Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Môđun: Quản trị hệ thống Webserver và Mailserver (Phần 2)

BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ MAIL SERVER  
Mã bài: MĐQTM 24.5  
Mục tiêu:  
- Sử dụng được phần mềm quản trị Mail Server;  
- Sử dụng được các tính năng truy cập của Client;  
- So sánh được những cải tiến của phần mềm Mail Server so với những phiên bản  
khác nhau;  
- Phân biệt, đánh giá được các ưu điểm của từng hệ thống Mail server khác nhau, từ  
đó có thể lựa chọn chương trình quản lý mail server phù.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
Nội dung chính:  
1. Mail Server là gì?  
Mục tiêu : Giới thiệu cho người học về các phần mềm quản lý thư điện tử thông dụng  
Exchange Server là phần mềm của Microsoft, chạy trên các máy chủ, cho phép  
gửi và nhận thư điện tử cũng như các dạng khác của truyền thông thông qua mạng máy  
tính. Được thiết kế chủ yếu để giao tiếp với Microsoft Outlook nhưng Exchange  
Server cũng có thể giao tiếp tốt với các phần mềm khác như Outlook Express hay các  
ứng dụng thư điện tử khác.  
Exchange Server được thiết kế cho cả các doanh nghiệp lớn và nhỏ với ưu điểm  
nổi trội là dễ quản trị, hỗ trợ nhiều tính năng và có độ tin cậy cao. Sự dễ sử dụng của  
các công cụ triển khai và hỗ trợ cho phép ta dễ dàng quản trị Exchange Server hơn.  
Tin nhắn được gửi từ các thiết bị Client như máy tính cá nhân (PC), máy trạm  
hay các thiết bị di động như điện thoại di động hay Pocket PC. Các thiết bị Client này  
kết nối với mạng máy tính tập trung với Server hay các máy Mainframe là nơi lưu trữ  
các hộp thư. Các Server kết nối tới mạng Internet hoặc mạng riêng (private network)  
nơi thư điện tử được gửi tới để nhận thư điện tử của người sử dụng.  
2. Các tính năng truy cập của Client  
Exchange Server hỗ trợ các thiết bị di động như Pocket PC hay SmartPhone và  
cho phép bạn đồng bộ hóa các thư mục Inbox, Calendar, Contact và danh sách các  
công việc Task, qua đó bạn có thể kiểm tra các thư mục cá nhân của mình từ xa thông  
qua các thiết bị di động. Các trình duyệt trên các thiết bị di động cũng được hỗ  
trợ thông qua Exchange Outlook Mobile Access, điều này cho phép các ứng dụng  
chạy trên trình duyệt như HTML, CHTML (Compressed HTML), và WAP  
(Wireless Application Protocol) truy nhập vào Exchange Server. Sơ đồ sau đây  
minh họa các loại Client được hỗ trợ bởi Exchange Server:  
98  
Hình 7.1 Các tính năng truy cập client của Exchange Server  
Các chức năng hợp tác của Exchange Server cho phép ta chia sẻ các thông tin  
một cách nhanh chóng và hiệu quả. Có rất nhiều các tính năng được hỗ trợ bởi  
Exchange Server cho phép bạn sử dụng phần mềm một cách thoải mái và tiện lợi  
nhất, các tính năng như đặt chế độ trả lời thư tự động, tham gia vào các phòng hội  
thảo… tất cả đều được hỗ trợ trong phiên bản Exchange Server 2003. Để có thể phát  
huy một cách tốt nhất tất cả các tính năng liên kết, hợp tác của Exchange Server, hãy  
kết hợp Exchange Server 2003 với Outlook  
2003.  
3. Những cải tiến của mail Server  
Mục tiêu : Gíup người học hiểu và phân biệt được các tính năng, những cải tiến của  
MS Exchange 2003 so với Exchange 2000  
Trong Exchange 2000 , những file giản đồ của ADC là một tập hợp con của  
file giản đồ trung tâm của Exchange 2000. Trong Exchange2003, những file giản đồ  
là cần thiết trong khi những nâng cấp ADC giống như file giản đồ trung tâm (core)  
của Exchange 2003.Bởi vậy bạn chỉ cần cập nhật file giản đồ một lần  
ExchangeSetup không đòi hỏi sự cho phép của tổ chức  
Trong Exchange 2000, account của người dùng (cái để chạy Setup) được yêu  
cầu phải có Exchange Full Administrator đúng với cấp độ của tổ chức  
(organization level).Trong ExchangeServer 2003, mặc dù người dùng (có Exchange  
Full Administrator đúng với cấp độ của tổ chức) vẫn phải cài server đầu tiên lên vùng  
quang tâm (domain), bây giờ bạn có thể cài các server thêm vào nếu bạn có  
ExchangeFullAdministrator tương ứng với cấp độ nhóm quản lý.  
