Giáo trình nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Môđun: Thiết kế mạng LAN
BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
----- › & ›-----
GIÁO TRÌNH
THIẾT KẾ MẠNG LAN
NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH
Hà Nội, năm 2019
BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
----- › & ›-----
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ MẠNG LAN
NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17tháng 09
năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ)
Hà Nội, năm 2019
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐSCMT20
3
LỜI GIỚI THIỆU
Từ khi chiếc máy tính đầu tiên ra đời cho đến nay máy tính vẫn khẳng định vai
trò lớn của nó trong sự phát triển kinh tế - xã hội.
Công nghệ thông tin ngày nay đã phát triển vượt bậc, tin học được ứng dụng
rộng rãi trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực
quản lý.. .Mạng LAN được sử dụng rộng rãi và phổ biến, các sở, ban ngành, cơ quan,
xí nghiệp đều lắp đặt hệ thống quản trị mạng. Tạo điều kiện cho công việc quản lý
thuận tiện nhanh chóng , chính xác hơn, hiệu quả công việc cao hơn.
Mô đun thiết kế mạng LAN là một mô đun chuyên môn của học viên nghề kỹ
thuật sửa chữa lắp ráp máy tính. Mô đun này nhằm trang bị cho học viên các trường
công nhân kỹ thuật và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về mạng máy tính,
cách xây dựng mạng quy mô nhỏ và lớn trong doanh nghiệp, các kiến thức này học
viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực kinh doanh cũng như đời sống. Mô đun này
cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên của các nghề
khác quan tâm đến lĩnh vực này.
Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do
hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn
những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cũng
như các em học sinh, sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2019
BAN CHỦ NHIỆM BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH
NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA LẮP RÁP MÁY TÍNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên Nguyễn Thị Kim Dung
2. Tập thể Giảng viên Khoa CNTT
hoặc liên hệ số điện thoại 0977881209.
4
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 4
BÀI 1 :TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ MẠNG......................................................... 10
2.Nội dung chính ..................................................................................................... 10
2.1. Giới thiệu.......................................................................................................... 10
2.1.1. Giới thiệu về mạng máy tính .......................................................................... 10
2.1.2. Mục đích nối mạng ........................................................................................ 11
2.1.3. Phân loại mạng............................................................................................... 12
2.1.3.1. Mạng cục bộ LAN...................................................................................... 12
2.1.3.2. Mạng diện rộng WAN................................................................................ 12
2.1.3.3. Mạng toàn cầu INTERNET........................................................................ 13
2.1.4. Mô hình mạng............................................................................................... 15
2.1.4.1. Sự cần thiết phải có mô hình truyền thông................................................... 15
2.1.4.2. Mô hình truyền thông đơn giản 3 tầng......................................................... 16
2.1.4.3. Các nhu cầu về chuẩn hóa đối với mạng...................................................... 19
2.1.4.4. Một số mô hình chuẩn hóa .......................................................................... 20
2.2. Tiến trình xây dựng mạng ................................................................................. 23
2.2.1. Mô hình OSI .................................................................................................. 23
2.2.1.1. Các giao thức trong mô hình OSI ................................................................ 23
2.2.1.2. Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI ............................. 24
2.2.2. Thiết bị mạng tương ứng với từng tầng trong mô hình OSI ............................ 29
2.2.2.1. Card mạng – NIC(Network Interface Card)................................................. 29
2.2.2.2. Repeater (Bộ tiếp sức)................................................................................. 30
2.2.2.3. Bridge (Cầu nối) ......................................................................................... 31
2.2.2.4. Router (Bộ tìm đường)................................................................................ 33
2.2.2.5. Gateway (cổng nối)..................................................................................... 36
2.2.2.6. Hub (Bộ tập trung) ...................................................................................... 36
2.2.3. Quy trình thiết kế hệ thống mạng ................................................................... 37
2.2.3.1. Thu thập yêu cầu của khách hàng................................................................ 37
2.2.3.2. Phân tích yêu cầu ........................................................................................ 38
2.2.3.3. Thiết kế giải pháp........................................................................................ 38
2.2.3.3.1. Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý........................................................... 39
2.2.3.3.2. Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng ..................... 39
2.2.3.3.3. Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý........................................................... 39
2.2.3.3.4. Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng............................... 39
2.2.3.4. Cài đặt mạng............................................................................................... 40
2.2.3.4.1. Lắp đặt phần cứng.................................................................................... 40
2.2.3.4.2. Cài đặt và cấu hình phần mềm.................................................................. 40
2.2.3.5. Kiểm thử mạng ........................................................................................... 40
2.2.3.6. Bảo trì hệ thống........................................................................................... 40
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.......................................................................................... 40
BÀI 2: MẠNG LAN VÀ THIẾT BỊ MẠNG LAN................................................... 44
1. Các chuẩn mạng cục bộ ....................................................................................... 45
1.1. Tổ chức chuẩn quốc tế OSI............................................................................... 45
1.2. Mô hình kết nối hệ thống mở OSI..................................................................... 45
2. Cơ sở về bộ chuyển mạch .................................................................................... 46
5
2.1. Switch/hub........................................................................................................ 46
3. Cơ sở về bộ định tuyến ........................................................................................ 48
3.1. Router............................................................................................................... 48
3.2. Cấu hình cơ bản Router..................................................................................... 51
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP........................................................................................... 54
BÀI 3: THIẾT KẾ MẠNG LAN.............................................................................. 59
1. Các yêu cầu thiết kế............................................................................................. 59
1.1. Lấy yêu cầu....................................................................................................... 59
1.2. Phân tích yêu cầu.............................................................................................. 59
2. Qui trình thiết kế mạng ........................................................................................ 60
2. 1. Khảo sát địa điểm thi công............................................................................... 60
