Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
------  
GIÁO TRÌNH  
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ  
H
Ệ
TH
Ố
NG THÔNG TIN  
Giáo viên: Trần Thị Thùy Dung  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
BÀI 1  
ĐẠI CƢƠNG VỀ CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ  
Thời lƣợng: 5 giờ Lý thuyết  
Mục tiêu bài học  
Chọn được phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin thích hợp.  
Xác định được nhiệm vụ vai trò và thành phần hình thành của HTTT  
Xác định được các giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống thông tin.  
Nghiêm túc, tích cực trong học tập.  
Nội dung chính  
Giới thiệu sơ lược một số phương pháp phân tích thiết kế.  
Các hệ thống kinh doanh  
Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin.  
Các thành phần hợp thành của hệ thống thông tin  
Các hệ thống tự động hoá  
Các giai đoạn phân tích, thiết kế và cài đặt  
Nội dung chi tiết  
Một số khái niệm mở đầu  
Hệ thống quản lý là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi ích nào đó.  
Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và có trao đổi thông tin.  
Hệ thống thông tin là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ,  
xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh doanh.  
1.  
Các phƣơng pháp phân tích thiết kế  
Có 3 phương pháp phân tích thiết kế  
Phương pháp phân tích cổ điển (phi cấu trúc)  
Phương pháp phân tích bán cấu trúc  
Phương pháp phân tích có cấu trúc  
a. Phương pháp phân tích cổ điển (phi cấu trúc)  
i. Đặc điểm  
- Gồm các pha (phase): Khảo sát, thiết kế, viết lệnh, kiểm thử đơn lẻ, kiểm thử trong hệ con,  
kiểm thử trong toàn hệ thống.  
- Việc hoàn thiện hệ thống được thực hiện theo hướng “bottom-up” (từ  
nguyên tắc tiến hành tuần tự từ pha này tới pha khác.  
dưới lên) và theo  
Hình 1: Các pha hoạt động của hệ thống cổ điển  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
2
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
ii. Nhược điểm:  
- Gỡ rối, sửa chữa rất khó khăn và phức tạp.  
Ví dụ trong giai đoạn kiểm thử (test) nếu có lỗi nào đó xuất hiện ở giai đoạn cuối pha kiểm  
thử. Lúc đó, tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của lỗi, có thể buộc phải sửa đổi hàng loạt các  
môđun. Khi một lỗi được phát hiện, khó chẩn đoán môđun nào (trong số hàng trăm, hàng ngàn  
môđun) chứa lỗi.  
- Vì thực hiện theo nguyên tắc tuần tự nên sau khi đã kết thúc một pha, người ta có thể không  
cần phải bận tâm đến nó nữa và nếu ở pha trước còn lỗi thì các pha sau sẽ phải tiếp tục chịu  
ảnh hưởng của lỗi đó. Mặt khác hầu hết các dự án thường phải tuân thủ theo một kế hoạch  
chung đã ấn định từ trước nên kết quả sẽ khó đạt được như kế hoạch với một thời gian quy  
định.  
b. Phương pháp thiết kế bán cấu trúc  
i. Đặc điểm:  
- Một loạt các bước “bottom-up” như viết lệnh và kiểm thử được thay thế bằng giai đoạn  
hoàn thiện “top-down”. Nghĩa là các môđun mức cao được viết lệnh và kiểm thử trước rồi đến  
các môđun chi tiết ở mức thấp hơn.  
- Pha thiết kế cổ điển được thay bằng thiết kế có cấu trúc.  
ii. Nhược điểm:  
Người thiết kế nói chung liên lạc rất ít với phân tích viên hệ thống và cả hai đều không có  
liên hệ với người sử dụng nên quá trình phân tích và thiết kế gần như là tách ra thành hai pha  
độc lập.  
c. Phương pháp thiết kế có cấu trúc  
i. Đặc điểm  
- Phương pháp này bao gồm 9 hoạt động: Khảo sát, phân tích, thiết kế, bổ sung, tạo sinh,  
kiểm thử xác nhận, bảo đảm chất lượng, mô tả thủ tục, biến đổi cơ sở dữ liệu, cài đặt.  
- Các hoạt động có thể thực hiện song song. Chính khía cạnh không tuần tự này mà thuật ngữ  
“pha” được thay thế bởi thuật ngữ “hoạt động” (“pha” chỉ một khoảng thời gian trong một dự  
án trong đó chỉ có một hoạt động được tiến hành). Mỗi hoạt động có thể cung cấp những sửa  
đổi phù hợp cho một hoặc nhiều hoạt động trước đó.  
ii. Một số phương pháp phân tích có cấu trúc  
Các phương pháp hướng chức năng  
Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie):  
Đây là phương pháp của Mỹ dựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ  
thống con đơn giản hơn. Nó có hệ thống trợ giúp theo kiểu đồ hoạ để biểu diễn các hệ  
thống và việc trao đổi thông tin giữa các hệ con. Kỹ thuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ  
đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu (Data Dictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận  
chức năng. Nhưng SADT chưa quan tâm một cách thích đáng đối với mô hình chức năng  
của hệ thống.  
Phương pháp MERISE (Method pour Rassembler les Idees Sans Effort)  
Đây là phương pháp của Pháp dựa trên các mức bất biến (còn gọi là mức trừu tượng hoá) của  
hệ thống thông tin như mức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình.  
Phương pháp CASE (Computer-Aided System Engineering)  
Đây là phương pháp phân tích và thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính.  
Phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống CASE Method  
Từ kinh nghiệm và nghiên cứu trong quá trình xây dựng hệ thống, hãng Oracle đã đưa ra một  
tiếp cận công nghệ mới trong phương pháp này. Đây là một cách tiếp cận theo hướng “top-  
down” rất phù hợp với yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp sản  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
3
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
xuất kinh doanh thương mại.  
Các phương pháp hướng đối tượng  
Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design):  
Đây là phương pháp được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực. Những phương  
pháp này lại yêu cầu các phần mềm phải được mã hoá bằng ngôn ngữ lập trình ADA. Do vậy  
phương pháp này chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng mà không hỗ trợ cho các tính năng  
kế thừa và phân lớp.  
Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design):  
Đây là phương pháp dựa trên việc mô hình hoá hệ thống thành các lớp. Các công việc mà hệ  
thống phải thực hiện được phân tích và chia ra cho các lớp của hệ thống. Các đối tượng trong  
các lớp của hệ thống trao đổi các thông báo với nhau nhằm thực hiện công việc đặt ra. Phương  
pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm về lớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận hướng  
đối tượng.  