ExchangeSetup không còn tiếp xúc với vai trò FlExchange ibleSingleMaster  
Opertion:  
Trong Exchange2000, chương trình Setup hoặc Update tiếp xúc (contact) với  
FSMO với mỗi lần chạy. Trong Exchange2003, Setup không tiếp xúc với vai trò của  
giản đồ FSMO  
ChooseDC switch  
ExchangeSetup có Switch ChooseDC mới. Bạn có thể vào tên miền cho phép  
(qualified dormain name FQDN) của nơi quản lý vùng Window để phá Setup nhằm  
đọc hoặc ghi tất cả dữ liệu từ nơi quản lí miền trên lý thuyết (nơi quản lý miền trên lý  
thuyết phải có trong miền nơi bạn cài Exchange2003 Server). Khi cài nhiều  
99  
Exchange2003 cùng một lúc, khả năng của từng server trong việc truyền thông với  
các nơi điều khiển miền phục vụ quản lý AD sẽ được đảm bảo rằng tình trạng bản sao  
ngầm định không ảnh hưởng đến Setup và nguyên nhân gây lỗi cài đặt  
Cấp độ tổ chức được ấn định một giá trị:  
ExchangeSetup ấn định một sự cho phép mặc định trong đối tượng Exchange-  
Organization (trong server đầu tiên được cài đặt hoặc nâng cấp) và không ấn định sự  
cho phép trong việc cài đặt tiếp theo.Trước đây, Exchange2000 Setup mặc định chấp  
nhận ExchangeOrganization trong việc cài đặt từng server. Hành động này viết đè lên  
những sự thay đổi tuỳ ý của cấu trúc cho phép. Ví dụ, nếu bạn cho phép người dùng  
tạo ra những folder dung chung các cấp độ đầu, những sự cho phép sẽ bị bỏ đi trong  
mỗi lần cài đặt hoặc nâng cấp.  
Xuất hiện message cảnh báo nếu nhóm Exchange bị dịch chuyển, xoá, hoặc  
thay đổi tên  
ExchangeSetup đảm bảo rằng ExchangeDomainServer và Exchange Enterprise-  
Server là không bị đụng đến. Nếu một người quản trị dịch chuyển , xoá hoặc đổi tên  
những nhóm này, Setup sẽ dừng lại và xuất hiện một message cảnh báo  
Sự cho phép truy nhập mailboxes  
ExchangeSetup định dạng sự cho phép trong đối tượng mailbox của  
người dùng để các thành viên của nhóm những cái có vai trò bảo mật Exchange  
chuẩn(ExchangeFullAdministrator,ExchangeAdministrator, Exchange ViewOnly  
Administrator) tiếp xúc với chúng và những cấp độ nhóm quản lý (adminitrative group  
level) không thể mở mailboxes của người dùng khác.  
Domain user phủ nhận quyền đăng nhập  
Nếu bạn đang cài đặt hoặc nâng cấp cho Exchange2003, ExchangeSetup không  
cho phép những thành viên của Domain Users có thế đăng nhập vào  
ExchangeServer của bạn.  
Kích thước của Public Folder đươc thiết lập mặc định  
Nếu giá trị chưa được đặt, ExchangeSetup hạn chế kích thước của Public  
Folder là 10240KB (10M).Trong quá trình nâng cấp Exchange2003 từ Exchange 2000,  
nếu kích thước Public Folder đã được thiết lập , giá trị đó sẽ được chấp nhận Outlook  
Mobile Access và gói ExchangeActiveSync được cài bởi Setup.  
Trong các phiên bản trước, bạn phải cài đặt Microsoft Mobile Information  
Server để có thể hỗ trợ cho thiết bị mobile. Bây giờ, Exchange2003 bao gồm việc xây  
dựng sự hỗ trợ cho thiết bị mobile là chức năng Mobile Information Server. Đặc biệt,  
Exchange2003 cho phép sự hỗ trợ này có thể gọi Outlook Mobile Access (OMA) và  
ExchangeServerActiveSync. Tuy nhiên, OMA không có khả năng mặc định.Để khởi  
động OMA, vào ExchangeSystem-Manager, mở rộng GlobalSettings, và dùng hộp  
thoại Mobile Services Properties.  