2. 2. Vẽ sơ đồ thi công............................................................................................. 61
2. 3. Lập bảng dự trù kinh phí.................................................................................. 62
2. 4. Lập kế hoạch thi công...................................................................................... 62
3. Hồ sơ thiết kế mạng ............................................................................................. 62
3. 1. Lập hồ sơ tổng quát hệ thống mạng.................................................................. 62
3. 2. Lập hồ sơ chi tiết hệ thống mạng...................................................................... 63
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.......................................................................................... 64
BÀI 4: THI CÔNG CÔNG TRÌNH MẠNG............................................................. 66
1. Đọc bản vẽ........................................................................................................... 66
2. Các kỹ thuật thi công công trình mạng................................................................. 67
2.1. Một số nguyên tắc thi công mạng...................................................................... 67
2.2. Thi công hệ thống cáp....................................................................................... 67
2. 3. Lắp đặt thiết bị mạng ....................................................................................... 70
3. Giám sát thi công mạng ....................................................................................... 71
3. 1. Giám sát thi công cáp....................................................................................... 71
3. 2. Giám sát lắp đặt thiết bị ................................................................................... 71
3. 3. Lập hồ sơ thi công mạng.................................................................................. 73
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.......................................................................................... 74
BÀI 5: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG MẠNG.................................................................... 76
2.Nội dung chính ..................................................................................................... 76
1. Cài đặt hệ điều hành mạng................................................................................... 76
1.1. Cài đặt hệ điều hành mạng cho Server............................................................... 76
1. 2. Cài đặt hệ điều hành mạng cho Client .............................................................. 77
2. Cài đặt giao thức mạng ........................................................................................ 77
2. 1. Mô hình Internet TCP/IP.................................................................................. 77
2.2. Bộ giao thức TCP/IP......................................................................................... 79
2.2.1. Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP ................................................................ 79
2.2.2. Một số giao thức trong bộ giao thức TCP/IP .................................................. 81
2.2.2.1. Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol) .................................................. 81
2.2.2.2. Giao thức hiệu năng UDP(User Datagram Protocol) ................................... 83
2.2.2.3. Giao thức TCP(Tranmission Control Protocol)............................................ 83
2.3. Một số giao thức khác....................................................................................... 84
2.3.1. NetBEUI........................................................................................................ 84
2.3.2. IPX/SPX ........................................................................................................ 84
2.3.3. DECnet.......................................................................................................... 84
3. Cài đặt các dịch vụ mạng ..................................................................................... 84
6
3.1. Dịch vụ DHCP.................................................................................................. 84
3.2. Dịch vụ DNS .................................................................................................... 93
3.2.1. Giới thiệu DNS.............................................................................................. 93
3.2.2. Đặt điểm của DNS trong Windows 2003........................................................ 96
3.2.3. Cách phân bổ dữ liệu quản lý domain name ................................................... 96
3.2.4. Cơ chế phân giải tên....................................................................................... 97
3.2.5. Cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS.................................................................... 99
3.3. Dịch vụ AD (Active Directory)....................................................................... 108
3.3.1. Giới thiệu Active Directory.......................................................................... 108
3.3.2. Chức năng của Active Directory .................................................................. 108
3.3.3. Kiến trúc của Active Directory..................................................................... 108
3.3.3.1. Objects...................................................................................................... 109
3.3.3.2. Organizational Units ................................................................................. 109
3.3.3.3. Domain ..................................................................................................... 109
3.3.3.4. Domain Tree ............................................................................................ 110
3.3.3.5 Forest......................................................................................................... 111
3.3.4. Cài đặt và cấu hình dịch vụ AD.................................................................... 111
3.3.4.1. Nâng cấp Server thành Domain Controller................................................ 111
3.3.4.2. Gia nhập máy trạm vào Domain................................................................ 117
4. Cấu hình bảo mật............................................................................................... 118
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP........................................................................................ 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 129
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THIẾT KẾ MẠNG LAN
Tên mô đun: Thiết kế mạng LAN
Mã mô đun: MĐSCMT20
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò môn học:
- Vị trí:
+ Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung.
+ Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học/mô đun: Lắp ráp
và cài đặt máy tính, Mạng máy tính, Quản trị mạng 1, 2.
- Tính chất:
+ Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt
buộc.
- Ý nghĩa, vai trò của mô đun
+ Hiện nay ở nhiều nơi mạng máy tính đã trở thành một nhu cầu không thể
thiếu được. Việc kết nối các máy tính thành mạng cho chúng ta những khả năng mới
to lớn như: Sử dụng chung tài nguyên, nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác
thông tin, tăng cường năng lực xử lý nhờ kết hợp các bộ phận phân tán, ...
+ Mô đun này cho chúng ta hiểu được tầm quan trọng của mạng máy tính
trong khoa học máy tính, đó là mạng máy tính luôn được biến đổi nâng cấp sao cho
phù hợp với hoàn cảnh và mục đích sử dụng
+ Mô đun này giúp chúng ta có khả năng triển khai xây dựng mạng LAN để
phục vụ cho việc quản lý dự liệu nội bộ tổ chức của mình được thuận lợi, đảm bảo
tính an toàn dự liệu
+ Ngoài ra còn giúp cho người quản trị mạng sử dụng một số kiến thức về hệ
điều hành Windows Server để phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là
người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện
Mục tiêu của mô đun:
Về kiến thức:
- Xác định được mô hình mạng thích hợp theo yêu cầu của người sử dụng
Về kỹ năng
- Lựa chọn được cấu hình máy tính và thiết bị truyền dẫn thích hợp cho hệ thống
mạng
- Lựa chọn được hệ điều hành mạng
- Lập được hồ sơ thiết kế mạng
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức tự giác trong học tập.