Phương pháp OMT (Object Modelling Technique):  
Đây là một phương pháp được xem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng. Phương  
pháp này đã khắc phục được một số nhược điểm của các phương pháp tiếp cận hướng đối  
tượng trước thường mắc phải.  
Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triển hơn so với  
tiếp cận hướng chức năng. Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệ thống theo cách  
tiếp cận hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có nhiều các công cụ phát triển hỗ  
trợ cho việc thiết kế hướng đối tượng. Chính vì vậy cách tiếp cận này vẫn chưa được phát triển  
rộng rãi.  
2.  
Các hệ thống kinh doanh  
a. Hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất  
Hỗ trợ ra quyết định đối với những hoạt động phân phối và hoạch định các nguồn lực kinh  
doanh và sản xuất  
Hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất bao gồm:  
-
HTTT kinh doanh: theo dõi dòng thông tin thị trường, thông tin công nghệ và đơn đặt  
hàng của khách hàng. Nhận thông tin sản phẩm từ HTTT SX. phân tích và đánh giá để đưa  
ra các kế hoạch SX phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.  
-
HTTT sản xuất: nhận kế hoạch sản xuất từ HTTT kinh doanh quản lý thông tin nguyên  
vật liệu của các nhà cung cấp, theo dõi quá trình sản xuất. cập nhật thông tin và tính tổng chi  
phí của quá trình sản xuất cùng với thông tin sản phẩm để chuyển qua HTTT kinh doanh làm  
cơ sở cho hệ thống thông tin kinh doanh xác định giá, chiến lược trong quá trình phát triển của  
công ty.  
Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất theo cấp quản lý  
Mức quản lý  
Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất  
-
-
-
-
-
Hệ thống thông tin mua hàng  
Hệ thống thông tin nhận hàng  
Hệ thống thông tin kiểm tra chất lượng  
Hệ thống thông tin giao hàng  
Hệ thống thông tin kế toán chi phí giá thành  
Tác nghiệp  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
4
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
-
-
-
-
-
Hệ thống thông tin quản trị hàng dự trữ và kiểm tra  
Hệ thống thông tin hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu  
Hệ thống thông tin Just-in-time  
Hệ thống thông tin hoạch định hàng dự trữ  
Hệ thống thông tin phát triển và thiết kế sản phẩm  
Chiến thuật  
Chiến lược  
- Lập kế hoạch và định vị doanh nghiệp  
- Lên kế hoạch và đánh giá công nghệ  
- Xác định lịch trình sản xuất  
- Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp  
b. Hệ thống thông tin marketing  
Mục tiêu của hệ thống thông tin Marketing: thỏa mãn nhu cầu và ý muốn khách hàng.  
Các chức năng cơ bản:  
-
-
-
-
-
-
-
Xác định khách hàng hiện tại  
Xác định khách hàng tương lai  
Xác định nhu cầu khách hàng  
Lập kế hoạch phát triển sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng  
Định giá sản phẩm và dịch vụ  
Xúc tiến bán hàng  
Phân phối sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng  
Các hệ thống thông tin Marketing theo cấp quản lý  
Mức quản lý  
Các hệ thống thông tin Marketing  
Hệ thống thông tin bán hàng  
-
-
-
Hệ thống thông tin khách hàng tương lai  
Hệ thống thông tin liên hệ khách hàng  
Hệ thống thông tin hướng dẫn hỏi đáp / khiếu nại  
- Hệ thống thông tin tài liệu  
- Hệ thống thông tin bán hàng qua điện thoại  
- Hệ thống thông tin quảng cáo qua thư  
- Hệ thống thông tin phân phối  
Tác nghiệp  
- Hệ thống thông tin kinh tế tài chính tác nghiệp hỗ trợ  
- Hệ thống thông tin xử lý đơn đặt hàng  
- Hệ thống thông tin hàng tồn kho  
- H
ệ
th
ố
ng thông tin tín d
ụ
ng  
-
-
-
-
-
Hệ thống thông tin quản lý bán hàng  
Hệ thống thông tin định giá sản phẩm  
Hệ thống thông tin xúc tiến bán hàng  
Hệ thống thông tin phân phối  
Chiến thuật  
Chiến lược  
Hệ thống thông tin phát triển và thiết kế sản phẩm  
- Hệ thống thông tin dự báo bán hàng  
- Hệ thống thông tin lập kế hoạch & phát triển  
c. Hệ thống thông tin quản trị nhân sự  
Mục tiêu của hệ thống thông tin quản trị nhân sự:  
-
-
Cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra các quyết định quản lý  
Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch dài và ngắn hạn về nguôn nhân lực  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
5
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
-
-
-
Cung cấp thông tin về bồi dưỡng nguồn nhân lực  
Cung cấp thông tin về tiềm năng nguồn nhân lực để có cơ sở bổ nhiệm cán bộ  
Cung cấp thông tin về sự biến động của nguồn nhân lực  
Các hệ thống thông tin quản trị nhân lực theo cấp quản lý  
Mức quản lý  
Tác nghiệp  
Các hệ thống thông tin quản trị nhân lực  
-
-
-
Hệ thống thông tin quản lý lương  
Hệ thống thông tin quản lý vị trí làm vịêc  
Hệ thống thông tin người lao động  
- Hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc  
và con người.  
- Hệ thống thông tin báo cáo lên cấp trên  
- Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp sếp công  
-
-
-
Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc  
Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên  
Hệ thống thông tin quản lý lương thưởng và bảo hiểm  
Chiến thuật  
Chiến lược  
trợ cấp  
-
l
ự
c  
Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân  
- Kế hoạch hóa nguồn nhân lực  
d. Hệ thống thông tin quản trị tài chính  
Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin quản trị tài chính:  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Kiểm soát và phân tích điều kiện tài chính  
Quản trị hệ thống kế toán  
Quản trị quá trình lập ngân sách, dự toán vốn  
Quản trị công nợ khách hàng  
Tính và chi trả lương, quảnlý quỹ lương, tài sản, thuế  
Quản trị bảo hiểm tài sản và nhân sự  
Hỗ trợ kiểm toán  
Quản lý tài sản cố định, quỹ lương hưu và các khoản đầu tư  
Đánh giá các khoản đầu tư mới và khả năng huy động vốn  
Quản lý dòng tiền  
Các hệ thống thông tin quản trị tài chính theo cấp quản lý  
Mức quản lý  
Các hệ thống thông tin quản trị tài chính  
- Hệ thống thông tin tài sản cố định  
- Hệ thống thông tin công nợ phải thu của khách  
- Hệ thống thông tin công nợ phải trả người bán  
- Hệ thống thông tin xử lý đơn hàng  
- Hệ thống thông tin mua hàng  
Tác nghiệp  
- Hệ thống thông tin hàng tồn kho  
- Hệ thống thông tin thanh toán lương  
- Hệ thống thông tin ngân sách  
- Hệ thống thông tin quản lý vốn  
- Hệ thống thông tin lập ngân sách vốn  
- Hệ thống thông tin quản trị đầu tư  
Chiến thuật  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
6
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
- Hệ thống phân tích tình hình tài chính  
- Hệ thống dự báo  
Chiến lược  
3.  
