Nghiên cứu hiệu năng bảo mật lớp vật lý cho mạng chuyển tiếp lai ghép vệ tinh - mặt đất dưới sự tác động của nhiễu đồng kênh và nhiễu phần cứng
Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP
VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI
GHÉ P VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI SỰ TÁ C
ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ
NHIỄU PHẦN CỨNG
Đặng Thế Hùng*, Lê Chu Khẩn+, Nguyễn Văn Toàn#, Đỗ Quốc Trinh*
* Học Viện Kỹ Thuật Quâ n Sự
+Học Viện Cô ng Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh
# Đại Học Thô ng Tin Liên Lạc, Thành Phố Nha Trang
vệ tinh, một trạm mặt đất (terrestrial station) có thể liên
lạc với bất cứ trạm mặt đất nào khác thông qua các vệ
tinh được phóng lên quỹ đạo. Do đó, vệ tinh đóng vai trò
như thiết bị chuyển tiếp cho các trạm dưới mặt đất.
Trong công trình [2], các tác giả đánh giá xác suất dừng
(OP: Outage Probability) cho mạng truyền thông giữa hai
trạm mặt đất thông qua vệ tinh. Với sự xuất hiện của
LOS (Line of Sight), độ lợi kênh truyền giữa các trạm
mặt đất và vệ tinh được mô tả bằng các biến ngẫu nhiên
có phân phối Shadowed-Rician [2]. Hơn nữa, các tác giả
trong tài liệu [2] cũng quan tâm đến sự ảnh hưởng của
nhiễu gây ra bởi khiếm khuyết phần cứng (HIs: Hardware
Impairments). Như đã đề cập và phân tích trong các công
bố [2]-[4], nhiễu pha, sự mất cân bằng I/Q, bộ khuếch đại
không tuyến tính, v.v., gây ra HIs và làm suy giảm đáng
kể hiệu năng của hệ thống. Trong công trình [5], nhóm
tác giả nghiên cứu và phân tích hiệu năng của mạng
chuyển tiếp lai ghép vệ tinh-mặt đất (HSTRN: Hybrid
Satellite-Terrestrial Relay Network). Trong mạng
HSTRN, bởi vì các thiết bị đầu cuối không thể trực tiếp
nhận dữ liệu từ vệ tinh (do bị che khuất), nên các trạm
mặt đất được triển khai để làm nhiệm vụ chuyển tiếp dữ
liệu từ vệ tinh đến các thiết bị này. Tương tự như [2],
công trình [5] cũng nghiên cứu sự tác động của HIs lên
hiệu năng OP của mạng HSTRN. Hơn nữa, trong tài liệu
[5], một hoặc nhiều trạm mặt đất được chọn để chuyển
tiếp dữ liệu từ vệ tinh đến người dùng. Tương tự [5], mô
hình HSTRN kết hợp với kỹ thuật chọn lựa trạm mặt đất
được đề xuất trong công trình [6] để nâng cao hiệu năng
OP của mạng. Điểm mới của công trình [6] đó là nhóm
tác giả khảo sát sự ảnh hưởng của việc thông tin trạng
thái kênh truyền đã thay đổi (outdated channel state
information (CSI)) trong tiến trình chọn lựa trạm chuyển
tiếp mặt đất tốt nhất, cũng như đề xuất áp dụng kỹ thuật
kết hợp tỷ lệ tối đa (MRC: Maximal Ratio Combining)
cho các trạm mặt đất được trang bị nhiều ănten.
Tóm tắt: Bài báo này nghiên cứu mạng chuyển tiếp lai
ghép vệ tinh-mặt đất với sự xuất hiện của một thiết bị
nghe lén. Trong mô hình nghiên cứu, dữ liệu từ vệ tinh sẽ
được gửi xuống các trạm mặt đất, và một trong các trạm
mặt đất sẽ làm nhiệm vụ chuyển tiếp dữ liệu này đến một
nhóm các người dùng hợp pháp. Thiết bị nghe lén được
đặt ở vị trí thích hợp để có thể nghe lén trực tiếp từ vệ
tinh hoặc nghe lén từ trạm chuyển tiếp mặt đất được
chọn. Để có thể bảo mật dữ liệu, bài báo đề xuất triển
khai các trạm tạo nhiễu nhân tạo gần các trạm mặt đất và
gần những người dùng hợp pháp để tạo nhiễu lên thiết bị
nghe lén. Mặt khác, các trạm tạo nhiễu này có thể phối
hợp với các trạm mặt đất và những người dùng hợp pháp
để khử giao thoa do chúng tạo ra. Hơn thế nữa, nhiễu gây
ra do khiếm khuyết phần cứng tại những người dùng hợp
pháp, và giao thoa đồng kênh do quá trình tái sử dụng tần
số cũng được xem xét khi đánh giá và phân tích hiệu
năng của mô hình. Cụ thể, bài báo đưa ra các công thức
toán học đánh giá chính xác xác suất dừng tại những
người dùng hợp pháp, và xác suất giải mã thành công dữ
liệu (xác suất chặn) tại thiết bị nghe lén. Cuối cùng, các
kết quả sẽ được thể hiện để thấy được những xu hướng
hiệu năng của mô hình nghiên cứu, cũng như sự tác động
của các thông số hiệu năng.
Từ khóa: Mạng chuyển tiếp lai ghép vệ tinh-mặt đất,
bảo mật lớp vật lý, khiếm khuyết phần cứng, giao thoa
đồng kênh, xác suất dừng, xác suất chặn.
I. GIỚI THIỆU
1 Thông tin vệ tinh hay truyền thông vệ tinh (satellite
communications) [1] đang nhận được nhiều sự quan tâm
của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Sự phát
triển của thông tin vệ tinh mang lại nhiều lợi ích trong
đời sống xã hội hiện nay như thương mại, y tế, giáo dục,
giao thông, v.v. Bởi khả năng cung cấp đa dạng các dịch
vụ, khả năng kết nối nhanh chóng, ổn định với tốc độ
cao, thông tin vệ tinh đang trở thành một lĩnh vực đầy
tiềm năng trong hiện tại và tương lai gần. Trong thông tin
Do tính chất quảng bá của kênh thông tin, bảo mật là
vấn đề then chốt trong thông tin vệ tinh nói riêng và trong
truyền thông vô tuyến nói chung. Gần đây, kỹ thuật bảo
mật lớp vật lý (PLS: Physical-Layer Security) [7]-[8]
đang trở thành một chủ đề “nóng” bởi sự đơn giản nhưng
hiệu quả trong bảo mật thông tin. Kỹ thuật PLS sử dụng
các yếu tố của kênh vật lý như khoảng cách, chất lượng
Tác giả liên hệ: Đặng Thế Hùng
Email: danghung8384@gmail.com
Đến tòa soạn: 11/2020, chỉnh sửa: 12/2020, chấp nhận đăng: 12/2020.
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
83
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG
kênh truyền, giao thoa và nhiễu để bảo mật dữ liệu.
Trong công trình [8], kỹ thuật tạo nhiễu nhân tạo
(cooperative jamming (CJ) technique) được thực hiện để
làm giảm tỷ số SNR (Signal-to-Noise Ratio) đạt được tại
các nút nghe lén. Trong kỹ thuật CJ [8]-[9], các nút tạo
nhiễu (jammer) sẽ được sử dụng để phát nhiễu lên các nút
nghe lén, và mặt khác, chúng sẽ hợp tác với các thiết bị
thu hợp pháp để khử giao thoa gây ra. Do đó, kỹ thuật CJ
sẽ làm giảm đáng kể chất lượng kênh nghe lén, trong khi
vẫn giữ nguyên chất lượng của kênh dữ liệu. Để đánh giá
hiệu năng bảo mật của các kỹ thuật PLS, dung lượng bảo
mật (Secrecy Capacity) [8]-[9] thường được sử dụng.