- Tính cẩn thận, chính xác khi lập kế hoạch thiết kế hệ thống mạng LAN.
Nội dung mô đun:
Thời gian (giờ)
Tổng
Lý
Thực
Kiểm
Số
TT
số
thuyết
hành, thí
nghiệm,
thảo luận,
luyện tập
Tra/ Thi
kết thúc
mô đun.
Tên các bài trong mô đun
Tổng quan về thiết kế mạng
1. Giới thiệu
6
6
0
1
8
2. Tiến trình xây dựng mạng
Mạng cục bộ (LAN) và thiết bị
mạng LAN
1. Các chuẩn mạng cục bộ
2. Cơ sở về bộ chuyển mạch
3. Cơ sở về bộ định tuyến
Thiết kế mạng LAN
10
4
5
1
2
1. Các yêu cầu thiết kế
2. Qui trình thiết kế mạng
3. Hồ sơ thiết kế mạng
Thi công công trình mạng
1. Đọc bản vẽ
20
26
6
6
14
19
3
4
2. Các kỹ thuật thi công công
trình mạng
1
3. Giám sát thi công mạng
Cài đặt hệ thống mạng
1. Cài đặt hệ điều hành mạng
2. Cài đặt giao thức mạng
3. Cài đặt các dịch vụ mạng
4. Cấu hình bảo mật
28
8
19
1
5
Cộng
90
30
57
3
9
BÀI 1 :TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ MẠNG
Mã bài: MĐSCMT20-01
Giới thiệu
Bài này nhằm giới thiệu cho người học những vấn đề sau :
- Nhắc lại mô hình OSI
- Các thiết bị mạng tương ứng với mỗi tầng OSI
- Các bước cần phải thực hiện để xây dựng một mạng máy tính và các vấn đề
liên quan
1.Mục tiêu:
- Trình bày được quy trình thiết kế một hệ thống mạng
- Trình bày được chức năng hoạt động của các lớp trong mô hình OSI
- Xây dựng được các bước của một hệ thống mạng
- Tuân thủ, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập và làm việc
- Tiết kiệm vật tư
2.Nội dung chính
2.1. Giới thiệu
Mục tiêu:
- Trình bày được lịch sử phát triển của mạng máy tính
- Biết được lợi ích của việc kết nối mạng máy tính
- Phân loại được các loại mạng máy tính
- Nêu được một số mô hình chuẩn hóa
2.1.1. Giới thiệu về mạng máy tính
Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng các
bóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng. Việc
nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả được
đưa ra máy in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng.
Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy
tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên
cứa chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đây
chính là những dạng sơ khai của hệ thống mạng máy tính.
Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho
phép mở rộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa. Đến
giữa hững năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được thiết kế chế
tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại. Thông qua dây cáp mạng các thiết bị đầu
cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung. Đến năm 1977, công
ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là
“Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và
các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp mạng, và đó đánh dấu sự ra đời đầu tiên của
mạng máy tính.
Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối
với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với
nhau.
10
Hình 1.1: Mô hình mạng cơ bản
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ
liệu. Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với
nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CD ROM, … điều này gây
rất nhiều bất tiện cho người dùng. Các máy tính được kết nối thành mạng cho phép
các khả năng:
• Sử dụng chung các công cụ tiện ích
• Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung
• Tăng độ tin cậy của hệ thống
• Trao đổi thông điệp, hình ảnh,
• Dùng chung các thiết bị ngoại vi (máy in, máy vẽ, Fax, modem …)
• Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại.
2.1.2. Mục đích nối mạng
Ngày nay với một lượng lớn về thông tin, nhu cầu xử lý thông tin ngày càng
cao. Mạng máy tính hiện nay trở nên quá quen thuộc đối với chúng ta, trong mọi lĩnh
vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ, giáo dục... Hiện nay ở
nhiều nơi mạng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được. Người ta thấy được
việc kết nối các máy tính thành mạng cho chúng ta những khả năng mới to lớn như:
Hình 1.2: Chia sẻ máy in qua mạng
+ Sử dụng chung tài nguyên: Những tài nguyên của mạng (như thiết bị,
chương trình, dữ liệu) khi được trở thành các tài nguyên chung thì mọi thành viên của
mạng đều có thể tiếp cận được mà không quan tâm tới những tài nguyên đó ở đâu.
Người ta có thể dễ dàng bảo trì máy móc và lưu trữ (backup) các dữ liệu chung
và khi có trục trặc trong hệ thống thì chúng có thể được khôi phục nhanh chóng.
Trong trường hợp có trục trặc trên một trạm làm việc thì người ta cũng có thể sử dụng
những trạm khác thay thế.
+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin: Khi thông tin có
thể được sữ dụng chung thì nó mang lại cho người sử dụng khả năng tổ chức lại các
công việc với những thay đổi về chất như:
- Đáp ứng những nhu cầu của hệ thống ứng dụng kinh doanh hiện đại.
- Cung cấp sự thống nhất giữa các dữ liệu.
- Tăng cường khả năng xử lý thông tin nhờ kết hợp các bộ phận phân tán
- Tăng cường truy nhập tới các dịch vụ mạng khác nhau đang được cung cấp
trên thế giới.
11
Với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội nên vấn đề kỹ thuật trong mạng
là mối quan tâm hàng đầu của các nhà tin học. Ví dụ như làm thế nào để truy xuất
thông tin một cách nhanh chóng và tối ưu nhất, trong khi việc xử lý thông tin trên
mạng quá nhiều đôi khi có thể làm tắc nghẽn trên mạng và gây ra mất thông tin một
cách đáng tiếc.