Vai trò và nhiệm vụ của hệ thống thông tin  
Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp trong hệ thống  
quản lý.  
Hệ thống thông tin có 2 nhiệm vụ chủ yếu là:  
- Trao đổi thông tin với môi trường ngoài  
- Thực hiện việc liên lạc giữa các bộ phận và cung cấp thông tin cho các hệ tác nghiệp và hệ  
quyết định.  
Hệ thống thông tin có chức năng:  
- Thu thập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống  
- Xử lý thông tin: Thay đổi, sửa chữa và tiến hành tính toán tạo ra các thông tin kết quả  
- Phân phối, cung cấp thông tin.  
4.  
Các bộ phận hợp thành hệ thống thông tin  
Hệ thống thông tin được hợp thành từ  
- Dữ liệu: là nguyên liệu của hệ thống thông tin được biểu diễn dưới nhiều dạng : văn bản,  
truyền khẩu, hình vẽ,... và những vật mang tin: Giấy, bảng từ, đĩa từ...  
- Các xử lý: thông tin đầu vào qua các xử lý thành thông tin đầu ra.  
Có thể diễn tả mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin theo sơ đồ sau:  
Hình 2:Mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin  
5.  
Các hệ thống tự động hóa  
a. Hệ thống tự động hóa sản xuất  
Là hệ thống nhằm xử lý và điều khiển tự động các quá trình vận hành các thiết bị trong sản  
xuất, viễn thông, quân sự, … Các hệ thống này đều phải làm việc theo phương thức xử lý thời  
gian thực.  
b. Hệ thống tự động hóa văn phòng  
Là cách tiếp cận nhằm đưa máy tính vào trong công việc văn phòng, cho phép xử lý mọi  
việc tính toán, giao lưu, quản lý thông tin trên máy tính. Một hệ thống tự động hóa văn phòng  
thường cung cấp một số các chức năng sau:  
Thư tín điện tử  
Thư tín tiếng nói  
Lịch biểu, bố trí thời gian  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
7
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
Các phương tiện tính toán đơn giản  
Quản lý tệp (tập tin)  
Kết nối cửa sổ  
Xử lý văn bản  
6.  
Các giai đoạn phân tích và thiết kế  
Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởi nhiều tác giả khác  
nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng nhìn chung thì các phương pháp  
luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản cho quá trình phát triển dự án như sau:  
Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.  
Thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hiện trạng nhằm làm rõ tình trạng hoạt động của hệ  
thông tin cũ trong hệ thống thực, từ đó đưa ra giải pháp xây dựng hệ thông tin mới (hệ thông  
tin quản lý).  
Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống  
Phân tích sâu hơn các chức năng và dữ liệu của hệ thống cũ để đưa ra mô tả của hệ thống  
mới (giai đoạn thiết kế logic)  
Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống  
Là nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt hệ thống, để sao cho hệ thống thỏa mãn được các  
yêu cầu mà giai đoạn phân tích đã đưa ra, đồng thời lại thích ứng với các điều kiện ràng buộc  
trong thực tế.  
Giai đoạn 4: Cài đặt hệ thống  
Bao gồm 2 công việc chính là lập trình và kiểm định nhằm chuyển các kết quả phân tích và  
thiết kế trên giấy thành một hệ thống chạy được.  
Giai đoạn 5: Khai thác và bảo trì  
Là giai đoạn đưa hệ thống vào sử dụng, đồng thời thực hiện các chỉnh sửa khi phát hiện thấy  
hệ thống còn có chỗ chưa thích hợp.  
7.  
Câu 1: Trình bày khái niệm về thông tin và vai trò của thông tin trong hoạt động kinh tế xã  
hội  
Bài tập  
Câu 2: Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý.  
Các thành phần của hệ thống thông tin quản lý  
Câu 3: Trình bày nội dung các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
8
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
BÀI 2  
CÁC CÔNG CỤ DIỄN TẢ XỬ LÝ  
Thời lƣợng: 8 giờ (5 giờ Lý thuyết, 3 giờ Thực hành)  
Mục tiêu bài học  
-
-
-
Xác định được các công cụ diễn tả chức năng xử lý  
Sử dụng được các công cụ diễn tả chức năng xử lý trong quá trình PTTK  
Đảm bảo an toàn cho nguời và thiết bị.  
Nội dung chính  
-
-
-
-
Đại cương  
Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)  
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD).  
Đặc tả các chức năng  
Nội dung chi tiết  
1. Đại cƣơng  
Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống. Để phân tích  
yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức đó thực hiện những nhiệm vụ, chức  
năng gì. Từ đó, tìm ra các dữ liệu, các thông tin được sử dụng và tạo ra trong các chức năng.  
Đồng thời, cũng phải tìm ra những hạn chế, mối ràng buộc đặt lên các chức năng đó.  
Có 2 công cụ để diễn tả chức năng xử lý : Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) gọi là  
Functional Hierarchical Decomposition Diagram (FHD) và Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD)  
gọi là Data Flow Diagrams (DFD).  
BPC dùng để biểu diễn việc phân rã các công việc cần làm, có dạng hình cây. BLD là một  
loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một qúa trình xử lý thông tin.  
2. Biểu đồ phân cấp chức năng  
- Định nghĩa: Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ  
bậc đơn giản các công việc cần thực hiện. Mỗi chức năng được ghi trong một khung và  
nếu cần sẽ được phân thành những chức năng con, số mức phân ra phụ thuộc vào kích cỡ  
và độ phức tạp của hệ thống.  
BPC là công cụ khởi đầu để mô tả hệ thống qua chức năng, là một trong những mô hình  
tương đối đơn giản, dễ hiểu, thân thiện với người sử dụng mà kỹ thuật mô hình hoá lại  
không quá phức tạp, nó rất có ích cho các giai đoạn sau. Một khâu rất quan trọng trong khi  
xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng là xác định chức năng.  
- Chức năng: là khái niệm dùng để mô tả công việc cần thiết sao cho công tác nghiệp vụ  
được thực hiện. Trong chức năng không cần thiết nêu ra rằng nghiệp vụ đó được thực hiện  
ở đâu? như thế nào? bởi ai? có nghĩa là nó không quan tâm đến các yếu tố vật lý của vấn  
đề mà chỉ quan tâm tới khía cạnh hình thức, logic của vấn đề.  
