generated noises. This  
paper also considers joint impact of hardware  
impairments at the authorized destinations and co-  
channel interference caused by frequency reuse operation  
on the system performance. We derive exact expressions  
of outage probability at the authorized destinations and  
intercept probability at the eavesdropper. Finally, the  
results are presented to show the performance trends as  
well as the impact of the system parameters.  
Email:  
PGS.TS. Đỗ Quốc Trinh nhận  
bằng Tiến sĩ điện tử Viễn thông  
tại Học viện Kỹ thuật Quân sự  
vào năm 2003 và Phó giáo sư  
năm 2013. PGS Đỗ Quốc Trinh  
hiện đang công tác tại Học viện  
Kỹ thuật Quân sự. Hướng nghiên  
cứu đang quan tâm bao gồm:  
thông tin vô tuyến, mã hóa, thông  
tin di động, kỹ thuật trải phổ.  
Keywords: Hybrid Satellite-Terrestrial Relay Network,  
Physical-layer security, hardware impairments, co-  
channel interference, outage probability, intercept  
probability.  
Đặng Thế Hùng nhận bằng kỹ  
sư Viễn thông tại Đại học  
thông tin liên lạc, Nha Trang,  
Khánh Hoà vào năm 2006, và  
nhận bằng Thạc Sỹ Kỹ Thuật  
Viễn Thông tại Học viện Công  
nghệ Bưu chính Viễn thông cơ  
sở tại TP. Hồ Chí Minh vào  
năm 2014. Th.S. Đặng Thế  
Hùng hiện tại đang làm nghiên  
cứu sinh tại Học viện Kỹ thuật  
Quân sự. Hướng nghiên cứu  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
92  
pdf 10 trang Thùy Anh 19480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hiệu năng bảo mật lớp vật lý cho mạng chuyển tiếp lai ghép vệ tinh - mặt đất dưới sự tác động của nhiễu đồng kênh và nhiễu phần cứng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_hieu_nang_bao_mat_lop_vat_ly_cho_mang_chuyen_tiep.pdf