Hiện nay việc làm sao có được một hệ thống mạng chạy thật tốt, thật an toàn
với lợi ích kinh tế cao đang rất được quan tâm. Một vấn đề đặt ra có rất nhiều giải
pháp về công nghệ, một giải pháp có rất nhiều yếu tố cấu thành, trong mỗi yếu tố có
nhiều cách lựa chọn. Như vậy để đưa ra một giải pháp hoàn chỉnh, phù hợp thì phải
trải qua một quá trình chọn lọc dựa trên những ưu điểm của từng yếu tố, từng chi tiết
rất nhỏ.
Để giải quyết một vấn đề phải dựa trên những yêu cầu đặt ra và dựa trên công
nghệ để giải quyết. Nhưng công nghệ cao nhất chưa chắc là công nghệ tốt nhất, mà
công nghệ tốt nhất là công nghệ phù hợp nhất.
2.1.3. Phân loại mạng
2.1.3.1. Mạng cục bộ LAN
Mạng máy tính cục bộ gọi tắt là LAN. Các LAN bao gồm các thành phần sau :
+ Máy tính
+ Các card giao tiếp mạng
+ Đường truyền thiết lập mạng
+ Các thiết bị mạng
Mạng cục bộ LAN tạo điều kiện cho công việc kinh doanh, trong đó dùng kỹ
thuật máy tính để chia sẻ tập tin và máy in cục bộ một cách hiệu quả và mở ra khả
năng truyền thông nội bộ. Ví dụ điển hình đó là e-mail. Chúng kết dính số liệu, truyền
thông cục bộ và phương tiện tính toán lại với nhau.
Vài công nghệ LAN phổ dụng là :
+ Ethernet
+ Token Ring
+ FDDI
Hình 1.2 : Mô hình mạng cục bộ LAN
2.1.3.2. Mạng diện rộng WAN
Mạng máy tính diện rộng gọi tắt là WAN. Các WAN liên nối các LAN, từ các
LAN cung cấp truy xuất đến các máy tính hay các file server tại các vị trí khác. Bởi
các WAN kết nối các mạng user qua một phạm vi địa lý rộng lớn, nên chúng mở ra
khả năng cung ứng hoạt động thông tin cự ly xa cho doanh nghiệp. sử dụng WAN
cho phép các máy tính, máy in và các thiết bị khác trên một LAN chia sẻ và được
12
chia sẻ với các vị trí ở xa. WAN cung cấp truyền thông tức thời qua các miền địa lý
rộng lớn. Khả năng truyền một instant message đến một ai đó ở bất cứ nơi đâu trên
thế giới tạo ra một khả năng truyền thông tương tự như dạng truyền thông giữa hai
người ở tại một vị trí địa lý. Phần mềm chức năng cung cấp truy xuất thông tin và tài
nguyên thời gian thực cho phép hội họp được tổ chức từ xa. Thiết lập mạng diện rộng
cũng tạo ra một lớp nhân công mới được gọi là telecommuter, đó là những người làm
việc mà chẳng bao giờ phải dời khỏi nhà. Các WAN được thiết kế để làm các công
việc sau:
+ Hoạt động qua các vùng tách biệt về mặt địa lý rộng lớn
+ Cho phép các user có khả năng thông tin thời gian thực với các user khác
+ Cung cấp kết nối liên tục các tài nguyên xa vào dịch vụ cục bộ
+ Cung cấp e-mail, www, FTP và các dịch vụ thương mại điện tử
- Vài công nghệ WAN phổ biến là:
+ Modem
+ ISDN
+ DSL
+ Frame Relay
+ Các đường truyền dẫn số theo chuẩn Bắc Mỹ và châu Âu T1, E1, T3, E3
+ Mạng quang đồng bộ SONET
Hình 1.3: Mô hình mạng diện rộng WAN
2.1.3.3. Mạng toàn cầu INTERNET
Cùng với sự phát triển của NFSNET và ARPANET nhất là khi giao thức
TCP/IP đã trở thành giao thức chính thức duy nhất trên các mạng trên thì số lượng
các mạng, nút muốn tham gia kết nối vào hai mạng trên đã tăng lên rất nhanh. Rất
nhiều các mạng vùng được kết nối với nhau và còn liên kết với các mạng ở Canada,
châu Âu.
Vào khoảng giữa những năm 1980 người ta bắt đầu thấy được sự hình thành
của một hệ thống liên mạng lớn mà sau này được gọi là Internet. Sự phát triển của
Internet được tính theo cấp số nhân, nếu như năm 1990 có khoảng 200.000 máy tính
13
với 3.000 mạng con thì năm 1992 đã có khoảng 1.000.000 máy tính được kết nối, đến
năm 1995 đã có hàng trăm mạng cấp vùng, chục ngàn mạng con và nhiều triệu máy
tính. Rất nhiều mạng lớn đang hoạt động cũng đã được kết nối vào Internet như các
mạng SPAN, NASA network, HEPNET, BITNET, IBM network, EARN. Việc liên
kết các mạng được thực hiện thông qua rất nhiều đường nối có tốc độ rất cao.
Hiện nay một máy tính được gọi là thành viên của Internet nếu máy tính đó có
giao thức truyền dữ liệu TCP/IP, có một địa chỉ IP trên mạng và nó có thể gửi các gói
tin IP đến tất cả các máy tính khác trên mạng Internet.