Ví dụ: Chức năng lập thời khoá biểu dùng để mô tả cho công tác nghiệp vụ của một một  
trường học nào đó có nhiệm vụ thu thập thông tin về số lớp học, sĩ số của từng lớp, số  
phòng học, phân công nhiệm vụ giảng dạy của từng giáo viên để từ đó sắp xếp tạo ra một  
thời khoá biểu chung cho toàn trường.  
Để hiểu rõ hơn các chức năng ta cần phân rã, hay nói cách khác là mô tả chúng chi tiết  
hơn nữa ta có thể sử dụng BPC.  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
9
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
Thành phần của biểu đồ bao gồm:  
+ Các chức năng:  
- Tên chức năng: mỗi chức năng phải có một tên duy nhất dưới dạng động từ- bổ ngữ.  
Ví dụ: Lấy đơn hàng, mua hàng, lập thời khoá biểu.  
-
Ký hiệu: chức năng được ký hiệu bằng hình chữ nhật bên trong có tên chức năng.  
Mua hàng  
Ví dụ:  
+ Kết nối: Kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được ký hiệu bằng  
đoạn thẳng nối chức năng “cha” với các chức năng “con”.  
Đặc điểm của BPC  
+ Các chức năng được nhìn thấy một cách khái quát nhất, trực quan, dễ hiểu, thể hiện  
tính cấu trúc của phân rã chức năng.  
+ Dễ thành lập vì tính đơn giản: Nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn là hệ thống làm  
như thế nào?  
+ Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tin giữa các chức năng. Các chức  
năng không bị lặp lại và không dư thừa.  
+ Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ chức: phần  
lớn các tổ chức của doanh nghiệp nói chung thường gắn liền với chức năng.  
Vì những đặc điểm trên mà BPC thường được sử dụng làm mô hình chức năng trong  
bước đầu phân tích.  
Ví dụ: Xét hệ thống quản lý bán hàng tại một công ty cung ứng vật tư. Khi có nhu cầu  
mua hàng khách hàng gửi Đơn đặt hàng cho bộ phận nhận đơn hàng. Bộ phận này xem  
xét tính hợp lệ của đơn đặt hàng ( xem xét về khách hàng, về mặt hàng trong đơn ). Nếu  
đơn hàng được chấp nhận thì sẽ được chuyển sang bộ phận thanh toán và khách hàng trả  
tiền cho bộ phận này. Bộ phận giao hàng căn cứ vào đơn hàng đã được chấp nhận gom  
hàng từ các kho, đóng gói và giao hàng cho khách hàng.  
Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống này được mô tả như sau:  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
10  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
3.  
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD).  
a. Các khái niệm  
BLD là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một qúa trình xử lý thông tin với các yêu  
cầu sau:  
- Sự diễn tả là ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi "Làm gì?" mà bỏ qua câu hỏi  
"Làm như thế nào?"  
- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần mô tả.  
- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó và qua đó phần nào thấy  
được trình tự thực hiện của chúng.  
BLD là công cụ chính của quá trình phân tích, nhằm mục đích thiết kế trao đổi và tạo lập  
dữ liệu. Nó thể hiện rõ ràng và khá đầy đủ các nét đặc trưng của hệ thống trong các bước  
phân tích, thiết kế và trao đổi dữ liệu.  
Hình thức biểu diễn: Trong một số tài liệu khác nhau với các phương pháp tiếp cận khác  
nhau người ta thường dùng các ký hiệu không hoàn toàn giống nhau. Tuy vậy các thành  
phần cơ bản không thay đổi và nó được sử dụng nhất quán trong các quá trình phân tích,  
thiết kế.  
b. Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu  
BLD gồm có các thành phần sau:  
- Chức năng xử lý (Process)  
+ Khái niệm: Chức năng xử lý được hiểu là các quá trình biến đổi thông tin, từ thông tin  
vào nó biến đổi, tổ chức lại thông tin, bổ xung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới tổ chức  
thành thông tin đầu ra phục vụ cho hoạt động của hệ thống như lưu vào kho dữ liệu hoặc  
gửi cho các chức năng khác.  
+ Biểu diễn: Chức năng xử lý được biểu diễn bằng hình tròn hay hình ôvan, trong đó có  
ghi tên của chức năng.  
+ Tên chức năng: Bởi vì chức năng là các thao tác nên tên phải được dùng là một động từ  
cộng với bổ ngữ nếu cần, cho phép hiểu một cách vắn tắt chức năng làm gì.  
Ví dụ: Chức năng “Mua hàng”, “Nhận đơn hàng”  
Mua  
hàng  
Nhận đơn  
hàng  
Cần chú ý rằng tên của chức năng trong biểu đồ luồng dữ liệu phải trùng với tên đã được  
đặt trong biểu đồ phân cấp chức năng. Khi xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu nếu có chức  
năng nào không tạo ra thông tin mới thì nó chưa phải là chức năng trong biểu đồ luồng dữ  
liệu và khi đó cần phải xem xét lại biểu đồ phân cấp chức năng. Thông thường nên xem  
xét đến khả năng chức năng này đã bị tách ra khỏi chức năng khác một cách không hợp lý.  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
11  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
- Luồng dữ liệu (Data Flows)  
+ Khái niệm: Luồng dữ liệu là luồng thông tin vào hay ra của một chức năng xử lý. Bởi  
vậy luồng dữ liệu được coi như các giao diện giữa các thành phần của biểu đồ.  
+ Biểu diễn: Luồng dữ liệu trên biểu đồ được biểu diễn bằng mũi tên có hướng trên đó có  
ghi tên là tên luồng thông tin mang theo. Mũi tên để chỉ hướng của luồng thông tin.  
+ Tên luồng dữ liệu: Vì thông tin mang trên luồng, nên tên là danh từ cộng với tính từ nếu  
cần thiết, cho phép hiểu một cách vắn tắt nội dung của dữ liệu được chuyển giao.  
Các luồng dữ liệu và tên được gán cho chúng là các thông tin “logic” chứ không phải là các  
tài liệu vật lý - giá mang thông tin. Tuy nhiên trong một số trường hợp tên dòng dữ liệu  
trùng (hoặc ta đã quen dùng) với tên tài liệu vật lý.  
Ví dụ: “Hoá đơn”, “Hoá đơn đã kiểm tra”, “Điểm thi”, “Danh sách thi lại” , "Phiếu nhập",  
"Hồ sơ dự thi"  
Hoá đơn  
Hồ sơ dự thi  
Hồ sơ đã kiểm tra  
Nhận  
hồ sơ  
- Kho dữ liệu (Data Store)  
+ Khái niệm: Kho dữ liệu là các thông tin cần lưu giữ lại trong một khoảng thời gian, để  
sau đó một hay một vài chức năng xử lý, hoặc tác nhân trong sử dụng.  