100  
Hình 7.2 Hộp các thuộc tính của mobile service  
Trong Microsoft Window Server 2003, IIS 6.0 giới thiệu mô hình cách ly xử lý  
người làm việc (worker process isolation mode), cái cho một sự tin cậy và bảo một tốt  
hơn cho Web server. WPIM đảm bảo rằng tất cả sự thẩm định quyền, quyền hạn, xử lý  
ứng dụng Web, và sự mở rộng Intenet Server Application Programming Interface  
(ISAPI) được liên kết với ứng dụng đặc biệt (cái biệt lập với các ứng dụng khác). Khi  
bạn cài Exchange2003 trên máy tính chạy WindowServer 2003, ExchangeSetup sẽ tự  
động đặt IIS 6.0 cho WPIM.  
Về mặc định, sự mở rộng ISAPI không được phép trong việc cài đặt Windows  
Server 2003. Tuy nhiên, vì một số tính năng của Exchange ( như Outlook Web Access  
, WebDAV, và ExchangeWeb forms) dựa vào sự mở  
ExchangeSetup cho phép tự động mở rộng những yêu cầu này.  
rộng của ISAPI ,  
Tự động định dạng IIS6.0 trong khi nâng cấp WS2003 từ W2000.  
Nếu bạn cài Exchange2003 trên W2000 Server  
và sau đó nâng cấp  
lên WS 2003, ExchangeSystem Attendant tự động cài IIS6.0 cho WPIM . Event  
Viewer chứa sự kiện chỉ ra rằng mô hình có sụ thay đổi. Sau khi nâng cấp, bạn có thể  
chú ý một vài sự mở rộng của ISAPI cho những ứng dụng không có chức năng tương  
thích trong WPIM. Mặc dù bạn có thể cài IIS6.0 từ IIS5.0 để đảm bảo tính tương  
thích với sự mở rộng ISAPI của bạn, nó cũng nhắc nhở bạn nên tiếp tục chạy IIS6.0  
trong WPIM.  
Những tính năng Exchange2003 như Microsoft OutlookWebAccess, WebDAV,  
và Webform không làm việc trên IIS5.0 riêng biệt.  
Hỗ trợ cho Device Update 4 (DU4)  
Exchange 2003 Service Pack 1(SP1) có sự hỗ trợ cho việc them vào thiết bị  
Worldwide. DU4 cập nhật danh sách các hỗ trợ thiết bị Mobile cho Outlook Mobile  
Access. DU4 cập nhật đảm bảo rằng những thiết bị Mobile trong danh sách được  
kiểm tra và có chức năng phù hợp với Outlook Mobile Access.  
Nâng cao khả năng bảo mật cho Outlook Web Access  
Để ngăn cản những code không an toàn được thi hành trong trong trình  
duyệt cho loại MIME. Exchange Setup thêm một file mở rộng cho danh sách khối  
Outlook Web Access. Sự cập nhật này cung cấp một danh sách những nội dung cần  
biết cho phép khởi động trong trình duyệt này.  
101  
Câu hỏi  
Kiến thức:  
Câu 1: Trình bày những cải tiến của Mail server 2003  
Câu2: Trình bày các tính năng truy cập của Client  
102  
BÀI 6: CÀI ĐẶT MÁY CHỦ MAIL SERVER  
Mã bài: MĐQTM 24.6  
Mục tiêu :  
- Trình bày được các dịch vụ cần thiết trước khi cài phần mềm Mail Server;  
- Cài đặt, thiết lập và cấu hình được hệ thống Mail Server.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
Nội dung chính:  
1. Cài đặt Exchange Server 2003  
Mục tiêu: Giúp người học hiểu được quy trình các bước cài đặt phần mềm MS  
Exchange 2003 và cài đặt và cấu hình các dịch vụ trước khi cài đặt  
1.1. Tính toán bảo mật cho Exchange Server 2003  
Trước khi cài đặt Exchange Server 2003 cho tổ chức của bạn, điều quan trọng  
là bạn phải dần quen với yêu cầu bảo mật cho tổ chức của bạn. Cần hiểu rõ hơn về  
những yêu cầu này giúp đảm bảo rằng việc triển khai Exchange2003 của bạn là an  
toàn nhất có thể. Để có thêm thông tin về bảo mật cho Exchange2003, xem hướng  
dẫn  
-
Planning an Exchange Se  
Exchange Se ver 2003 Security Hardening Guide  
r
ver 2003 Messaging Syste  
m
)
-
r
1.2. Những công cụ triển khai Exchange Server  
Để khởi động công cụ triển khai ExchangeSe  
r
ver 2003 :  
1. Đưa đĩa Exchange Server 2003 vào ổ CD-ROM  
2.Trong trang “Welcome to Exchange Server 2003 Setup “, nhấn Exchange  
Deployment Tools.  