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp thông qua một nhà cung cấp dịch vụ
Internet người sử dụng kết nối máy của mình với máy chủ của nhà phục vụ và được
cung cấp một địa chỉ tạm thời trước khi khai thác các tài nguyên của Internet. Máy
tính của người đó có thể gửi các gói tin cho các máy khác bằng địa chỉ tạm thời đó và
địa chỉ đó sẽ trả lại cho nhà cung cấp khi kết thúc liên lạc. Vì máy tính của người đó
sử dụng trong thời gian liên kết với Internet cũng có một địa chỉ IP nên người ta vẫn
coi máy tính đó là thành viên của Internet.
Vào năm 1992 cộng đồng Internet đã ra đời nhằm thúc đẩy sự phát triển của
Internet và điều hành nó. Hiện nay Internet có 5 dịch vụ chính:
+ Thư điện tử (Email): đây là dịch vụ đã có từ khi mạng ARPANET mới
được thiết lập, nó cho phép gửi và nhận thư điện tử cho mọi thành viên khác trong
mạng.
+ Thông tin mới (News): Các vấn đề thời sự được chuyển thành các diễn đàn
cho phép mọi người quan tâm có thể trao đổi các thông tin cho nhau, hiện nay có
hàng nghìn diễn đàn về mọi mặt trên Internet.
+ Đăng nhập từ xa (Remote Login): Bằng các chương trình như Telnet,
Rlogin người sử dụng có thể từ một trạm của Internet đăng nhập (logon) vào một
trạm khác nếu như người đó được đăng ký trên máy tính kia.
+ Chuyển file (File transfer): Bằng chương trình FTP người sử dụng có thể
chép các file từ một máy tính trên mạng Internet tới một máy tính khác. Người ta có
thể chép nhiều phần mềm, cơ sở dữ liệu, bài báo bằng cách trên.
+ Dịch vụ WWW (World Wide Web): WWW là một dịch vụ đặc biệt cung
cấp thông tin từ xa trên mạng Internet. Các tập tin siêu văn bản được lưu trữ trên máy
chủ sẽ cung cấp các thông tin và dẫn đường trên mạng cho phép người sử dụng dễ
dàng truy cập các tập tin văn bản, đồ họa, âm thanh.
Hình 1.4: Ví dụ một trang Web cho phép dễ dàng khai thác các trang Web khác
Người sử dụng nhận được thông tin dưới dạng các trang văn bản, một trang là
một đơn thể nằm trong máy chủ. Đây là dịch vụ đang mang lại sức thu hút to lớn cho
mạng Internet, chúng ta có thể xây dựng các trang Web bằng ngôn ngữ HTML
(Hypertext Markup Language) với nhiều dạng phong phú như văn bản, hình vẽ,
video, tiếng nói và có thể có các kết nối với các trang Web khác. Khi các trang đó
được đặt trên các máy chủ Web thì thông qua Internet người ta có thể xem được sự
thể hiện của các trang Web trên và có thể xem các trang web khác mà nó chỉ đến.
Các phần mềm thông dụng được sử dụng hiện nay để xây dựng và duyệt các
trang Web là Mosaic, Navigator của Netscape, Internet Explorer của Microsoft, Web
Access của Novell.
2.1.4. Mô hình mạng
2.1.4.1. Sự cần thiết phải có mô hình truyền thông
Để một mạng máy tính trở một môi trường truyền dữ liệu thì nó cần phải có
những yếu tố sau:
+ Mỗi máy tính cần phải có một địa chỉ phân biệt trên mạng.
+ Việc chuyển dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác do mạng thực hiện
thông qua những quy định thống nhất gọi là giao thức của mạng.
Khi các máy tính trao đổi dữ liệu với nhau thì một quá trình truyền giao dữ
liệu đã được thực hiện hoàn chỉnh. Ví dụ như để thực hiện việc truyền một file giữa
một máy tính với một máy tính khác cùng được gắn trên một mạng các công việc sau
đây phải được thực hiện:
+ Máy tính cần truyền cần biết địa chỉ của máy nhận.
+ Máy tính cần truyền phải xác định được máy tính nhận đã sẵn sàng nhận
thông tin
+ Chương trình gửi file trên máy truyền cần xác định được rằng chương trình
nhận file trên máy nhận đã sẵn sàng tiếp nhận file.
+ Nếu cấu trúc file trên hai máy không giống nhau thì một máy phải làm
nhiệm vụ chuyển đổi file từ dạng này sang dạng kia.
+ Khi truyền file máy tính truyền cần thông báo cho mạng biết địa chỉ của máy
nhận để các thông tin được mạng đưa tới đích.
Điều trên đó cho thấy giữa hai máy tính đã có một sự phối hợp hoạt động ở
mức độ cao. Bây giờ thay vì chúng ta xét cả quá trình trên như là một quá trình chung
thì chúng ta sẽ chia quá trình trên ra thành một số công đoạn và mỗi công đoạn con
hoạt động một cách độc lập với nhau. Ở đây chương trình truyền nhận file của mỗi
máy tính được chia thành ba module là: Module truyền và nhận File, Module truyền
thông và Module tiếp cận mạng. Hai module tương ứng sẽ thực hiện việc trao đổi với
nhau trong đó:
+ Module truyền và nhận file: cần được thực hiện tất cả các nhiệm vụ trong
các ứng dụng truyền nhận file. Ví dụ: truyền nhận thông số về file, truyền nhận các
mẫu tin của file, thực hiện chuyển đổi file sang các dạng khác nhau nếu cần. Module
truyền và nhận file không cần thiết phải trực tiếp quan tâm tới việc truyền dữ liệu trên
mạng như thế nào mà nhiệm vụ đó được giao cho Module truyền thông.