Dung lượng bảo mật là một đại lượng không âm và được
tính bằng hiệu giữa dung lượng kênh dữ liệu và dung
lượng kênh nghe lén. Khác với [8]-[9], các tài liệu [10]-
[11] đánh giá sự đánh đổi giữa bảo mật và độ tin cậy của
việc truyền dữ liệu thông qua đại lượng xác suất chặn (IP:
Intercept Probability) của kênh nghe lén và xác suất dừng
OP của kênh dữ liệu.
các người dùng, sử dụng kỹ thuật DF. Để bảo mật thông
tin khi có sự xuất hiện của trạm nghe lén dưới mặt đất,
bài báo đề xuất áp dụng kỹ thuật tạo nhiễu nhân tạo CJ.
Cụ thể, các trạm tạo nhiễu sẽ được triển khai để đảm bảo
sự truyền dữ liệu an toàn giữa vệ tinh và các trạm mặt
đất, và giữa trạm mặt đất được chọn và những người
dùng hợp pháp. Những điểm mới, điểm khác biệt so với
các công trình hiện có, và những đóng góp chính của bài
báo sẽ được tóm tắt như bên dưới:
- Điểm khác biệt đầu tiên khi so sánh với các công
trình liên quan [15]-[18], đó là bài báo này đề xuất
kỹ thuật tạo nhiễu nhân tạo để bảo vệ thông tin
nhận được tại các trạm mặt đất và những người
dùng hợp pháp. Điểm mới tiếp theo trong mô hình
đề xuất là mô hình quảng bá đa người dùng, trong
đó vệ tinh gửi dữ liệu đồng thời đến một nhóm
người dùng mong muốn. Thật vậy, mô hình đề xuất
này khác với mô hình chọn lựa người dùng tốt nhất
để truyền dữ liệu trong các tài liệu [16]-[17].
Vấn đề bảo mật thông tin trong truyền thông vệ tinh-
mặt đất cũng đang là chủ đề mới. Trong tài liệu [12],
nhóm tác giả nghiên cứu quá trình truyền dữ liệu giữa
một vệ tinh và một trạm mặt đất, với sự xuất hiện của
một nhóm các thiết bị nghe lén. Để đánh giá hiệu năng
bảo mật, nhóm tác giả trong [12] đã phân tích xác suất
dung lượng bảo mật khác không (Probability of Non-zero
Secrecy Capacity) cho mô hình. Công trình [13] nghiên
cứu mô hình PLS cho truyền thông vệ tinh-mặt đất với
nhiều trạm thu mặt đất và nhiều trạm nghe lén. Các tác
giả trong [13] đã đề xuất mô hình cộng tác cho các trạm
thu mặt đất nhằm nâng cao độ tin cậy của việc nhận dữ
liệu từ vệ tinh. Mặt khác, tài liệu [13] cũng xem xét hai
mô hình nghe lén phổ biến trong PLS, đó là mô hình các
nút nghe lén độc lập (non-colluding scheme), và mô hình
nghe lén cộng tác (colluding scheme). Khác với [12]-
[13], công trình [14] khảo sát mô hình truyền vệ tinh-mặt
đất ngẫu nhiên, trong đó người dùng hợp pháp và người
nghe lén xuất hiện ngẫu nhiên trong vùng phủ của vệ
tinh. Trong tài liệu [15], các tác giả nghiên cứu hiệu năng
bảo mật của mạng HSTRN với sự xuất hiện của nhiều
người nghe lén. Cụ thể hơn, trạm mặt đất trong [15] sẽ
chuyển tiếp dữ liệu từ vệ tinh đến người dùng sử dụng kỹ
thuật giải mã chuyển tiếp (DF: Decode and Forward)
hoặc khuếch đại chuyển tiếp (AF: Amplify and Forward).
Mô hình của công trình [15] được phát triển thành mô
hình với nhiều người dùng và nhiều người nghe lén được
đề xuất trong công trình [16]. Nhóm tác giả của công
trình [16] cũng đã đưa ra mô hình chuyển tiếp AF và kỹ
thuật chọn lựa người dùng hợp pháp tốt nhất. Tổng quát
hơn các công trình [15] và [16], tài liệu [17] nghiên cứu
mô hình HSTRN với nhiều trạm chuyển tiếp mặt đất,
nhiều nút thu hợp pháp và nhiều nút nghe lén. Hơn thế
nữa, các tác giả của [17] đề xuất các giao thức chọn lựa
trạm chuyển tiếp và người dùng tối ưu, đồng thời cũng
khảo sát cả mô hình nghe lén độc lập và nghe lén hợp tác.
Trong mô hình HSTRN được nghiên cứu trong công trình
[18], nút nghe lén có thể nghe lén thông tin trực tiếp từ vệ
tinh và từ các trạm chuyển tiếp mặt đất. Do đó, để giảm
xác suất dừng bảo mật, các tác giả của [18] đã đưa ra các
giải pháp chọn lựa nút chuyển tiếp hiệu quả để nâng cao
chất lượng cho kênh dữ liệu.
- Bài báo nghiên cứu mô hình thực tế khi phần cứng
tại những người dùng hợp pháp là không hoàn hảo.
Hơn nữa, giao thoa đồng kênh (CI: Co-channel
Interference) do quá trình tái sử dụng tần số dưới
mặt đất cũng được xem xét khi đánh giá hiệu năng
OP và IP của mô hình. Đây cũng là những điểm
mới của bài báo khi so sánh với các công trình liên
quan [15]-[18].
- Bên cạnh việc đề xuất mô hình mới, đóng góp quan
trọng khác của công trình này là đưa ra các biểu
thức toán học đánh giá chính xác OP cho kênh dữ
liệu và IP cho kênh nghe lén. Các công thức đưa ra
đều ở dạng tường minh (closed form) nên có thể
được sử dụng hiệu quả trong quá trình phân tích và
tối ưu hệ thống.
- Các kết quả được đưa ra để cho thấy những ưu điểm
nổi bật của mô hình đề xuất, cũng như cho thấy
được xu hướng các hiệu năng theo sự thay đổi của
các thông số hệ thống.
Phần còn lại của bài báo được tổ chức như sau: trong
phần II, nguyên lý hoạt động của mô hình hệ thống
nghiên cứu sẽ được trình bày. Trong phần III, bài báo
đánh giá các thông số hiệu năng OP và IP bằng các biểu
thức toán học. Phần IV cung cấp các kết quả phân tích lý
thuyết. Cuối cùng, các kết luận và hướng phát triển được
đưa ra trong phần V.