3. Nếu trang “Welcome to Exchange Server 2003 Setup” không xuất hiện sau  
khi bạn cài đĩa CD, nhấn đúp vào file Setup.Exchangee và nhấn vào Exchange  
Deployment Tools để thực hiện  
4. Làm từng bứơc theo hưóng dẫn của tài liệu Exchange Server Deployment  
Sau khi khởi động công cụ và định rõ rằng bạn muốn thực hiện các  
bước cài đặt New Exchangechang 2003 , bạn được cung cấp một bản liệt kê rõ rang  
những bước cài đặt tiếp theo :  
- Kiểm tra hệ thống của bạn có thoả mãn những yêu cầu đặt ra  
- Cài đặt và cho phép thực hiện những sự giúp đỡ cần thiết của Windows  
- Chạy công cụ DCDiag  
- Chạy công cụ NetDiag.  
- Chạy ForestPrep  
- Chạy DomainPrep  
- Chạy Exchange Setup  
1.2.1. Yêu cầu về hệ thống cho Exchange Server  
Trước khi cài đặt ExchangeServer 2003, đảm bảo rằng các server và network  
của bạn thoả mãn những yêu cầu sau:  
Nhưng Domain controller đang chạy Window 2000 Server Service Pack 3 hoặc  
Windows Server 2003 Global Catalog Servers đang chạy Windows 2003 SP3 hoặc  
Windows Server 2003. Một gợi ý đưa ra là bạn cần có một Gobal Catalog Server trong  
103  
mọi Domain nơi mà bạn cài Exchange2003  
Hệ thống tên miền (DomainName System) và  
Windows Internet Name  
Service được định cấu hình chính xác trong Windows Site của bạn.  
Các Server đang chạy Windows 2000 SP3 hoặc Windows Server 2003 Active  
Directory  
Để biết thêm thông tin về Windows 2000Server, Window Server 2003, Active  
Directory, và Domain Name System (DNS) , xem các nguồn dưới dây  
Windows 2000 Help  
Windows Server 2003 Help  
1.2.2. Yêu cầu đối với từng Server cho Exchange Server  
Trước khi bạn cài đặt ExchangeServer 2003, đảm bảo rằng các server  
của bạn thoả mãn những yêu cầu được đủa ra trong phần này. Nếu những Server của  
bạn không thoả mãn tất cả các yêu cầu , Exchange2003 Setup sẽ dừng lại.  
Ø Yêu cầu phần cứng (đây  
là những yêu cầu tối thiểu về phần cứng cho  
Exchange2003 server)  
- IntelPentium hoặc tương thích 133 Mhz  
- RAM 256 MB, hỗ trợ 128 MB  
- 500 MB không gian đĩa sẵn có để cài Exchange  
- 200 MB không gian đĩa sẵn có trong ổ hệ thống  
- CD-ROM  
-
SVGA hoặc màn hình có độ phân giải cao hơn  
Ø Yêu cầu về khuôn mẫu tệp  
Để cài Exchange2003, sự phân chia đĩa được định dạng cho hệ thống file NTFS  
và không phải là FAT.  
Những yêu cầu này chấp nhận sự phân chia :  
-
-
-
-
-
Phân chia hệ thống  
Phân chia nhị phân nơi chứa Exchange  
Phân chia vùng chứa file bản ghi  
Phân chia vùng chứa file cơ sở dữ liệu  
Phân chia vùng chứa file Exchange khác.  
Ø Yêu cầu về hệ thống  
ExchangeServer2003 được chấp nhận trong những hệ điều hành sau:  
-
-
Windows 2000 SP3  
Windows Server 2003  
1.2.3. Cài đặt và cho phép hoạt động Window2000 hoặc WindowServer2003  
Service  
Exchange2003 Setup yêu cầu những thành phần sau phải được cài đặt  
và cho phép hoạt động trên server:  
- .NET Framework  
- ASP.NET  
- Internet Information Services (IIS)  
- World Wide Web Publishing Service  
- Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) service  
- Network News Transfer Protocol (NNTP) service  
Nếu bạn đang cài Exchange2003 trên một server chạy Windows2000,  
Exchange Setup tự cài và cho phép hoạt động của Microsoft .NET Framework và  
ASP.NET. Bạn phải cài World Wide Web Publishing Service, SMTP service, và  
104  
NNTP service trước khi chạy Exchange Server 2003 Installation Wizard.  
Nếu bạn cài Exchange2003 trong một native Windows Server 2003 forest  
hoặc domain, không một sự trợ giúp nào có thể hoạt động bởi sự mặc định. Bạn phải  
tự khởi động các sự trợ giúp trước khi chạy Exchange Server 2003 Installation Wizard.  
Ø Khởi động các sự trợ giúp trong Window 2000  
- Nhấn Start, chỉ vào Setting và kích Control Panel  
- Nhấn đúp vào Add/Remove Programs. Nhấn Add/Remove Window  
Components.  