15
+ Module truyền thông: quan tâm tới việc các máy tính đang hoạt động và sẵn
sàng trao đổi thông tin với nhau. Nó còn kiểm soát các dữ liệu sao cho những dữ liệu
này có thể trao đổi một cách chính xác và an toàn giữa hai máy tính. Điều đó có nghĩa
là phải truyền file trên nguyên tắc đảm bảo an toàn cho dữ liệu, tuy nhiên ở đây có thể
có một vài mức độ an toàn khác nhau được dành cho từng ứng dụng. Ở đây việc trao
đổi dữ liệu giữa hai máy tính không phụ thuộc vào bản chất của mạng đang liên kết
chúng. Những yêu cầu liên quan đến mạng đã được thực hiện ở module thứ ba là
module tiếp cận mạng và nếu mạng thay đổi thì chỉ có module tiếp cận mạng bị ảnh
hưởng.
+ Module tiếp cận mạng: được xây dựng liên quan đến các quy cách giao tiếp
với mạng và phụ thuộc vào bản chất của mạng. Nó đảm bảo việc truyền dữ liệu từ
máy tính này đến máy tính khác trong mạng.
Như vậy thay vì xét cả quá trình truyền file với nhiều yêu cầu khác nhau như
một tiến trình phức tạp thì chúng ta có thể xét quá trình đó với nhiều tiến trình con
phân biệt dựa trên việc trao đổi giữa các Module tương ứng trong chương trình truyền
file. Cách này cho phép chúng ta phân tích kỹ quá trình file và dễ dàng trong việc viết
chương trình.
Việc xét các module một cách độc lập với nhau như vậy cho phép giảm độ
phức tạp cho việc thiết kế và cài đặt. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong
việc xây dựng mạng và các chương trình truyền thông và được gọi là phương pháp
phân tầng (layer).
Nguyên tắc của phương pháp phân tầng là:
+ Mỗi hệ thống thành phần trong mạng được xây dựng như một cấu trúc nhiều
tầng và đều có cấu trúc giống nhau như: số lượng tầng và chức năng của mỗi tầng.
+ Các tầng nằm chồng lên nhau, dữ liệu được chỉ trao đổi trực tiếp giữa hai
tầng kề nhau từ tầng trên xuống tầng dưới và ngược lại.
+ Cùng với việc xác định chức năng của mỗi tầng chúng ta phải xác định mối
quan hệ giữa hai tầng kề nhau. Dữ liệu được truyền đi từ tầng cao nhất của hệ thống
truyền lần lượt đến tầng thấp nhất sau đó truyền qua đường nối vật lý dưới dạng các
bit tới tầng thấp nhất của hệ thống nhận, sau đó dữ liệu được truyền ngược lên lần
lượt đến tầng cao nhất của hệ thống nhận.
+ Chỉ có hai tầng thấp nhất có liên kết vật lý với nhau còn các tầng trên cùng
thứ tư chỉ có các liên kết logic với nhau. Liên kết logic của một tầng được thực hiện
thông qua các tầng dưới và phải tuân theo những quy định chặt chẽ, các quy định đó
được gọi giao thức của tầng.
Hình 1.5: Mô hình phân tầng gồm N tầng
2.1.4.2. Mô hình truyền thông đơn giản 3 tầng
16
Nói chung trong truyền thông có sự tham gia của các thành phần: các chương
trình ứng dụng, các chương trình truyền thông, các máy tính và các mạng. Các
chương trình ứng dụng là các chương trình của người sử dụng được thực hiện trên
máy tính và có thể tham gia vào quá trình trao đổi thông tin giữa hai máy tính. Trên
một máy tính với hệ điều hành đa nhiệm (như Windows, UNIX) thường được thực
hiện đồng thời nhiều ứng dụng trong đó có những ứng dụng liên quan đến mạng và
các ứng dụng khác. Các máy tính được nối với mạng và các dữ liệu được trao đổi
thông qua mạng từ máy tính này đến máy tính khác.
Việc gửi dữ liệu được thực hiện giữa một ứng dụng với một ứng dụng khác
trên hai máy tính khác nhau thông qua mạng được thực hiện như sau: Ứng dụng gửi
chuyển dữ liệu cho chương trình truyền thông trên máy tính của nó, chương trình
truyền thông sẽ gửi chúng tới máy tính nhận. Chương trình truyền thông trên máy
nhận sẽ tiếp nhận dữ liệu, kiểm tra nó trước khi chuyển giao cho ứng dụng đang chờ
dữ liệu.
Với mô hình truyền thông đơn giản người ta chia chương trình truyền thông
thành ba tầng không phụ thuộc vào nhau là: tầng ứng dụng, tầng chuyển vận và tầng
tiếp cận mạng.
+ Tầng tiếp cận mạng: liên quan tới việc trao đổi dữ liệu giữa máy tính và
mạng mà nó được nối vào. Để dữ liệu đến được đích máy tính gửi cần phải chuyển
địa chỉ của máy tính nhận cho mạng và qua đó mạng sẽ chuyển các thông tin tới đích.
Ngoài ra máy gửi có thể sử dụng một số phục vụ khác nhau mà mạng cung cấp như
gửi ưu tiên, tốc độ cao. Trong tầng này có thể có nhiều phần mềm khác nhau được sử
dụng phụ thuộc vào các loại của mạng ví dụ như mạng chuyển mạch, mạng chuyển
mạch gói, mạng cục bộ.