+ Biểu diễn: Kho dữ liệu được biểu diễn bằng cặp đoạn thẳng song song trên đó có ghi tên  
của kho.  
+ Tên: Bởi vì kho chứa các dữ liệu nên tên của kho là danh từ kèm theo tính từ nếu cần  
thiết, nó nói lên nội dung thông tin chứ không phải là giá mang thông tin.  
- Tác nhân ngoài (External Entity)  
Tác nhân ngoài còn được gọi là Đối tác, là một người, một nhóm người hay một tổ chức ở  
bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng có tiếp xúc, trao đổi thông tin với hệ  
thống. Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống, và định rõ mối  
quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài. Điều đáng chú ý là hiểu nghĩa “ngoài lĩnh vực  
nghiên cứu” không có nghĩa là bên ngoài tổ chức, chẳng hạn như với hệ thống xử lý đơn  
hàng thì bộ phận kế toán, bộ phận mua hàng và các bộ phận kho tàng vẫn là tác nhân ngoài.  
Đối với hệ thống tuyển sinh đại học thì tác nhân ngoài vẫn có thể là thí sinh, giáo viên chấm  
thi và hội đồng tuyển sinh.  
Tác nhân ngoài là phần sống còn của hệ thống, chúng là nguồn cung cấp thông tin cho hệ  
thống cũng như chúng nhận các sản phẩm thông tin từ hệ thống.  
+ Biểu diễn: Bằng hình chữ nhật có tên  
+ Tên: Được xác định bằng danh từ kèm theo tính từ nếu cần thiết  
Ví dụ:  
Thí sinh  
Khách hàng  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
12  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
- Tác nhân trong (Internal Entity)  
+ Khái niệm: Tác nhân trong là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống được  
mô tả ở trang khác của biểu đồ, nhưng có trao đổi thông tin với các phần tử thuộc trang hiện  
tại của biểu đồ. Thông thường mọi biểu đồ có thể bao gồm một số trang, đặc biệt là trong  
các hệ thống phức tạp và với khuôn khổ giấy có hạn thông tin được truyền giữa các quá  
trình trên các trang khác nhau được chỉ ra nhờ ký hiệu này. ý nghĩa của tác nhân trong với  
ký hiệu tương tự như nút tiếp nối của sơ đồ thuật toán.  
+ Biểu diễn: Tác nhân trong biểu diễn bằng hình chữ nhật hở một phía và trong có ghi tên.  
+ Tên tác nhân trong: Được biểu diễn bằng Động từ kèm bổ ngữ nếu cần.  
Tính lƣơng  
Quản lý kho  
Khi xây dựng biểu đồ một tác nhân trong có thể được đặt ở nhiều nơi trong biểu đồ cho dễ  
đọc, dễ hiểu.  
4.  
a.  
Đặc tả các chức năng  
Mục đích và yêu cầu đặc tả chức năng  
Một điểm chung trong việc sử dụng BPC và BLD là để diễn tả một chức năng phức tạp  
ta phân rã nó ra thành nhiều chức năng con đơn giản hơn. Nói cách khác là từ một “hộp  
đen”, ta giải thích nó bằng cách tách nó ra thành nhiều “hộp đen”. Có vẻ như đó là một  
sự luẩn quẩn, song thực ra là đã có sự tiến bộ vì các chức năng con thu được là đơn giản  
hơn trước. Muốn đẩy tới sự tiến bộ đó, ta tiếp tục phân rã các chức năng con này. Sự lặp  
lại quá trình phân rã (thông qua các BPC hay BLD) đương nhiên tới một lúc phải dừng  
lại. Các chức năng thu được ở mức cuối cùng, đã là rất đơn giản, cũng vẫn cần được giải  
thích (nếu không thì vẫn cứ là “ hộp đen”). Bấy giờ sự giải thích chức năng phải được  
thực hiện bởi những phương tiện diễn tả trực tiếp (khác với các BPC và BLD). Gọi đó là  
sự đặc tả chức năng, thường gọi tắt là P-Spec (Process Specification).  
Một đặc tả chức năng thường được trình bày một cách ngắn gọn, không vượt quá một  
trang A4 và gồm hai phần:  
Phần đầu đề gồm:  
Tên chức năng.  
Các dữ liệu vào  
Các dữ liệu ra.  
Phần thân mô tả nội dung xử lí, ở đó thường sử dụng các phương tiện mô tả sau  
đây (liệt kê theo trật tự ưu tiên giảm dần):  
Các phương trình toán học.  
Các bảng quyết định hay cây quyết định.  
Các sơ đồ khối.  
Các ngôn ngữ tự nhiên cấu trúc hoá.  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
13  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
b. Các phương tiện đặc tả chức năng  
i.  
Các bảng quyết định và cây quyết định  
Chúng được sử dụng khi chức năng được đặc tả thực chất một sự phân chia các trưòng  
hợp tuỳ thuộc một số điều kiện vào. ứng với mỗi trường hợp thì có một sự chọn lựa khác  
biệt một số hành động ( hay giá trị) ra nào đó .  
Số các giá trị có thể của mỗi điều kiện vào phải là hữu hạn . Chẳng hạn :  
“Là thương binh” có thể lấy giá trị Đúng (Đ) hay Sai (S).  
“Điều kiện tuổi tác” có thể lấy 4 giá trị:  
Tuổi thơ (dưới 13 tuổi)  
Tuổi trẻ (Từ 13 đến 29 tuổi)  
Trung niên (Từ 30 đến 59 tuổi )  
Tuổi già ( Từ 60 tuổi trở nên).  
Như vậy số các trường hợp có thể có là được biết trước (bằng tích của các số những giá  
trị có thể của các điều kiện vào). Nhờ vậy ta không để sót các trường hợp. Đó là một ưu  
điểm đáng kể của các quyết định và các cây quyết định.  
Bảng quyết định là một bảng hai chiều, trong đó một chiều (có thể là chiều ngang hay chiều  
dọc) được tách làm hai phần: một phần cho các điều kiện vào và phần kia cho các hành  
động hay các biến ra. Chiều thứ hai là các trường hợp có thể xảy ra tuỳ thuộc giá trị của các  
điều kiện. ứng với mỗi truờng hợp (là cột hay là dòng), thì các hành động chọn lựa sẽ được  
đánh dấu X hoặc nếu cái ra là các biến, thì cho các giá trị tương ứng của các biến đó.  