- Nhấn Internet Information Services (IIS) và nhấn Details.  
- Chọn NNTP Service, SMTP Service , và World Wide Web Service  
- Nhấn OK  
Ø Khởi động các trợ giúp trong Windows Server 2003  
- Nhấn Start, chỉ vào Control Panel, và nhấn vào Add or Remove Programs.  
Trong Add or Remove Programs, nhấn Add/ Remove Windows  
Components.  
- Trong Windows Component Wizard, trong trang Windows Component,  
chọn  
Application Server , và chọn Detail.  
- Trong Application Server chọn ASP.NET  
Hình 2.1. Hộp thoại Application  
Hình 2.2. Hộp thoại IIS  
- Chọn Internet Information Services (IIS) và nhấn Details.  
- Trong Internet Information Services (IIS), chọn NNTP Service, SMTP  
Service, và World Wide Web Service, và nhấn OK.  
- Trong Application Server , đảm bảo Internet Information Service (IIS) là  
đựoc chọn và nhấn OK để cài các thành phần này.  
-
Nhấn NExchanget và khi hoàn thành Windows Component Wizard, nhấn  
Finish.  
Ø Thực hiện các bước sau để khởi động ASP.NET  
- Nhấn Start, chỉ vào Administrative Tools, nhấn  
Services (IIS) Manager.  
vào Internet Information  
- Trong cây đưa ra, mở rộng local computer, và nhấn vào Web  
Services Exchangetensions.  
- Trong ô chi tiết, nhấn ASP.NET và nhấn Allow.  
105  
1.2.4. Chạy Exchange 2003 ForestPrep  
Exchange2003 ForestPrep mở rộng giản đồ Active Directory bao gồm các lớp  
và thuộc tính đặc biệt của Exchange.  
ForestPrep cũng tạo ra đối tượng chứa Exchange organization trong Active  
Directory. Sự mở rộng giản đồ cung cấp cho Exchange2003 là một sự thay thế  
cho những cung cấp cho Exchange2000. Thậm chí, nếu bạn đã chạy Exchange2000  
ForestPrep, bạn vẫn phải chạy lain Exchange2003 ForestPrep.  
Trong miền nơi có giản đồ chủ, chạy ForestPrep. (Khi mặc định, giản đồ  
chủ chạy miền Windows đầu tiên điều khiển việc cài đặt trong một forest). ExSetup sẽ  
kiểm tra xem bạn ForestPrep trong miền hợp lệ không. Nếu bạn không trong miền hợp  
lệ , Setup sẽ cho bạn biết miền nào chứa giản đồ chủ. Để biết làm thế nào xác định  
miền điều khiển của bạn là giản đồ chủ, xem Window2000 hoặc Windows Server  
2003 Help.  
Cái account bạn dùng để chạy Forest phải là một thành viên của Enterprise  
Administrator và những nhóm Schma Administrator. Trong khi bạn đang chạy  
ForestPrep,  
bạn chọn một account hoặc một group cái có sự cho phép  
ExFullAdministrator cho organization object. Account hoặc group này có quyền cài  
đặt và quản lý Ex2003 khắp Forest. Account hoặc group này cũng có quyền thêm vào  
Exchange Full Administrator sau khi server đầu tiên được cài đặt.  
· Để chạy Ex2003 ForestPrep  
- Đưa đĩa Ex CD và CDROM  
- Nhấn Start, nhấn Run và gõ “E:\Setup\i386\Setup/ForestPrep”, trong đó E là ổ  
CDROM  
- Trong trang “Welcome to the Microsoft Ex Installation Wizard”, nhấn Next.  
- Trong trang “License Agreement”, đọc hợp đồng. Nếu bạn đồng ý những điều  
khoản, nhấn “I agree” và nhấn Next.  
- Trong trang “Product Identification”, đánh 25 số khoá, và nhấn nút  
Next.  
- Trong trang “Component Selection” đảm bảo rằng Action được thiết lập cho  
ForestPrep. Nếu không, nhấn mũi tên drop-down và nhấn ForestPrep. Nhấn  
Next.  
106  
Hình 2.3. Lựa chọn ForestPrep trên trang Component Selection  
- Trong trang “Microsoft Ex Server Administrator Account”, trong hộp Account,  
gõ tên của account hoặc group để cài đặt Ex  
Hình 2.4 Trang Microsoft Exchange Server Administrator Account  
- Nhấn Next và khởi động ForestPrep. Sau khi ForestPrep khởi động , bạn không  
thể dừng các tiến trình.  
- Trong trang “Completing the Microsoft Ex Wizard”, nhấn Finish.  
1.2.5. Chạy Exchange 2003 Domain Prep  
Sau khi bạn chạy ForestPrep và cho phép thời gian để tái tạo, bạn phải  
chạy Ex2003 DomainPrep.  