+ Tầng truyền dữ liệu: thực hiện quá trình truyền thông không liên quan tới
mạng và nằm ở trên tầng tiếp cận mạng. Tầng truyền dữ liệu không quan tâm tới bản
chất các ứng dụng đang trao đổi dữ liệu mà quan tâm tới làm sao cho các dữ liệu
được trao đổi một cách an toàn. Tầng truyền dữ liệu đảm bảo các dữ liệu đến được
đích và đến theo đúng thứ tự mà chúng được xử lý. Trong tầng truyền dữ liệu người
ta phải có những cơ chế nhằm đảm bảo sự chính xác đó và rõ ràng các cơ chế này
không phụ thuộc vào bản chất của từng ứng dụng và chúng sẽ phục vụ cho tất cả các
ứng dụng.
+ Tầng ứng dụng: sẽ chứa các module phục vụ cho tất cả những ứng dụng của
người sử dụng. Với các loại ứng dụng khác nhau (như là truyền file, truyền thư mục)
cần các module khác nhau.
Hình 1.6: Mô hình truyền thông 3 tầng
17
Trong một mạng với nhiều máy tính, mỗi máy tính một hay nhiều ứng dụng
thực hiện đồng thời (Tại đây ta xét trên một máy tính trong một thời điểm có thể chạy
nhiều ứng dụng và các ứng dụng đó có thể thực hiện đồng thời việc truyền dữ liệu
qua mạng). Một ứng dụng khi cần truyền dữ liệu qua mạng cho một ứng dụng khác
cần phải gọi 1 module tầng ứng dụng của chương trình truyền thông trên máy của
mình, đồng thời ứng dụng kia cũng sẽ gọi 1 module tầng ứng dụng trên máy của nó.
Hai module ứng dụng sẽ liên kết với nhau nhằm thực hiện các yêu cầu của các
chương trình ứng dụng.
Các ứng dụng đó sẽ trao đổi với nhau thông qua mạng, tuy nhiên trong 1 thời
điểm trên một máy có thể có nhiều ứng dụng cùng hoạt động và để việc truyền thông
được chính xác thì các ứng dụng trên một máy cần phải có một địa chỉ riêng biệt. Rõ
ràng cần có hai lớp địa chỉ:
+ Mỗi máy tính trên mạng cần có một địa chỉ mạng của mình, hai máy tính
trong cùng một mạng không thể có cùng địa chỉ, điều đó cho phép mạng có thể truyền
thông tin đến từng máy tính một cách chính xác.
+ Mỗi một ứng dụng trên một máy tính cần phải có địa chỉ phân biệt trong
máy tính đo. Nó cho phép tầng truyền dữ liệu giao dữ liệu cho đúng ứng dụng đang
cần. Địa chỉ đó được gọi là điểm tiếp cận giao dịch. Điều đó cho thấy mỗi một ứng
dụng sẽ tiếp cận các phục vụ của tầng truyền dữ liệu một cách độc lập.
+ Các module cùng một tầng trên hai máy tính khác nhau sẽ trao đổi với nhau
một cách chặt chẽ theo các qui tắc xác định trước được gọi là giao thức. Một giao
thức được thể hiện một cách chi tiết bởi các chức năng cần phải thực hiện như các giá
trị kiểm tra lỗi, việc định dạng các dữ liệu, các quy trình cần phải thực hiện để trao
đổi thông tin.
Hình 1.7: Ví dụ mô hình truyền thông đơn giản
Chúng ta hãy xét trong ví dụ (như hình vẽ trên): giả sử có ứng dụng có điểm
tiếp cận giao dịch 1 trên máy tính A muốn gửi thông tin cho một ứng dụng khác trên
máy tính B có điểm tiếp cận giao dịch 2. Úng dụng trên máy tính A chuyển các thông
tin xuống tầng truyền dữ liệu của A với yêu cầu gửi chúng cho điểm tiếp cận giao
dịch 2 trên máy tính B. Tầng truyền dữ liệu máy A sẽ chuyển các thông tin xuống
tầng tiếp cận mạng máy A với yêu cầu chuyển chúng cho máy tính B (Chú ý rằng
mạng không cần biết địa chỉ của điểm tiếp cận giao dịch mà chỉ cần biết địa chỉ của
18
máy tính B). Để thực hiện quá trình này, các thông tin kiểm soát cũng sẽ được truyền
cùng với dữ liệu.
Đầu tiên khi ứng dụng 1 trên máy A cần gửi một khối dữ liệu nó chuyển khối
đó cho tầng vận chuyển. Tầng vận chuyển có thể chia khối đó ra thành nhiều khối
nhỏ phụ thuộc vào yêu cầu của giao thức của tầng và đóng gói chúng thành các gói
tin (packet). Mỗi một gói tin sẽ được bổ sung thêm các thông tin kiểm soát của giao
thức và được gọi là phần đầu (Header) của gói tin. Thông thường phần đầu của gói tin
cần có:
+ Địa chỉ của điểm tiếp cận giao dịch nơi đến (Ở đây là 3): khi tầng vận
chuyển của máy B nhận được gói tin thì nó biết được ứng dụng nào mà nó cần giao.
+ Số thứ tự: của gói tin, khi tầng vận chuyển chia một khối dữ liệu ra thành
nhiều gói tin thì nó cần phải đánh số thứ tự các gói tin đó. Nếu chúng đi đến đích nếu
sai thứ tự thì tầng vận chuyển của máy nhận có thể phát hiện và chỉnh lại thứ tự.
Ngoài ra nếu có lỗi trên đường truyền thì tầng vận chuyển của máy nhận sẽ phát hiện
ra và yêu cầu gửi lại một cách chính xác.
+ Mã sửa lỗi: để đảm bảo các dữ liệu được nhận một cách chính xác thì trên
cơ sở các dữ liệu của gói tin tầng vận chuyển sẽ tính ra một giá trị theo một công thức
có sẵn và gửi nó đi trong phần đầu của gói tin. Tầng vận chuyển nơi nhận thông qua
giá trị đó xác định được gói tin đó có bị lỗi trên đường truyền hay không.