Ví dụ: Một cửa hàng quyết định:  
Giảm giá 10% cho thương binh .  
Giảm giá 5% cho con liệt sỹ.  
Không được phép hưởng hai tiêu chuẩn (lấy mức cao nhất)  
Như vậy chức năng “ xác định mức giảm giá cho khách hàng” được đặc tả bằng bảng quyết  
định sau:  
Cây quyết định chỉ là một biến tướng của bảng quyết định; nó phân chia các trường hợp  
nhờ cấu trúc cây thay vì cấu trúc bảng . Chẳng hạn tương ứng của bảng quyết định ở trên  
ta có cây quyêt định sau:  
ii.  
Sơ đồ khối  
Sơ đồ khối là loại biểu đồ diễn tả giải thuật quen thuộc và ưa dùng với các người mới  
học lập trình, vì nó đơn giản dễ hiểu. Với lập trình nâng cao, thì nó bộc lộ nhiều nhược  
điểm, cho nên nó lại ít được ưa dùng: nó khuyến khích việc sử dụng tràn lan GO TO. Nó  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
14  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
không thể hiện rõ ba cấu trúc điều khiển cơ bản (tuần tự chọn, lặp), nó hỗ trợ kém cho  
lập trình trên xuống và càng tỏ ra gượng ép với lập trình đệ quy v.v…Tuy nhiên với  
nhiệm vụ đặc tả các chức năng đơn giản mà ta cần ở đây, thì nó đáp ứng được yêu cầu.  
Nếu như BLD chỉ có một loại nút là chức năng (tức là các hành động phải làm), thì sơ đồ  
khối lại có hai loại nút:  
Nút hành động xử lý(hình chữ nhật )  
Nút kiểm tra điều kiện (hình thoi).  
Nếu trong BLD một cung là một tuyến chuyển giao dữ liệu thì trong sơ đồ khối một  
cung là một tuyến chuyển giao điều khiển (nghĩa là chuyển giao quyền thực hiện)  
Như vậy nếu như các BLD chi tập trung diễn tả những việc phải làm là gì (với mối liên  
quan về dữ liệu giữa chúng ), thì các sơ đồ khối lại có phần ôm đồm hơn, không những  
chỉ ra các việc phải làm, mà còn chỉ ra cách dẫn dắt các việc đó. Chính vì sự ôm đồm đó  
mà nó không thích hợp để diễn tả các chức năng phức tạp và lớn.  
Dưới đây là một Ví dụ dùng sơ đồ khối để đặc tả chức năng “lập danh sách trúng tuyển  
và danh sách trượt”  
iii.  
Ngôn ngữ có cấu trúc  
Ngôn ngữ có cấu trúc (cũng còn được gọi là mã giả) là một ngôn ngữ tự nhiên (chẳng  
hạn tiếng Việt) bị hạn chế:  
Chỉ được phép dùng các câu đơn sai khiến hay khẳng định (thể hiện các lệnh hay các  
điều kiện).  
Các câu đơn này được ghép nối nhờ một từ khoá thể hiện các cấu trúc điều khiển chọn  
và lặp.  
Như vậy ngôn ngữ có cấu trúc có những đặc điểm của một ngôn ngữ lập trình, song nó  
không chịu những hạn chế và quy định ngặt nghèo của các ngôn ngữ lập trình, cho nên  
được dùng thoải mái hơn.  
Dưới đây là đặc tả của chức năng “lập danh sách trúng tuyển và danh sách trượt” ở dạng  
ngôn ngữ có cấu trúc.  
Lặp: Lấy một thí sinh từ kho các thí sinh, tra cứu điểm của một thí sinh nào đó.  
Nếu Điểm của thí sinh >= điểm chuẩn.  
Thì Đưa thí sinh vào danh sách đỗ  
Không thì Đưa thí sinh vào danh sách trượt  
Đến khi Hết thí sinh.  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
15  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
5. Bài tập  
1. Mục đích của mô hình phân rã chức năng  
2. Các nguyên tắc xây dựng mô hình phân rã chức năng  
3. Các dạng mô hình phân rã chức năng  
4. Các thành phần của mô hình luồng dữ liệu  
5. Vẽ sơ đồ phân rã chức năng và sơ đồ luồng dữ liệu cho hệ thống sau  
a. Hệ thống cung ứng vật tƣ cho các phân xƣởng trong một nhà máy.  
Cơ cấu hoạt động: Nhà máy tổ chức ba bộ phận để thực hiện việc cung ứng vật tư cho  
các phân xưởng  
Bộ phận mua hàng:  
Thực hiện việc mua hàng theo dự trù của các phân xưởng, sử dụng một máy tính có cài đặt  
hệ thống đặt hàng. Khi nhận được dự trù từ một phân xưởng, hệ đặt hàng tìm thông tin về  
nhà cung ứng trên cơ sở dùng tệp nhà cung cấp có chứa thông tin về các nhà cung cấp cùng  
với vật tư của họ. Sau khi thương lượng với nhà cung cấp, hệ đặt hàng sẽ in ra một đơn hàng  
để gửi đến nhà cung cấp, một bản sao của đơn hàng được lưu trong tệp đơn hàng. Chú ý :  
Mỗi mặt hàng trên bản dự trù chỉ do một nhà cung cấp cung ứng. Mỗi đơn hàng có thể chứa  
nhiều mặt hàng do nhiều phân xưởng dự trù. Trong đơn hàng không có thông tin về phân  
xưởng dự trù mặt hàng vì vậy hệ đặt hàng cần phải ghi lại mối liên quan giữa các dự trù với  
các đơn hàng, thông tin đó được đặt trong tệp dự trù/đơn hàng.  
Bộ phận phát hàng:  
Có nhiệm vụ nhận hàng từ nhà cung cấp gửi đến rồi phát hàng cho các phân xưởng. Bộ  
phận này cũng sử dụng một máy tính riêng có hệ nhận/phát hàng. Hàng hoá được nhà cung  
cấp gửi tới có kèm theo phiếu giao hàng được xếp vào kho. Nội dung của phiếu giao hàng  
được lưu vào tệp nhận hàng.  
Chú ý : Mỗi phiếu giao hàng có thể chứa nhiều mặt hàng khác nhau, được đặt từ nhiều đơn  
hàng khác nhau cho nhà cung cấp đó. Vì vậy trong phiếu phát hàng phải ghi rõ đơn đặt hàng  
đã yêu cầu cho mỗi mặt hàng.Thông tin trên phiếu giao hàng không có thông tin về người  
sử dụng hàng (Phân xưởng), bộ phận phát hàng chưa biết ngay được địa chỉ phát hàng mà  
phải qua bộ phận đối chiếu đơn hàng và dự trù.  