II. MÔ HÌ NH HỆ THỐNG
Hình 1 mô tả mô hình mạng HSTRN được nghiên
cứu trong bài báo. Trong mô hình này, vệ tinh S đóng vai
trò là nút nguồn muốn gửi dữ liệu đến
nút đích, ký
M
D1
D
DM ,
2 , …, với
hiệu là
,
. Do bị che khuất,
M 1
các nút đích này không thể nhận trực tiếp dữ liệu từ vệ
tinh, và do đó, các trạm chuyển tiếp mặt đất sẽ chuyển
tiếp dữ liệu từ vệ tinh đến các đích. Như trong Hình 1, ta
R1 R2
, …,
giả sử có
K
trạm mặt đất, ký hiệu là
,
K 1
RK ,
(
)
, sẽ thu dữ liệu từ vệ tinh S, rồi tiến hành gửi
dữ liệu đến các nút đích, theo phương pháp giải mã và
chuyển tiếp (DF). Trong mạng, xuất hiện một nút nghe
lén E; nút này đang cố gắng nghe lén dữ liệu của vệ tinh
gửi đến các nút đích. Nút E sẽ chọn vị trí thích hợp để
nghe lén dữ liệu trực tiếp từ vệ tinh và từ các trạm chuyển
Bài báo này nghiên cứu vấn đề PLS cho mạng
HSTRN, trong đó một trong những trạm mặt đất sẽ được
chọn để gửi dữ liệu quảng bá từ vệ tinh đến một nhóm
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
84
Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh
2
0 . Để đơn giản về mặt ký hiệu, ta sẽ dùng ký hiệu
cho phương sai của AWGN tại tất cả các thiết bị thu.
2
tiếp mặt đất. Để bảo mật dữ liệu theo kỹ thuật CJ, các
J1
0
J
và 2 , sẽ lần
trạm tạo nhiễu nhân tạo, được ký hiệu là
lượt được triển khai gần các trạm chuyển tiếp mặt đất và
gần các nút đích. Ta cũng giả sử rằng các nút đích và nút
nghe lén chịu ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh gây ra bởi
Rk
Từ công thức (1), tỷ số SNR đạt được tại
để giải
mã dữ liệu của vệ tinh S được viết ra như sau:
N
I2 , …, IN , với
nguồn giao thoa được ký hiệu I1 ,
2
P | h
|
S
S,Rk
N 1. Sự xuất hiện của các nguồn giao thoa là do việc sự
tái sử dụng tần số dưới mặt đất.
R
=
= S XR ,
(2)
02
k
k
2
S = P /02
XR =| h
|
là độ lợi kênh truyền.
với
và
S
S,Rk
Kênh dữ liệu
Kênh nghe lén
k
I1
IN
S
In
XR
sẽ có phân phối
k
Kênh giao thoa
Tương tự [2], [18], độ lợi kênh
Shadowed-Rician, và hàm mật độ xác suất (PDF:
XR
được viết như sau:
k
J2
Probability Density Function) của
E
Rk
m
k
1
2mkbk
x
fX x =
( )
exp −
R
k
2bk 2mkbk +k
2bk
D1
DM
R1
Dm
(3)
k x
2b 2m b +
RK
F m ;1;
,
1
1
k
J1
(
)
k
k
k
k
với k là công suất trung bình của thành phần LOS trong
Rk
Hì nh 1. Mô hình bảo mật lớp vật lý trong HSTRN.
liên kết giữa S và
,
2bk là công suất trung bình của
Bảng 1. Tóm tắt các ký hiệu toán học
thành phần đa đường (multi-path), mk là tham số đặc
F .;.;.
Ký hiệu
Ý nghĩa
Số trạm mặt đất
Số người dùng hợp pháp
Số nguồn gây giao thoa
đồng kênh
trưng Nakagami của kênh truyền, và
là hàm
(
)
1
1
K
M
N
confluent hypergeometric [19]. Để thuận tiện cho việc ký
hiệu và phân tích, ta giả sử rằng các liên kết S−Rk là độc
lập và đồng đều, cụ thể: k = R , bk = bR ,
mk = mR với
k
.
Công suất phát của nút
phát X
Phương sai của nhiễu
cộng
P X S,R,J ,J ,I
X
1
2
Bởi vì nút nghe lén E không thể loại bỏ giao thoa do
J1
02
nút tạo nhiễu
gây ra nên tín hiệu nhận được tại E được
viết ra như sau:
Tỷ số SNR phát bằng
X X S,R,J ,J
(
)
1
2
P /02
yE = P h x+ P lJ ,Eu1 +nE,
(4)
X
S
S,E
J1
1
Hệ số kênh giữa X và Y
hX,Y ,lX,Y
P
J1
h
với
là công suất phát của nút tạo nhiễu
,
S,E là hệ
J1
X,Y S,R ,J ,J ,I ,E
)
(
k
1
2
n
u
J1 nE
số kênh truyền giữa S và E,
là tín hiệu của
,
là
1
2
Mức suy hao phần cứng
AWGN tại E với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai
2
bằng
.
0
Xét sự truyền dữ liệu ở pha đầu tiên, trong đó vệ tinh
S gửi dữ liệu xuống các trạm mặt đất. Cùng lúc đó, nút E
Từ công thức (4), tỷ số SINR (SINR: Signal-to-
Interference-plus-Noise Ratio) đạt được tại E để giải mã
dữ liệu từ vệ tinh là:
J1
nghe lén dữ liệu và trạm
phát nhiễu nhân tạo lên nút
Rk k =1,2,..., K
J1
J1
, nên
E. Bởi vì
ở gần các trạm
(
)
2
P | h
|
S XE
S
S,E
E =
=
,
(5)
Rk
và
J1
có thể phối hợp với nhau để loại bỏ giao thoa mà
P |lJ ,E |2 +02 J ZJ +1
J1
1
1
1
Rk
gây ra cho
(xem các tài liệu [8]-[10]). Do đó, tín
2
hiệu nhận được tại
như sau:
trong pha đầu tiên này được viết ra
J = P /02,
ZJ =|lJ ,E |2 .
Tương
Rk
XE =| hS,E |
và
với
J1
1
1
1
tự, độ lợi kênh XE cũng có phân phối Shadowed-Rician,
và hàm PDF của XE được viết ra như sau:
yR = P h x+nR ,
(1)
S
S,Rk
k
k
m
E
h
P
với
giữa S và
là công suất phát của S,
là hệ số kênh truyền
1
2mEbE
x
S,Rk
S
fX x =
exp −
( )
E
2bE 2mEbE +E
2bE
nR
Rk
x
là tín hiệu của S,
,
là nhiễu Gauss
k
(6)
trắng cộng tính (AWGN: Additive White Gaussian Noise)
Rk
E x
F m ;1;
,
1
1
E
tại
với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai bằng
2b 2m b +
(
)
E
E
E
E
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
85
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG
ta cũng giả sử không có nhiễu đồng kênh tác động lên các
trạm chuyển tiếp mặt đất cũng như nút nghe lén trong pha
đầu tiên, bởi không có sự tái sử dụng đối với các băng tần
sử dụng trong vệ tinh.
với E là công suất trung bình của thành phần LOS, 2bE
là công suất trung bình của thành phần đa đường (multi-
path), mE là tham số đặc trưng Nakagami của kênh
truyền.
Rk
Xét pha thứ hai; giả sử rằng trạm
được chọn để
. Nút nghe
J1
Đối với liên kết giữa
mô hình bằng kênh pha đinh Rayleigh. Do đó, độ lợi kênh
ZJ
và E, kênh truyền này được
Dm m =1,2,...,M
gửi dữ liệu đến các đích
lén E cũng sẽ cố gắng nghe lén và giải mã dữ liệu được
Rk
(
)
sẽ có phân phối mũ với hàm PDF như sau:
1
gửi đi từ trạm
. Dưới sự tác động của nhiễu phần cứng
và giao thoa đồng kênh từ các nguồn nhiễu
f
z = exp − z ,
( )
(7)
Dm
tại đích
ZJ1
J1,E
J1,E
I n =1,2,..., N
viết ra như sau:
D
, tín hiệu nhận được tại đích m được
(
)
n
Z
.
với
bằng nghịch đảo giá trị trung bình của
J1 ,E
J1
J1 ,E
cũng được gọi là tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên
ZJ
N
có phân phối mũ
.