Bước tiếp theo tầng vận chuyển máy A sẽ chuyển từng gói tin và địa chỉ của máy
tính đích (ở đây là B) xuống tầng tiếp cận mạng với yêu cầu chuyển chúng đi. Để
thực hiện được yêu cầu này tầng tiếp cận mạng cũng tạo các gói tin của mình trước
khi truyền qua mạng. Tại đây giao thức của tầng tiếp cận mạng sẽ thêm các thông tin
điều khiển vào phần đầu của gói tin mạng.
Hình 1.8: Mô hình thiết lập gói tin
Trong phần đầu gói tin mạng sẽ bao gồm địa chỉ của máy tính nhận, dựa trên
địa chỉ này mạng truyền gói tin tới đích. Ngoài ra có thể có những thông số như là
mức độ ưu tiên.
Như vậy thông qua mô hình truyền thông đơn giản chúng ta cũng có thể thấy
được phương thức hoạt động của các máy tính trên mạng, có thể xây dựng và thay đổi
các giao thức trong cùng một tầng.
2.1.4.3. Các nhu cầu về chuẩn hóa đối với mạng
Trong phần trên chúng ta đã xem xét một mô hình truyền thông đơn giản,
trong thực tế việc phân chia các tầng như trong mô hình trên thực sự chưa đủ. Trên
thế giới hiện có một số cơ quan định chuẩn, họ đưa ra hàng loạt chuẩn về mạng tuy
các chuẩn đó có tính chất khuyến nghị chứ không bắt buộc nhưng chúng rất được các
cơ quan chuẩn quốc gia coi trọng. Hai trong số các cơ quan chuẩn quốc tế là:
19
+ ISO (The International Standards Organization): Là tổ chức tiêu chuẩn quốc
tế hoạt động dưới sự bảo trợ của Liên hợp Quốc với thành viên là các cơ quan chuẩn
quốc gia với số lượng khoảng hơn 100 thành viên với mục đích hỗ trợ sự phát triển
các chuẩn trên phạm vi toàn thế giới. Một trong những thành tựu của ISO trong lãnh
vực truyền thông là mô hình hệ thống mở (Open Systems Interconnection - gọi tắt là
OSI).
+ CCITT (Commité Consultatif International pourle Telegrapheet là
Téléphone): Tổ chức tư vấn quốc tế về điện tín và điện thoại làm việc dưới sự bảo trợ
của Liên Hiệp Quốc có trụ sở chính tại Geneva - Thụy sỹ. Các thành viên chủ yếu là
các cơ quan bưu chính viễn thông các quốc gia. Tổ chức này có vai trò phát triển các
khuyến nghị trong các lãnh vực viễn thông.
2.1.4.4. Một số mô hình chuẩn hóa
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection)
Mô hình OSI là một cơ sở dành cho việc chuẩn hoá các hệ thống truyền thông,
nó được nghiên cứu và xây dựng bởi ISO. Việc nghiên cứu về mô hình OSI được bắt
đầu tại ISO vào năm 1971 với mục tiêu nhằm tới việc nối kết các sản phẩm của các
hãng sản xuất khác nhau và phối hợp các hoạt động chuẩn hoá trong các lĩnh vực viễn
thông và hệ thống thông tin. Theo mô hình OSI chương trình truyền thông được chia
ra thành 7 tầng với những chức năng phân biệt cho từng tầng. Hai tầng đồng mức khi
liên kết với nhau phải sử dụng một giao thức chung. Trong mô hình OSI có hai loại
giao thức chính được áp dụng: giao thức có liên kết (connection - oriented) và giao
thức không liên kết (connectionless)
+ Giao thức có liên kết: trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết
lập một liên kết logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kết náy, việc có liên
kết logic sẽ nâng cao độ an toàn trong truyền dữ liệu.
+ Giao thức không liên kết: trước khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kết
logic và mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trước hoặc sau nó.
Nhiệm vụ của các tầng trong mô hình OSI:
+ Tầng ứng dụng (Application layer): tầng ứng dụng quy định giao diện giữa
người sử dụng và môi trường OSI, nó cung cấp các phương tiện cho người sử dụng
truy cập vả sử dụng các dịch vụ của mô hình OSI.
+ Tầng trình bày (Presentation layer): tầng trình bày chuyển đổi các thông tin
từ cú pháp người sử dụng sang cú pháp để truyền dữ liệu, ngoài ra nó có thể nén dữ
liệu truyền và mã hóa chúng trước khi truyền để bảo mật.
+ Tầng giao dịch (Session layer): tầng giao dịch quy định một giao diện ứng
dụng cho tầng vận chuyển sử dụng. Nó xác lập ánh xa giữa các tên đặt địa chỉ, tạo ra
các tiếp xúc ban đầu giữa các máy tính khác nhau trên cơ sở các giao dịch truyền
thông. Nó đặt tên nhất quán cho mọi thành phần muốn đối thoại riêng với nhau.
+ Tầng vận chuyển (Transport layer): tầng vận chuyển xác định địa chỉ trên
mạng, cách thức chuyển giao gói tin trên cơ sở trực tiếp giữa hai đầu mút (end-to-
end). Để bảo đảm được việc truyền ổn định trên mạng tầng vận chuyển thường đánh
số các gói tin và đảm bảo chúng chuyển theo thứ tự.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Môđun: Thiết kế mạng LAN", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_ky_thuat_sua_chua_lap_rap_may_tinh_modun_thi.pdf