Bộ phận đối chiếu thủ công:  
Có nhiệm vụ đối chiếu các thông tin để tìm ra địa chỉ phát hàng. Hàng ngày hàng bộ phận  
phát hàng in ra một danh sách nhận hàng trong ngày gửi cho bộ phận đối chiếu. Đồng thời,  
hàng ngày bộ phận đối chiếu nhận một danh sách đơn hàng từ bộ phận mua hàng. Bộ phận  
đối chiếu sẽ khớp hai loại danh sách này để tìm các phân xưởng đã dự trù lượng hàng nhận  
về. Sau khi đối chiếu, bộ phận lập một phiếu đối chiếu gửi cho bộ phận nhận hàng để bộ  
phận này tiến hành phát hàng cho các phân xưởng. Ngoài ra bộ phận đối chiếu nhận hoá đơn  
từ nhà cung cấp, đối chiếu với hàng về và danh sách đơn hàng nếu khớp thông báo cho tài  
vụ thanh toán tiền, ngược lại nếu không khớp thì trao đổi lại với nhà cung cấp.  
b. Trung tâm đào tạo có nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý học viên.  
Qua khảo sát, chúng ta nhận biết việc quản lý học viên gồm các công việc cơ bản sau:  
Tiếp nhận hồ sơ xin học, xử lý giáo vụ, thu học phí và thông báo, báo cáo.  
Tiếp nhận hồ sơ xin học:  
Khi có người đến xin học thì kiểm tra hồ sơ xin học, nếu có mở lớp phù hợp với nhu cầu xin  
học thì làm thủ tục nhập học, nếu không phù hợp thì trả hồ sơ lại cho học viên.  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
16  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
Xử lý giáo vụ  
Sắp xếp lớp cho học viên, theo dõi điểm thi các môn cho từng học viên (Giáo viên chuyển  
điểm đến cho bộ phận xử lý giáo vụ).  
Thu học phí  
Tính toán và thu từng phần học phí của học viên theo quy định của Trung tâm, cập nhật tiến  
độ (bằng cách cộng dồn của tất cả các lần nộp học phí của mỗi học viên) nộp học phí của học  
viên. Căn cứ vào tiến độ nộp học phí; nếu học viên nộp toàn bộ học phí trước thời hạn cuối  
cùng của khóa học thì sẽ được giảm trừ theo tỉ lệ sau:  
+ Giảm 20% học phí nếu nộp sớm trước 3 tháng.  
+ Giảm 10% học phí nếu nộp sớm trước 2 tháng.  
+ Giảm 5% học phí nếu nộp sớm trước 1 tháng.  
Thông báo, báo cáo  
Thông báo cho học viên về điểm thi các môn, thông báo việc thi lại, thông báo tiến độ nộp  
học phí. Theo định kỳ, báo cáo cho Lãnh đạo về kết quả hoạt động của Trung tâm gồm tình  
hình giảng dạy, học tập, tiến độ thu học phí của các lớp học.  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
17  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
BÀI 3  
CÁC PHƢƠNG TIỆN VÀ MÔ HÌNH DIỄN TẢ DỮ LIỆU  
Thời lƣợng: 8 giờ (5 giờ Lý thuyết, 3 giờ Thực hành)  
Mục tiêu bài học  
Xác định các công cụ diễn tả dữ liệu  
Sử dụng các phương tiện công cụ diễn tả dữ liệu trong quá trình phân tích thiết kế  
Đảm bảo an toàn, vệ sinh cho người và máy tính  
Nội dung chính  
Khái niệm diễn tả dữ liệu  
Sự mã hoá  
Từ điển dữ liệu  
Mô hình thực thể liên kết  
Mô hình quan hệ  
Bài tập bài 3  
Nội dung chi tiết  
1.  
Khái niệm diễn tả dữ liệu  
Một hệ thống trong trạng thái vận động bao gồm hai yếu tố là các chức năng xử lý và dữ  
liệu. Giữa xử lý và dữ liệu có mối quan hệ mật thiết chặt chẽ và bản thân dữ liệu có mối  
liên kết nội bộ không liên quan đến xử lý đó là tính độc lập dữ liệu. Mô tả dữ liệu được  
xem như việc xác định tên, dạng dữ liệu và tính chất của dữ liệu. Dữ liệu không phụ thuộc  
vào người sử dụng đồng thời không phụ thuộc vào yêu cầu tìm kiếm và thay đổi thông tin.  
Trong mục này để thuận tiện cho phương pháp nghiên cứu chúng ta chỉ tập trung đến các  
phương tiện và mô hình diễn tả dữ liệu. Đó là các thông tin được quan tâm đến trong quản  
lý, nó được lưu trữ lâu dài, được xử lý và sử dụng trong hệ thống thông tin quản lý.  
Có nhiều công cụ để mô tả dữ liệu. Các công cụ này là các cách trừu tượng hoá dữ liệu  
đặc biệt là mối quan hệ của dữ liệu nhằm phổ biến những cái chung nhất mà con người ta  
có thể trao đổi với nhau. Trong phần này chúng ta đề cập đến 4 công cụ chủ yếu:  
Mã hoá dữ liệu  
Từ điển dữ liệu  
Mô hình thực thể liên kết  
Mô hình quan hệ  
2.  
Sự mã hoá  
a. Khái niệm mã hoá  
Mã là tên viết tắt gắn cho một đối tượng nào đó hay nói cách khác mỗi đối tượng cần có tên  
và vấn đề đặt ra là ta sẽ đặt tên cho đối tượng như thế nào. Trong mỗi đối tượng gồm nhiều  
thuộc tính khác nhau thì yêu cầu mã hoá cho các thuộc tính cũng là yêu cầu cần thiết. Ngoài  
ra mã hoá còn là hình thức chuẩn hoá dữ liệu để phân loại dữ liệu lưu trữ và tìm kiếm có  
hiệu quả và bảo mật dữ liệu đặc biệt trong các hệ thống thông tin xử lý bằng máy tính.  
Một số Ví dụ về mã hoá:  
- Khi ta cần xác định một công dân thì số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu là mã của công  
dân đó.  
- Khi cần xác định xe ô tô hay xe máy thì biển số xe là mã của xe đó.  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
18  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
b. Chất lượng và yêu cầu đối với mã hoá  
Trong thực tế ta gặp rất nhiều đối tượng cần mã hoá như mã hoá ngành nghề cần đào tạo,  
mã hoá các bệnh, mã số điện thoại, mã thẻ sinh viên, thẻ bảo hiểm y tế,... Chúng ta có nhiều  
phương pháp mã khác nhau. Do vậy cần xác định một số tiêu chí để đánh giá chất lượng của  
việc mã hoá:  
Mã hoá không được nhập nhằng: Thể hiện ánh xạ 1-1 giữa mã hoá và giải mã mỗi đối  
tượng được xác định rõ ràng và duy nhất với một mã nhất định.  