DomainPrep tạo những nhóm và sự cho phép cần thiết cho Ex Server để đọc và  
sửa đổi đặc tính người dùng. Phiên bản Ex2003 của DomainPrep thực hiện các hành  
107  
động sau trong miền.  
- Tạo ra nhóm ExDomain Server và Ex Enterprise Server  
- Tìm global Ex Domain Server trong ExEnterprise Server local group  
- Tạo nơi chứa ExSystemObject được dung cho mail-enabled public  
folders.  
-
Thiết lập các sự cho phép cho ExEnterprise Servers group tại gốc của  
miền, để Recipient Update Service có sự thích hợp khi truy cập vào  
những đối tượng nguời nhận thư xử lí .  
- Sửa đổi khuôn mẫu AdmInSdHolder nơi Windows thiết lập sự cho phép  
cho các thành viên của local Domain Administrator group.  
- Thêm local ExDomain Servers group vào Pre-Windows 2000  
Compatible Access group.  
- Thực hiện kiểm tra việc cài đặt  
Account dùng để chạy DomainPrep phải là một thành viên của Domain  
Administrators group trong local domain và một local computer administrator. Bạn  
phải chạy DomainPrep trong các miền sau  
- Miền gốc  
- Tất cả các miền sẽ chứa Ex2003.  
- Tất cả các miền sẽ chứa ExServer2003 mailbox-enabled objects  
- Tất cả những miền sẽ chức global catalog servers cái hướng dẫn truy  
nhập vào những phần có thể sử dụng  
- Tất cả các miền sẽ chứa Ex2003 users và group cái mà bạn sẽ dung để  
quản lý tổ chức Ex2003.  
· Chạy Ex2003 DomainPrep.  
- Đưa đĩa ExCD vào CDROM. Bạn có thể chạy DomainPrep trên nhiều  
máy trong miền.  
- Từ yêu cầu , gõ “E:\setup\i386\setup/DomainPrep”, E là ổ CDROM.  
- Trong trang “Welcome to the Microsoft Ex Installation Wizard “, nhấn  
Next.  
- Trong trang “ License Agreement” , đọc bản hợp đồng. Nếu bạn đồng ý  
các điều khoản, nhấn  
I agree. Sau đó  
nhấn Next.  
- Trong trang “Product Identification”, gõ 25 số từ khoá, sau đó nhấn  
Next.  
- Trong trang “Component Selection”, đảm bảo rằng Action đươc thiết  
lập cho DomainPrep. Nếu không, nhấn mũi tên drop-down, sau đó nhấn  
DomainPrep. Nhấn Next.  
108  
Hì  
nh 2.5  
Trang DomainPrep option on the Component Selection  
- Trong trang “Completion the Microsoft Exchange Wizard”, nhấn Finish.  
1.2.6. Chạy Exchange 2003 Setup  
Để cài Exchange 2003 Server đầu tiên trong Forest, bạn phải dung một account  
có Exchange Full Administrator permission tại cấp độ của tổ chức (organization level)  
và là một quản trị viên cục bộ trong máy tính . Đặc biệt, bạn có thể dung account mà  
bạn chọn trong khi chạy ForestPrep hoặc một account từ nhóm mà bạn chọn.  
@Chú ý  
:
Khi bạn triển khai Ex2003 server cho đa miền (multiple domains) trong  
lần đầu, kiểm tra thông tin cài đặt cho server đầu tiên, làm một bản sao cho  
cả miền trước khi cài server tiếp theo. Nếu thông tin từ server đầu tiên không  
thể làm bản sao thì đã có nhưng xung đột trong việc tạo bản sao và như vậy  
server này không được chấp nhận trong AD.  
· Chạy Ex2003 Setup  
- Vào server bạn muốn cài Ex. Đưa đĩa vào ổ CDROM.  
- Trên thanh menu Start , nhấn Run và gõ “ E:\setup\i386\setup/ForestPrep”, E là  
ổ
- CDROM.  
- Trong trang” Welcome to the Microsoft Ex Installation Wizard “,nhấn  
Next.  
- Trong trang “License Agreement”, đọc hợp đồng. Nếu bạn đồng ý với các  
điều khoản, nhấn I agree. Và sau đó nhấn Next.  
- Trong trang “Product Identification”, nhấn 25 số từ khoá, và nhấn Next.  
109  
Hình 2.6 Trang Component Selection  
- Trong trang “Installation Type”,nhấn Create a new ExOrganization, nhấn Next.  
Hình 2.7 Trang Installation Type  
- Trong trang “Organization Name”, trong hộp Organization Name, gõ tên tổ chức  
Ex của bạn, sau đó nhấn Next.  