1
zD = P hR
x +
+
PlI ,D wn + nD .
(9)
(
)
R
k ,Dm
Dm
I
m
n
m
m
n=1
Rk
Giả sử rằng, các thiết bị thu
và E sẽ giải mã
P
Trong công thức (9),
là công suất phát của trạm
R
thành công dữ liệu nếu tỷ số SNR (SINR) đạt được tại các
nút này lớn hơn một ngưỡng xác định trước, ký hiệu là
Rk
(giả sử tất cả các trạm chuyển tiếp mặt đất có công
Rk
1,th . Ngược lại, nếu tỷ số SNR (SINR) tại
và E thấp
Rk
và E không thể giải mã thành
P
suất phát giống nhau), và
là công suất phát của các
I
hơn ngưỡng 1,th thì
h
l
In ,Dm
nguồn nhiễu đồng kênh.
và
lần lượt là kênh
Rk ,Dm
công dữ liệu.
Rk → Dm
là AWGN tại
pha đinh Rayleigh của các liên kết
và
Dm
Sau quá trình giải mã dữ liệu, trong
sẽ có một số trạm giải mã thành công dữ liệu từ vệ tinh S,
và những trạm còn lại sẽ giải mã không thành công.
trạm mặt đất,
K
nD
In
,
In → Dm wn
.
là tín hiệu của
m
2
D
.
với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai bằng
0
m
v
Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử rằng có trạm
D
là nhiễu gây ra do khiếm khuyết phần cứng tại m . Như
R1,R2,...,Rv
giải mã thành công, đó là
giải mã không thành công là
0v K . Do đó, xác suất để xảy ra sự kiện số trạm giải
, và những trạm
đã được đề cập trong các công trình [3], [4], [10], [20],
Rv+1,Rv+2,...,RK
, với
D
cũng là một biến ngẫu nhiên có phân bố Gauss với
m
giá trị trung bình bằng 0 và phương sai là
một hằng số mô tả mức khiếm khuyết phần cứng. Trong
trường hợp mà phần cứng là lý tưởng thì 2 = 0
2 , với 2 là
v
mã thành công bằng được viết ra như sau:
.
1,th ,...,R 1,th ,
R1
v
Q = Pr
v
Từ công thức (9), tỷ số SINR đạt được tại nút đích
1,th ,..., 1,th
Rk+1
RK
Dm
Rk
để giải mã dữ liệu nhận được từ
sẽ được viết ra
v
K
như sau:
=
Pr 1,th
Pr 1,th
(8)
(
)
(
)
Ru
Ru
u=1
u=v+1
2
P | hR
|
v
K−v
R
k ,Dm
=
= 1−Pr 1,th Pr 1,th
.
Rk ,Dm
N
Ru
Ru
2P | hR
|2 + P |l
|2 +02
R
k ,Dm
I
In ,Dm
n=1
Ta xét trường hợp đặc biệt v = 0, tức là không có
Rk
(10)
RYD
trạm chuyển tiếp
nào có thể nhận được thành công dữ
m
=
,
N
2RYD
+
T
+1
liệu từ vệ tinh. Trong trường hợp này, sẽ không có bất cứ
trạm nào có thể chuyển tiếp dữ liệu đến các nút đích, và
hệ thống sẽ bị dừng trong trường hợp này. Ngược lại, với
v 1, thì một trong các trạm chuyển tiếp thành công sẽ
được chọn để chuyển tiếp dữ liệu từ vệ tinh đến các nút
đích (phương pháp chọn trạm chuyển tiếp tốt nhất để phục
vụ các nút đích sẽ được trình bày cụ thể trong pha thứ
hai).
I
In ,Dm
m
n=1
2
R = P /02,
I = P /02 ,
YD =| hR ,D |
m
với
,
R
I
m
k
T
=|lI ,D |2 .
In ,Dm
n
m
Ta cũng lưu ý rằng trong pha thứ hai này, nút tạo
J2
nhiễu
cũng đang phát nhiễu lên nút nghe lén E. Tuy
Xét sự giải mã dữ liệu tại nút nghe lén E; nút này giải
mã thành công khi
J2
D
J2
m , nên
nhiên, do
được đặt gần các nút đích
có thể phối hợp với nhau để loại bỏ giao thoa mà
gây ra [8]-[10].
Đối với các độ lợi kênh
và
J2
; và không thành công khi
E
1,th
Dm
E
1,th . Khi mà E giải mã thành công, điều này cũng có
nghĩa là dữ liệu đã bị mất bảo mật.
Y
T
In ,Dm
và
, chúng đều có
Dm
Trước khi mô tả việc truyền nhận dữ liệu trong pha
2, chúng ta có một số lưu ý sau: đầu tiên, bởi vì các thiết
bị như vệ tinh, các trạm mặt đất và nút nghe lén thường
được trang bị với các phần cứng đắt tiền, do đó, ta có thể
giả sử rằng nhiễu gây ra do khiếm khuyết tại các thiết bị
này là rất nhỏ và có thể bỏ qua (xem tài liệu [20]). Kế tiếp,
T
YDm
phân phối mũ và hàm PDF của
được viết ra như sau:
và
lần lượt
In ,Dm
fY y =
( )
exp −
y ,
(11)
86
Rk ,Dm
Rk ,Dm
D
m
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh
2
P | hR ,E
|
fT
t =
exp − t ,
(12)
( )
R
In ,Dm
In ,Dm
k
I
n
,D
m
E =
N
P |lJ ,E |2 + P |lI ,E |2 +02
J2
I
và
với
lần lượt là các tham số đặc trưng của
2
n
Rk ,Dm
In ,Dm
n=1
(18)
và
Y
T
In ,Dm
các biến ngẫu nhiên
và
.
RYE
Dm
=
,
N
Z + TI ,E +1
Y
T
In ,Dm
Giả sử các biến ngẫu nhiên
và
là độc lập
J2 J2
I
Dm
n
n=1
= R,D
= I,D
với
và đồng đều, ta có:
và
Rk ,Dm
In ,Dm
2
2
với
J = P /02, YE =| hR ,E
|
,
T
I ,E =|lI ,E
|
J2
2
k
n
n
m,n,k . Bây giờ, các công thức (11) và (12) sẽ được
viết lại như sau:
ZJ =|lJ ,E |2 .
2
2
fY y = exp − y ,
( )
(13)
(14)
(
)
R,D
R,D
T
Y
ZJ
đều có
2
Tương tự, các độ lợi kênh
,
và
D
m
In ,E
E
phân phối mũ. Cũng với giả sử rằng các kênh pha đinh
Rayleigh là độc lập và đồng đều, hàm PDF của
fT
t = exp − t .
( )
(
)
I,D
I,D
I
,D
m
n
T
,
Y
In ,E
E
Bởi vì dữ liệu từ vệ tinh được gửi quảng bá đến M
người dùng nên ta sẽ quan tâm đến người dùng có SINR
thấp nhất (xem [21]), cụ thể:
ZJ
và
sẽ lần lượt được viết ra như sau:
2
fY y = exp − y ,
(19)
(20)
(21)
( )
(
(
)
R,E
R,E
E
Dr :R = min
,
(15)
k ,Dr
Rk ,Dm
fT t = exp − t ,
( )
m=1,2,...,M
)
I,E
I,E
I
,E
n
r =1,2,...,M
Dr
với
. Như đã đề cập trong [21], nút
là
fZ z = exp − z .