Thích ứng với phương thức sử dụng: Việc mã hoá có thể tiến hành bằng thủ công nên cần  
phải rễ hiểu, dễ giải mã, và việc mã hoá bằng máy đòi hỏi cú pháp chặt chẽ  
Có khả năng mở rộng mã:Thêm phía cuối (sau) của các mã đã có hoặc xen mã mới vào  
giữa các mã đã có, thường mã xen phải dùng phương pháp cóc nhảy, nhảy đều đặn dựa vào  
thống kê để tránh tình trạng “bùng nổ ” mã.  
Mã phải ngắn gọn làm giảm kích cỡ của mã, đây cũng là mục tiêu của mã hoá. Tuy nhiên  
điều này đôi khi mâu thuẫn với khái niệm mở rộng mã sau này.  
Mã có tính gợi ý: Thể hiện tính ngữ nghĩa của mã. Đôi khi tính gợi ý là yêu cầu đối với mã  
công khai, và làm cho việc mã hoá thuận tiện dễ dàng.  
Các mã cần xác định sao cho tối thiểu hoá sai sót khi mã và giảm tính dư thừa của mã.  
c.  
Các kiểu mã hoá  
i.  
Mã hoá liên tiếp (Serial Coding):  
Ta dùng các số nguyên liên tiếp 000,001, 002...để mã hoá. Phương pháp này thường để  
đánh số thứ tự trong danh sách các đối tượng.  
Ưu điểm: Không nhập nhằng, đơn giản, thêm phía sau.  
Khuyết điểm: Không xen được, thiếu tình gợi ý vì cần phải có bảng tương ứng và không  
phân theo nhóm.  
ii.  
Mã hoá theo lát  
Sử dụng các số nguyên như mã hoá liên tiếp nhưng phân ra theo lát( lớp) cho từng loại đối  
tượng, trong mỗi lát dùng mã liên tiếp.  
Ví dụ: Mã hoá các đối tượng là các hàng ngũ kim  
Vùng 1: 0001 – 0999 để mã hóa các hàng ngũ kim bé, trong đó:  
001 – 0099 để mã hóa các loại vít  
0100 – 0299 để mã hóa các loại êcu  
0300 – 0499 để mã hóa các loại bulong  
0500 – 0599 để mã hóa các loại đinh  
....  
Vùng 2: 1000 – 1999 để mã hóa các chi tiết kim loại, trong đó  
1000 – 1099 để mã hóa các loại sắt chữ U  
....  
Ưu điểm: Không nhập nhằng, đơn giản, có thể mở rộng và xen thêm được.  
Nhược điểm: vẫn phải dùng bảng tương ứng.  
iii.  
Mã phân đoạn:  
Bản thân mã được phân thành nhiều đoạn mỗi đoạn mang một ý nghĩa riêng.  
Ví dụ: Số đăng kí xe máy:  
Biển số xe của ông X là 29 F6 6956 là biển xe đăng kí tại Hà Nội (mã tỉnh là 29).  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
19  
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
Ưu điểm: Không nhập nhằng, mở rộng ,xen thêm được và được dùng khá phổ biến, loại  
mã này cho phép thiết lập các phương thức kiểm tra gián tiếp đối với mã của các đối  
tượng bằng cách trích rút các đoạn mã để kiểm tra.  
Nhược điểm: Mã quá dài nên thủ tục mã nặng nề, không cố định và vẫn có thể bị bão  
hoà mã.  
iv.  
Mã phân cấp:  
Các đối tượng được mã hoá theo chế độ phân cấp các chi tiết nhỏ dần. Một hình ảnh  
khá quen thuộc của mã hoá phân cấp là đánh số chương, tiết, mục trong một quyển  
sách.  
Chương 1  
1.1 Bài 1  
1.2 Bài 2  
1.3 Bài 3  
Chương 2  
1.1 Bài 4  
1.1.1 Mục 1  
1.1.2 Mục 2  
Ưu điểm : Các ưu điểm tương tự như mã hoá phân đoạn, ngoài ra việc tìm kiếm mã dễ  
dàng.  
Khuyết điểm :Tương nhự như các nhược điểm của mã phân đoạn.  
v.  
Mã diễn nghĩa:  
Bằng cách gán một tên ngắn gọn nhưng hiểu được cho một đối tượng.  
Ví dụ : Đội bóng các nước tham gia giải Tiger cup được mã bằng cách lấy ba kí tự đầu  
như sau:  
VIE: Việt Nam, THA: Thailand, SIN: Singapore, IND: indonesia, MAL : Malaysia.  
Ưu điểm : Tiện dùng cho sử lý bằng thủ công.  
Khuyết điểm: Không giải mã được bằng máy tính.  
vi.  
Các chú ý khi lựa chọn sự mã hoá  
Như đã nêu ở trên, có nhiều phương pháp mã hoá khác nhau, có thể sử dụng một kiểu  
mã nào đó, cũng có thể sử dụng kết hợp nhiều kiểu để đạt chất lượng mã tốt nhất. Việc  
lựa chọn mã hoá cần dựa vào các yếu tố sau:  
Nghiên cứu việc sử dụng mã sau này.  
Nghiên cứu số lượng đối tượng được mã hoá để lường trước được sự phát triển.  
Nghiên cứu sự phân bố thống kê các đối tượng để phân bố theo lớp.  
Tìm xem đã có những mã nào được dùng trước đó cho các đối tượng này để kế thừa.  
Thỏa thuận với người dùng cách mã.  
Thử nghiệm trước khi dùng chính thức để chỉnh lý kịp thời.  
3.  
Từ điển dữ liệu  
a. Khái niệm  
Từ điển dữ liệu là một tư liệu tập trung mọi tên gọi của mọi đối tượng được dùng  
trong hệ thống trong cả các giai đoạn phân tích, thiết kế, cài đặt và bảo trì. Nó là văn  
phạm giả hình thức mô tả nội dung của các sự vật, đối tượng theo định nghĩa có cấu  
trúc. Chẳng hạn trong biểu đồ luồng dữ liệu(BLD): các chức năng xử lý, kho dữ liệu,  
luồng dữ liệu chỉ mô tả ở mức khái quát thường là tập hợp các khoản mục riêng lẻ.  
Các khái quát này cần được mô tả chi tiết hơn qua công cụ từ điển dữ liệu.  
Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 37 trang Thùy Anh 19240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phan_tich_thiet_ke_he_thong_thong_tin.pdf