Hình 2.8 Trang Organization Name  
110  
- Trong trang “License Agreement”, đọc bản hợp đồng. Nếu bạn đồng ý với các  
điều khoản, nhấn “I agree that I have read and will be bound by the license  
agreement for this product”, sau đó nhấn Next.  
- Trong trang “Component Selection”, trong cột Action, dùng mũi tên drop-down  
để định rõ hoạt động thích hợp cho từng phần, sau đó nhấn Next.  
- Trong trang “Installation Summary”, xác nhận những lựa chọn cài đặt Ex của  
bạn là hợp lệ, sau đó nhấn Next.  
Hì  
nh 2.9  
Trang Installation Summary  
Trong trang “Completing the Microsoft Ex Wizard”, nhấn Finish.  
-
1.2.7. Unattended Setup và Installation  
Sau khi cài Ex2003 cho server đầu tiên, bạn có thể cài Ex cho các server tiếp  
theo ở chế độ vô chủ (Unattended), để bạn có thể vận hành một cách tự động việc  
cài đặt trên các server của bạn.  
Một sự cài đặt vô chủ của Ex2003 tiến hành và hoàn thành mà không cần một  
lời gợi ý hay hộp thoại nào. Hơn nữa, một sự cài đặt vô chủ tạo ra một file trả lời để  
chứa thông tin về cầu hình mẫu. File này có thể được dùng để cài đặt Ex2003 trên  
nhiều server. Một file trả lời (answer file) chứa các thông số triển khai và cấu hình  
mẫu để bạn có thể định rõ loại cài đặt mà bạn muồn thực hiện.Những cấu hình được  
thiết lập khi bạn thực hiện việc cài đặt thủ công trên một server của bạn.  
Ø Khi nào sự cài đặt vô chủ có thể được chạy  
Bạn có thể chạy sự cài đặt vô chủ cho các việc sau  
- Cài Ex2003 từ server thứ 2 đến server thứ n .  
- Cài Ex2003 System Management Tools.  
- Chạy DomainPrep  
Ø Khi nào không chạy được cài đặt vô chủ  
Bạn không thể chạy sự cài đặt vô chủ cho các việc sau  
- Cài ExServer2003 cho server đầu tiên.  
- Cài Ex2003 trong một Windows cluster  
- Cài đặt Ex2003 trong môi trường mô hình pha trộn (ví dụ Ex5.5 và  
111  
Ex2003).  
- Thực hiện một số nhiệm vụ bảo trì (ví dụ, thêm hoặc xoá chương  
trình, cài đặt lại Ex, nâng cấp từ Ex2000).  
Ø Chạy sự cài đặt vô chủ  
Tạo một file trả lời để chạy sự cài đặt vô chủ  
- Trên một server thoả mãn những yêu cầu cài đặt, đưa đĩa ExCD vào CDROM  
- Từ lời nhắc, gõ “E:\setup\i386\setup/createunattend D:\myanswerfile.ini”, E là  
ổ CDROM, Dlà ổ hệ thống, và myanswerfile.ini trình bày file trả lời bạn  
muốn dùng cho những cài đặt tiếp theo.  
-
Trong trang “Welcome to the Microsogt Exchange Installation Wizard”,  
Next.  
nhấn  
Trong “License Agreement”, đọc hợp đồng. Nếu bạn đồng ý các điều khoản,  
I agree, sau đó nhấn Next.  
-
nhấn  
- Trong trang “Product Identification”, nhấn 25 số từ khoá, sau đó nhấn Next.  
- Trong trang “Component Selection” trong cột Action, dung mũi tên drop-down  
để định rõ nhưng hoạt động thích hợp với từng thành phần, sau đó nhấn Next.  
- Trong trang “Installation Summary”, xác nhận những sự lựa chọn cài đặt là  
chính xác, sau đó nhấn Next.  
- Trong trang “Completing the Microsoft Ex Wizard”, nhấn Finish.  
-
Trong server bạn muốn cài Ex2003 bằng sự cài đặt vô chủ, đưa đĩa ExCD  
vào  
- CDROM.  
- Từ lời nhắc, gõ “E:\setup\i386\setup/unattendfile D:\myanswerfile.ini”, E là ổ  
CDROM, Dlà ổ hệ thống , và myanswerfiel.ini trình file trả lời bạn tạo ra  
trong phần trước.  
Exchange 2003 sẽ được cài vào server một cách tự động mà không có một  
tương tác nào với ngưòi dùng.  