( )
Dm
J2 ,E
J2 ,E
J
2
nút đích có SINR thấp nhất, và sẽ là nút được quan tâm
trong mạng quảng bá bởi vì xác suất dừng tại nút này sẽ là
Tương tự như trên, các thiết bị thu
và E có thể
Dr
lớn nhất. Hơn thế nữa, nếu nút
giải mã thành công dữ
giải mã thành công dữ liệu nếu tỷ số SINR đạt được tại
các nút này lớn hơn một ngưỡng xác định trước, ký hiệu
liệu thì tất cả những nút còn lại cũng sẽ giải mã thành
công dữ liệu.
Dm
là 2,th . Ngược lại, nếu tỷ số SINR tại
và E thấp hơn
Dm
và E không thể giải mã thành công
ngưỡng 1,th thì
Từ công thức (15), bài báo đề xuất phương pháp chọn
lựa trạm chuyển tiếp tốt nhất để phục vụ cho M người
dùng như sau:
dữ liệu.
Sử dụng công thức (16), xác suất dừng của kênh dữ
liệu sẽ được đánh giá như sau:
Rk :
= max
(
)
Rk ,Dr
Ru ,Dr
u=1,2,...,v
(16)
OP = Pr
2,th
(
)
v
Rk ,Dr
= max min
(
.
)
Ru ,Dm
m=1,2,...,M
u=1,2,...,v
= Pr max min
2,th
(
)
Ru ,Dm
)
(
(
)
u=1,2,...,v m=1,2,...,M
Công thức (16) có nghĩa là trạm chuyển tiếp nhận
được dữ liệu từ vệ tinh thành công trong pha đầu
1k v) và cung cấp tỷ số SINR lớn nhất cho đích
v
=
=
=
Pr min
(
(22)
(
(
)
Ru ,Dm
2,th
)
m=1,2,...,M
u=1
D
r sẽ được chọn.
v
1−Pr min
(
)
Ru ,Dm
2,th
)
(
Xét nút nghe lén E trong pha thứ hai này; tín hiệu
m=1,2,...,M
u=1
nhận được tại E sẽ là:
v
M
1− Pr
2,th
.
)
N
(
Ru ,Dm
u=1
m=1
zE = P hR x +
PlI ,Ewn
R
k ,E
I
n
n=1
(17)
Công thức (22) định nghĩa xác suất dừng OP như
v v 1
+ P lJ ,Eu2 + nE ,
J2
2
sau: trong điều kiện có
trạm chuyển tiếp mặt đất
(
)
giải mã thành công dữ liệu từ vệ tinh, thì xác suất dừng là
Dr
h
J2
,
l
l
và ,E lần
J2
P
với
lượt là kênh pha đinh Rayleigh của các liên kết
In → E J → E
là công suất phát của
,
Rk ,E
In ,E
J2
xác suất mà nút đích
không thể giải mã thành công dữ
Rk
Rk → E,
J2
liệu mà trạm chuyển tiếp được chọn
gửi đến. Điều
u
và
,
2 là tín hiệu nhiễu gây ra bởi
.
2
này cũng tương đương với sự kiện trong M nút đích có ít
nhất một nút không thể giải mã thành công dữ liệu.
Từ công thức (17), tỷ số SINR đạt được tại nút nghe
lén E sẽ được viết ra như sau:
Tương tự như các nút đích, sự giải mã dữ liệu tại E
2,th ; và không thành công khi
sẽ thành công khi
E
E
2,th . Trong trường hợp mà E giải mã thành công dữ
R
liệu nhận được từ k , dữ liệu cũng sẽ bị mất bảo mật.
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
87
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG
III. ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG HỆ THỐNG
A. Xác suất dừng (OP)
v
M
RYD
m
OP =
1− Pr
2,th
Tổng xác suất dừng của mô hình nghiên cứu được
viết ra như sau:
v
N
2RYD
+
T
+1
u=1
m=1
I
In ,Dm
m
n=1
Qm
K
OP = Q + Cv Q OP ,
(23)
0
K
v
v
v=1
v
M
=
1− Q .
m
Q0
Trong (23),
là xác suất mà tất cả các trạm mặt đất
u=1
m=1
(28)
Q
không thể giải mã thành công dữ liệu từ vệ tinh, v là xác
v
suất có trạm chuyển tiếp mặt đất giải mã thành công dữ
Q
Xét xác suất
trong (28), ta có:
m
OP
liệu,
là xác suất hệ thống bị dừng ở pha thời gian thứ
v
N
CKv
Cv
v
cách chọn
Q = Pr 1−2 Y T 2,th +2,th
.
hai, và hệ số
xuất hiện do có tất cả
K
(
)
m
2,th
R
Dm
I In ,Dm
trạm chuyển tiếp thành công từ tập K trạm chuyển tiếp.
Từ các công thức (2) và (8),
n=1
(29)
Q
được viết dưới dạng sau:
v
Quan sát công thức (29), ta thấy rằng nếu
v
K−v
S
S
1−22,th 1
Q = 0,
OP =1.
và do đó Xét trường
1,th
1,th
thì
m
v
Q = 1−Pr X
Pr X
v
Ru
Ru
1−2 1
Q
hợp
,
được đưa về dạng sau:
2,th
m
(24)
v
K−v
1,th
1,th
N
= 1− F
F
,
XRu
XRu
Qm = Pr YD
T
+ 2
S
S
1
In ,Dm
m
n=1
N
(30)
N
= 0+
F
.
là hàm phân phối tích lũy (CDF: Cummulative
với
( )
U
1− F
x +
f
x dx ,
(
)
1
YDm
n
2
T
n
n
I
,D
m
n
Distribution Function) của biến ngẫu nhiên U. Thật vậy,
từ hàm PDF đưa ra trong công thức (3), ta có thể tìm được
n=1
n=1
với
XR
hàm CDF cho
như sau:
u
I2,th
1−2
2,th
1−2
x
1 =
,2 =
.
(31)
x = 0
FX
fX t dt.
(25)
( )
( )
R
R
u
u
2,th
R
2,th
R
Q
Kết hợp các công thức (3), (24) và (25),
sẽ được
Trong
công
thức
(30),
hàm
CDF
v
N
tính chính xác như sau:
F
1
x + được viết ra như sau:
YDm
n
2
v
n=1
R
m
1
2mRbR
t
exp −
N
1,th
S
2
2b 2mRbR + R
2bR
R
F
x + =1−
1
YDm
n
Q = 1− 0
dt
v
n=1
(32)
Rt
N
F m ;1;
1
1
R
2bR 2m b +
exp − exp −
x .
(
)
(
)
R
R
R
1
R,D
2
R,D
n
n=1
(26)
m
R
K−v
1
2mRbR
t
Thay (12) và (32) vào (30), sau khi tính tích phân, ta
đạt được công thức (33) như sau:
exp −
1,th
S
2b 2mRbR + R
2bR
k
dt
.
0
N
I,D
I,D +R,D1
Rt
Q = exp −R,D2
(
)
F m ;1;
1
m
1
R
n=1
2bR 2mb +
(
)
1
R
R
(33)
N
I,D
I,D +R,D1
Q0
Từ công thức (26),
Q0 =
có thể được tính như sau:
=
exp − .
(
)
R,D
2
OP
Thay (33) vào (28), xác suất dừng
chính xác như sau:
được tính
v
K
m
R
1
2mRbR
t
exp −
1,th
S
2b 2mRbR + R
2bR
(27)
N
R
v
M
dt
.