1.2.8. Sự chuyển đổi từ Mixed Mode sang Native Mode  
Về mặc định, khi bạn hoàn thành việc cài đặt Ex2003, Ex2003 sẽ chạy chế độ  
pha trộn. Nếu trong tương lai, Ex2003 cùng tồn tại với Ex5.5 thì tổ chức của bạn phải  
chạy mô hình pha trộn. Mô hình Ex pha trộn dung Site Replication Service để đảm  
bảo thao tác và truyền thông giữa Ex2003 và Ex5.5.  
Chạy mô hình pha trộn hạn chế chức năng của Ex2003. Vì vậy, bạn nên chuyển  
đổi sang mô hình tự nhiên. Trong phần này thảo luận những tiên ích của mô hình Ex  
tự nhiên và cung cấp những bước để chuyển đổi từ mô hình pha trộn sang mô hình tự  
nhiên.  
Ø Những tiện ích khi chạy trong môi trường tự nhiên  
- Bạn có thể tạo ra query-based distribution groups. Một query-based  
distribution cung cấp những chức năng tương tự như một distribution group  
chuẩn.Tuy nhiên , thay vì chỉ định số thành viên người dung cố định, với một  
query –based distribution group bạn có thể dùng LDAP query để xây dựng tự  
động số thành viên trong distribution group.  
- Cặp Server ở 2 đầu routing của bạn truyền dữ liệu bằng 8BITMIME thay vì 7  
bit. Sự khác nhau này coi như là sự tiết kiệm băng thông trên toàn bộ nhóm  
liên kết routing.  
- Nhóm routing có thể bao gồm nhiều Server từ nhiều nhóm quản trị  
- Bạn có thể di chuyển Ex2003 giữa các nhóm routing.  
112  
- Bạn có thể di chuyển mailboxes giữa các nhóm quản trị.  
- SMTP là giao thức routing đươc mặc định  
Ø Chyển đổi sang mô hình tự nhiên.  
- Khởi động ExSystem Manager: vào Start\ All Programs\ Microsoft Ex\  
System Manager.  
- Trong cây giao tiếp, nhấn chuột phải vào nơi bạn muốn chuyến sang mô hình  
tự nhiên và sau đó nhấn Properties.  
- Trong hộp thoại cảnh báo, nhấn Yes nếu bạn chắc chắn muốn chuyển sang  
mô hình tự nhiên. Nhấn Apply để chấp nhận mô hình mới.  
- Để có đầy đủ tiện ích trong mô hình Ex tự nhiên, bạn phải khởi động  
lại Microsoft Ex Information Store trên tất cả các Server.  
- Khởi động lại Microsoft Exchange Information Store service  
- Trong menu Start , nhấn Run , gõ services.msc, nhấn OK.  
- Trong ô Services(local) , tìm Microsoft Exchange Information Store service.  
- Nhấn chuột phải vào service và nhấn Restart.  
2. Gỡ bỏ cài đặt Exchange 2003  
Để gỡ cài đặt Ex2003, bạn phải có đĩa ExServer 2003 hoặc sự liên kết chia sẽ  
sự cài đặt của bạn.  
- Vào server nơi bạn muốn gỡ cài đặt Ex.  
- Nhấn Start, chỉ vào Control Panel, sau đó nhấn Add or Remove Programs.  
- Trong Add or Remove Programs, chọn Microsoft Ex, và nhấn Change/Remove.  
- Trong trang “Welcome to the Microsoft Exchange Installation Wizard”,  
nhấn Next.  
- Trong trang “Component Selection”, trong cột Action, dùng mũi tên drop-  
down để chọn Remove và nhấn Next.  
Hình 2.10 Trang Component Selection  
113  
Câu hỏi  
Kiến thức:  
Câu 1: Nêu các cấu hình cần thiết để cài đặt máy chủ Mail Server  
Câu2: Trình bày các bước cài đặt máy chủ Mail Server  
Kỹ năng:  
Cài đặt máy chủ Mail Server với tên miền DNS http://www.cntt.com.vn  
· Hướng dẫn thực hiện  
* Hướng dẫn thực hiện  
1.Cài đặt và cấu hình DNS :  
- Vào StartàServer manageràRoleàAdd Role.  
*Trong cửa sổ Before You Begin à Next  
*Trong cửa sổ Slect Server Rolesàchọn mục DNS Server  
114  
*Trong cửa sổ DNS Serverà Next  
*Trong cửa sổ Confirm Installation SelectionsàNext  
115  
*Sau khi cài đặt xong ấn Close để hoàn thành việc cài đặt DNS Server.  
116  
*Vào StartàAdministrative ToolsàDNS  
- Click phải chuột Forward Lookup ZonesàNew Zone…  
117  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang Thùy Anh 15680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Môđun: Quản trị hệ thống Webserver và Mailserver (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_quan_tri_mang_may_tinh_modun_quan_tri_he_tho.pdf