1− 0
I,D
OP =
1−
exp −R,D2
(
)
v
Rt
m=1 I,D +R,D1
F m ;1;
u=1
1
1
R
2b 2m b +
(
)
R
R
R
R
(34)
v
MN
I,D
I,D +R,D1
OP
v ; kết hợp các
Tiếp đến, ta tính xác suất dừng
= 1−
exp −MR,D2
.
(
)
công thức (10) và (22), ta có thể viết:
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
88
Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh
Cuối cùng, thay (26), (27) và (34) vào (23), ta sẽ có
được công thức tính chính xác xác suất dừng của kênh dữ
liệu.
RYE
Pr
= Pr
(
)
2,th
E
2,th
N
Z + TI ,E +1
J2 J2
I
n
B. Xác suất chặn (IP)
n=1
Xác suất mất bảo mật hay xác suất chặn (IP) là xác
suất mà nút nghe lén E có thể giải mã thành công dữ liệu
của vệ tinh, hoặc trực tiếp từ vệ tinh hoặc từ trạm chuyển
N
2,th
I2,th
R
J2
2,th
= Pr Y
ZJ +
T
+
(38)
(39)
E
In ,E
2
R
R
n=1
N
R .
tiếp được chọn
Thật vậy, ta có thể đưa ra công thức
k
= Pr Y Z +
T
I ,E +5 ,
4
E
3
J2
n
tính xác suất chặn tại E như sau:
n=1
IP = Pr 1,th E 2,th
(
)
E
với
K
(34)
=1−Pr Q + Cv Q Pr
.
I
2,th ,5 =
R
2,th
R
J2
3 =
2,th ,4 =
.
(
)
(
)
E
1,th
0
K
v
E
2,th
v=1
R
Công thức (34) có nghĩa rằng chỉ cần nút nghe lén giải
mã thành công dữ liệu trong pha 1 hoặc pha 2 thì dữ liệu
Tiếp đến, ta tiếp tục viết công thức (38) dưới dạng
sau:
sẽ bị mất bảo mật 1,th E 2,th . Xác suất này
(
)
E
N
Pr
+ F x +
x +
cũng cũng tương đương với 1 trừ đi xác suất mà nút nghe
lén E không thể đạt được dữ liệu mong muốn trong cả pha
= 0
)
(
4
E
2,th
YE
3
0
n
5
n=1
(40)
N
thứ
nhất
và
pha
thứ
hai
(
)
E
1,th
fZ x dx
f
x dx .
(
)
(
)
0
0
T
n
n
J
I
,E
2
n
K
n=1
Q + Cv Q Pr
.
(
)
0
K
v
E
2,th
Thay các hàm CDF và PDF đã có vào công thức
(40), sau một số phép tính tích phân, ta đạt được:
v=1
Xét xác suất Pr , kết hợp với công thức (5),
(
)
E
1,th
Pr
=1−
(
)
E
2,th
ta có:
N
I,E
J2 ,E
1,th
S
exp −
(41)
(
)
J1
R,E
5
1,th
Pr = Pr X
ZJ +
J ,E +R,E3
n=1 I,E +R,E4
(
)
E
1,th
E
1
2
S
(35)
J ,E
N
+ FX z +
f
ZJ1
z dz,
( )
I,E
2
= 0
(
)
=1−
exp − .
(
)
1
2
R,E
5
E
J ,E +R,E3 I,E +R,E4
2
với
Cuối cùng, thay (26), (27) và (41) vào (34), ta có
được công thức tính chính xác của IP.
S
J1
1,th
1 =
1,th ,2 =
.
(36)
S
IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết hợp với công thức (6) và (7), công thức (35)
được viết lại dưới dạng sau:
Trong phần này, các kết quả lý thuyết sẽ được đưa ra
nhằm đánh giá và phân tích các hiệu năng OP và IP của
hệ thống. Trong tất cả các hình vẽ trong mục này, các
tham số kênh truyền Shadowed-Rician sẽ được thiết lập
+
Pr
exp −
z
= 0
(
)
(
)
E
1,th
J1,E
J1,E
m
như
sau:
mR = mE =10.1, bR = bE = 0.126
và
E
1
2mEbE
x
exp −
R = E = 0.835 [5], [15], [18], [22]. Để đơn giản trong
việc mô tả và phân tích các xu hướng hiệu năng hệ thống,
2 =1
(37)
2b 2mEbE +E
2bE
01z+2
E
dxdz.
E x
ta có thể cố định các tham số hệ thống như sau:
,
,
0
F m ;1;
1
1
E
2b 2m b +
P = P = P = 0.5P
P = P = P = P
,
(
)
E
E
E
E
J1
J2
J
S
S
R
I
R,D = R,E = J ,E = J = 0.1 I,D = I,E =10
,
. Trong các
hình vẽ, ta sử dụng: S = R = I = và
1,th =2,th =th
2 ,E
1
Kế tiếp, ta tính xác suất Pr
trong công
(
)
E
2,th
thức (34); sử dụng công thức (18), ta có:
. Bài báo dùng phần mềm máy tính
MATHEMATICA để tính các giá trị của OP và IP, và
phần mềm MATLAB để vẽ các kết quả.
Hình 2 vẽ xác suất dừng theo
(dB) với số nguồn
giao thoa N khác nhau khi số lượng trạm mặt đất (K)
bằng 3, số lượng người dùng (M) là 4, mức khiếm khuyết
tại các nút đích hợp pháp (
dừng ( th ) bằng 5. Như được quan sát trong Hình 2, xác
suất dừng giảm khi tăng và giảm số lượng nguồn giao
2 ) bằng 0.01 và ngưỡng
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
89
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG
thoa. Trong trường hợp N=0, OP của hệ thống nhỏ hơn
đáng kể khi so với các trường hợp có 01 hoặc 02 nguồn
giao thoa.
Hình 3 vẽ xác suất chặn (IP) tại nút nghe lén E theo
(dB). Các thông số trong Hình 2 và Hình 3 là giống
nhau. Như ta có thể quan sát trong Hình 3, giá trị IP tăng
khi tăng và giảm số lượng nguồn giao thoa.
Từ Hình 2 và 3, ta thấy có sự đánh đổi giữa độ tin cậy
của việc truyền dữ liệu (OP) và khả năng bảo mật dữ liệu
của hệ thống. Ví dụ: khi hệ thống sử dụng công suất phát
lớn, việc truyền dữ liệu sẽ đáng tin cậy hơn (OP nhỏ
hơn), tuy nhiên dữ liệu sẽ dễ bị mất bảo mật hơn (IP lớn
hơn). Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự đánh đổi giữa OP
và IP đó là chúng ta có thể dựa vào các giá trị OP và IP
để tối ưu hóa hệ thống. Ví dụ: hệ thống hoạt động trong
môi trường không có giao thoa đồng kênh (N=0) và chất
lượng dịch vụ yêu cầu là: OP0.001, thì nhìn vào Hình
2, ta thấy giá trị của vào khoảng 16 dB là tốt nhất để
giá trị OP là nhỏ nhất có thể.
Hình 4. OP và IP vẽ theo
N
với
,
,
K = 3 M =4 = 25
.
(dB) và th = 5
Hình 4 vẽ OP và IP theo số nguồn giao thoa N với các
giá trị khác nhau của mức khiếm khuyết phần cứng 2
= 5
. Như
và với K =3
,
,
(dB) và
M =4 =25
th
chúng ta có thể dự đoán giá trị của OP sẽ tăng khi số
nguồn nhiễu tăng, trong khi IP sẽ giảm. Như ta có thể
thấy trong Hình 4, giá trị OP tăng nhanh theo N, trong khi
IP chỉ giảm nhẹ. Đó là vì nút nghe lén E chịu ảnh hưởng
J1
J
và 2 . Thật vậy,
chính bởi các trạm tạo nhiễu nhân tạo
J1 J2
do độ lợi kênh trung bình từ
và
đến E lớn hơn so
I n =1,2,..., N
với từ các nguồn nhiễu
J1
nên sự tác động
(
)
n
J2
của nhiễu gây ra bởi và
lên E là đáng kể hơn. Cũng
trong Hinh 4, ta cũng quan sát được sự ảnh hưởng của
khiếm khuyết phần cứng tại các nút đích tác động lên giá
trị của OP. Như quan sát, OP tăng khi 2 tăng.
Hình 5 vẽ OP và IP theo số nguồn trạm chuyển tiếp K
với các giá trị khác nhau của số lượng nút đích M và với
= 5
Hình 2. OP vẽ theo
(dB) với K = 3
,
,
2 = 0.01
M =4
N =1, 2 = 0.01,
(dB) và
. Như ta có thể
=10
= 5
và
.
th
th
quan sát, xác suất dừng OP của hệ thống giảm mạnh khi
tăng số trạm chuyển tiếp từ 1 lên 7. Đó là vì khi tăng giá
trị của K sẽ nâng cao độ tin cậy của việc truyền-nhận dữ
liệu ở cả hai pha. Tuy nhiên, xác suất dừng hệ thống tăng
khi số nút đích tăng lên do yêu cầu tất cả những người
dùng đều đạt được dữ liệu thành công. Đối với giá trị IP,
giá trị này tăng nhẹ khi tăng giá trị của K. Bởi vì khi số
trạm mặt đất tăng sẽ tăng xác suất có ít nhất một trạm mặt
đất giải mã thành công dữ liệu từ vệ tinh, và do đó tăng
xác suất nút nghe lén có thể nghe lén ở pha thứ hai. Tuy
nhiên, do ở cả hai pha, kỹ thuật CJ đều được sử dụng nên
sự tăng của IP là không đáng kể.
Hình 3. IP vẽ theo
(dB) với K = 3
,
,
2 = 0.01 và
M =4
= 5
.
th
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
90
Đặng Thế Hùng, Lê Chu Khẩn, Nguyễn Văn Toàn, Đỗ Quốc Trinh
Impairments,'' IEEE Transactions on Communications,
vol. 61, no. 11, pp. 4512-4525, Nov. 2013.
[4] T. T. Duy, et al., "Proactive Relay Selection with Joint
Impact of Hardware Impairment and Co-channel
Interference," IEEE Transactions on Communications, vol.
63, no. 5, pp. 1594-1606, May 2015.
[5] H. Wu, Y. Zou, W. Cao, Z. Chen, T. A. Tsiftsis, M. R. R.
Bhatnagar and R. C. De Lamare, "Impact of Hardware
Impairments on Outage Performance of Hybrid Satellite-
Terrestrial Relay Systems," IEEE Access, vol. 7, pp.
35103- 35112, Mar. 2019.
[6] C. Zhang, H. Lin, Y. Huang and L. Yang, "Performance of
Integrated Satellite-Terrestrial Relay Network with Relay
Selection and Outdated CSI," IEEE Access, vol. 8, pp.
169652-169662, Sept. 2020.
[7] L. J. Rodriguez, N. H. Tran, T. Q. Duong, T. Le-Ngoc, M.
Elkashlan and S. Shetty, "Physical Layer Security in
Wireless Cooperative Relay Networks: State of the Art and
Beyond," IEEE Communications Magazine, vol. 53, no.
12, pp. 32-39, Dec. 2015.
Hình 5. OP và IP vẽ theo
2 = 0.01
với N =1, ,
=10
K
[8] H. D. Hung, T. T. Duy and M. Voznak, "Secrecy Outage
Performance of Multi-hop LEACH Networks using Power
Beacon Aided Cooperative Jamming With Jammer
Selection Methods," AEU-International Journal of
Electronics and Communications vol. 124, ID 153357,
Sept. 2020.
(dB) và th = 5
.
V. KẾT LUẬN
Bài báo đã nghiên cứu sự đánh đổi giữa bảo mật và
độ tin cậy cho mô hình chuyển tiếp lai ghép vệ tinh-mặt
đất với sự ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh và khiếm
khuyết phần cứng. Để nâng cao sự ổn định của sự truyền
dữ liệu từ vệ tinh đến những người dùng hợp pháp, bài
báo đề xuất triển khai nhiều trạm chuyển tiếp mặt đất và
phương pháp chọn trạm chuyển tiếp tốt nhất để phục vụ
những người dùng. Để nâng cao hiệu quả bảo mật ở lớp
vật lý, kỹ thuật tạo nhiễu nhân tạo đã được áp dụng để
bảo vệ dữ liệu ở cả hai pha truyền. Bên cạnh việc đề xuất
mô hình mới, bài báo cũng đã đưa ra các công thức đánh
giá chính xác các thông số hiệu năng của hệ thống. Các
kết quả đạt được trong bài báo cũng cho thấy rằng có sự
đánh đổi giữa OP và IP. Hơn nữa, sự tác động của các
thông số quan trọng như công suất phát, số trạm mặt đất,
số nguồn nhiễu đồng kênh, mức khiếm khuyết phần cứng
lên hiệu năng của hệ thống cũng đã được phân tích kỹ.
Trong tương lai, các mô hình tổng quát như mô hình với
các nút được trang bị nhiều ănten, mô hình với sự xuất
hiện của nhiều thiết bị nghe lén hợp tác, mô hình kênh
truyền pha đinh tổng quát như Nakagami-m, Rician, sẽ
được nghiên cứu.
[9] Y. Liu, L. Wang, T. T. Duy, M. Elkashlan and T. Q.
Duong, "Relay Selection for Security Enhancement in
Cognitive
Relay
Networks,"
IEEE
Wireless
Communications Letters, vol. 4, no. 1, pp. 46-49, Feb.
2015.
[10] P. T. Tin, et. al, "Rateless Codes based Secure
Communication Employing Transmit Antenna Selection
and Harvest-To-Jam under Joint Effect of Interference and
Hardware Impairments," Entropy, vol. 21, no. 7, ID 700,
Jul. 2019.
[11] P. Yan, Y. Zou, X. Ding and J. Zhu, "Energy-Aware Relay
Selection Improves Security-Reliability Tradeoff in
Energy Harvesting Cooperative Cognitive Radio Systems,"
IEEE Transactions on Vehicular Technology, vol. 69, no.
5, pp. 5115-5128, May 2020.
[12] Y. Li, K. An, T. Liang and X. Yan, "Secrecy Performance
of Land Mobile Satellite Systems with Imperfect Channel
Estimation and Multiple Eavesdroppers," IEEE Access,
vol. 7, pp. 31751-31761, Mar. 2019.
[13] R. Wang and F. Zhou, "Physical Layer Security for Land
Mobile Satellite Communication Networks With User
Cooperation," IEEE Access, vol. 7, pp. 29495-29505, Mar.
2019.
LỜI CẢM ƠN
[14] Y. Zhang, J. Ye, G. Pan and M. -S. Alouini, "Secrecy
Outage Analysis for Satellite-Terrestrial Downlink
Transmissions," IEEE Wireless Communications Letters,
vol. 9, no. 10, pp. 1643-1647, Oct. 2020.
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Học Viện Công
Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Cơ Sở Thành Phố Hồ Chí
Minh với mã số đề tài 07-HV-2020-RD_VT2.
[15] Q. Huang, M. Lin, K. An, J. Ouyang and W. Zhu, "Secrecy
Performance of Hybrid Satellite-Terrestrial Relay
Networks in the Presence of Multiple Eavesdroppers," IET
Communications, vol. 12, no. 1, pp. 26-34, Jan. 2018.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] B. Evans, M. Werner, E. Lutz, M. Bousquet, G.E. Corazza,
G. Maral and R. Rumeau, "Integration of Satellite and
[16] V. Bankey and P. K. Upadhyay, "Ergodic Secrecy
Capacity Analysis of Multiuser Hybrid Satellite-Terrestrial
Relay Networks with Multiple Eavesdroppers," in Proc. Of
2019 IEEE International Conference on Communications
Workshops (ICC Workshops), Shanghai, China, 2019, pp.
1-6.
Terrestrial
Systems
in
Future
Multimedia
Communications,'' IEEE Wireless Communications, vol.
12, no. 5, pp. 72-80, Oct. 2005.
[2] K. Guo, D. Guo, Y. Huang, X. Wang and B. Zhang,
"Performance Analysis of a Dual-Hop Satellite Relay
Network with Hardware Impairments,'' in Proc. of 25th
Wireless and Optical Communication Conference
(WOCC), Chengdu, China, pp. 1-5, May 2016.
[17] V. Bankey and P. K. Upadhyay, "Physical Layer Security
of Multiuser Multirelay Hybrid Satellite-Terrestrial Relay
Networks," IEEE Transactions on Vehicular Technology,
vol. 68, no. 3, pp. 2488-2501, Mar. 2019.
[3] E. Bjornson, M. Matthaiou and M. Debbah, "A New Look
at Dual-Hop Relaying: Performance Limits With Hardware
[18] W. Cao, Y. Zou, Z. Yang and J. Zhu, "Relay Selection for
Improving Physical-Layer Security in Hybrid Satellite-
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
91
NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP LAI GHÉP VỆ TINH-MẶT ĐẤT DƯỚI
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU ĐỒNG KÊNH VÀ NHIỄU PHẦN CỨNG
Terrestrial Relay Networks," IEEE Access, vol. 6, pp.
65275-65285, Oct. 2018.
đang quan tâm bao gồm: thông
tin vô tuyến, bảo mật lớp vật lý,
thông tin vệ tinh.
[19] I. S. Gradshteyn and I. M. Ryzhik, "Table of Intergals,"
Series, and Products. 7th ed. Academic Press, 2007.
Email:
[20] M. Matthaiou, A. Papadogiannis, E. Bjornson, M. Debbah,
"Two-Way Relaying Under the Presence of Relay
Transceiver
Hardware
Impairments,"
IEEE
Communications Letters, vol. 17, no. 6, pp. 1136-1139,
Jun. 2013.
Lê Chu Khẩn tốt nghiệp đại
học chính qui ngành kỹ thuật
điện- điện tử năm 1996, tại
trường đại học sư phạm kỹ thuật
TP. HCM. Tốt nghiệp thạc sỹ kỹ
thuật tại đại học bách khoa, đại
học quốc gia TP HCM vào
05/2004. ThS. Lê Chu Khẩn hiện
đang công tác tại Khoa Viễn
Thông 2, Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông, cơ sở tại
TP. Hồ Chí Minh. Hướng nghiên
cứu đang quan tâm bao gồm:
thông tin vô tuyến, thông tin vệ
tinh.
[21] T. T. Duy, P. N. Son, "Secrecy Performances of Multicast
Underlay Cognitive Protocols with Partial Relay Selection
and without Eavesdropper’s Information," KSII
Transactions on Internet and Information Systems, vol. 9,
no. 11, pp. 4623-4643, Nov. 2015.
[22] M. K. Arti and M. R. Bhatnagar, "Making Two-Way
Satellite Relaying Feasible: A Differential Modulation
Based Approach," IEEE Communications Letters, vol. 18,
no. 7, p. 1187-1190, Jul. 2014.
SECRECY PERFORMANCE ANALYSIS FOR
HYBRID SATELLITE-TERRESTRIAL RELAY
NETWORKS UNDER IMPACT OF CO-CHANNEL
INTERFERENCE AND HARDWARE
IMPAIRMENTS
Email:
Nguyễn Văn Toàn nhận bằng kỹ
sư vô tuyến điện tại Đại học
thông tin liên lạc, Nha Trang,
Khánh Hoà vào năm 2007, và
nhận bằng Thạc Sỹ Kỹ thuật Viễn
thông tại Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông cơ sở tại
TP. Hồ Chí Minh vào năm 2013.
Th.S. Nguyễn Văn Toàn hiện
đang công tác tại Đại học thông
tin liên lạc, Nha Trang, Khánh
Hoà. Hướng nghiên cứu đang
quan tâm bao gồm: thông tin vô
tuyến, thông tin vệ tinh.
Abstract: In this paper, we study secrecy performance
of hybrid satellite-terrestrial relay network in presence of
an eavesdropper. In the proposed protocol, a satellite
sents its data to terrestrial stations, and one of successful
terrestrial stations is selected to transmit the data to a
group of authorized destinations. The eavesdropper can
overhear the data from the satellite and the selected
terrestrial station. To protect the transmitted data,
cooperative jamming technique is employed, where the
jammer stations are deloyed to generate jamming noises
to the eavesdropper. Moreover, the terrestrial stations and
the authorized destinations can cooperatve with the
jammer stations to remove the generated noises. This
paper also considers joint impact of hardware
impairments at the authorized destinations and co-
channel interference caused by frequency reuse operation
on the system performance. We derive exact expressions
of outage probability at the authorized destinations and
intercept probability at the eavesdropper. Finally, the
results are presented to show the performance trends as
well as the impact of the system parameters.
Email:
PGS.TS. Đỗ Quốc Trinh nhận
bằng Tiến sĩ điện tử Viễn thông
tại Học viện Kỹ thuật Quân sự
vào năm 2003 và Phó giáo sư
năm 2013. PGS Đỗ Quốc Trinh
hiện đang công tác tại Học viện
Kỹ thuật Quân sự. Hướng nghiên
cứu đang quan tâm bao gồm:
thông tin vô tuyến, mã hóa, thông
tin di động, kỹ thuật trải phổ.
Keywords: Hybrid Satellite-Terrestrial Relay Network,
Physical-layer security, hardware impairments, co-
channel interference, outage probability, intercept
probability.
Email: [email protected].vn
Đặng Thế Hùng nhận bằng kỹ
sư Viễn thông tại Đại học
thông tin liên lạc, Nha Trang,
Khánh Hoà vào năm 2006, và
nhận bằng Thạc Sỹ Kỹ Thuật
Viễn Thông tại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông cơ
sở tại TP. Hồ Chí Minh vào
năm 2014. Th.S. Đặng Thế
Hùng hiện tại đang làm nghiên
cứu sinh tại Học viện Kỹ thuật
Quân sự. Hướng nghiên cứu
SOÁ 04A (CS.01) 2020
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG
92
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hiệu năng bảo mật lớp vật lý cho mạng chuyển tiếp lai ghép vệ tinh - mặt đất dưới sự tác động của nhiễu đồng kênh và nhiễu phần cứng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_hieu_nang_bao_mat_lop_vat_ly_cho_mang_chuyen_tiep.pdf

