Giáo trình nghề Máy chủ ảo và một số phần mềm thông dụng - Hệ điều hành máy chủ
CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY CHỦ
NGHỀ: MÁY CHỦ ẢO VÀ MỘT SỐ
PHẦN MỀM THÔNG DỤNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẢNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CDCN&TM ngày tháng năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại
Vĩnh phúc, năm 2018
MỤC LỤC
Chƣơng 1. QUẢN TRỊ DOMAIN........................................................................................ 1
1. Giới thiệu Domain là gì............................................................................................... 1
1.1 Domain là gì?........................................................................................................... 1
1.2 Domain Controller là gì? ......................................................................................... 1
1.3 Domain Controller gồm những loại nào? .................................................................. 1
2. Ứng dụng của Domain................................................................................................. 2
2.1 Domain Controller được sử dụng như thế nào?............................................................. 2
2.2.1 Global Catalog Server........................................................................................... 2
2.2.2 Operation Master .................................................................................................. 3
3. Tại sao phải đăng ký Domain ...................................................................................... 4
4. Hướng dẫn đăng ký Domain........................................................................................ 4
5. Hướng dẫn quản trị Domain ...................................................................................... 10
5.1Quảnlýdomain................................................................................................................... 10
5.3Subdomains............................................................................................................... 10
5.4AddonDomains.......................................................................................................... 11
1. Giới thiệu về các mô hình hệ thống Hosting ................................................................. 13
a. Hosting là gì? Vì sao cần hệ thống Hosting ............................................................ 13
2. Hình thức triển khai hệ thống Hosting như thế nào? .................................................. 23
a. Phần cứng máy chủ................................................................................................ 23
3. Thực hành và làm quen với quản trị hệ thống Hosting? ............................................. 33
a. Thực hành làm quen với DirectAdmin. .................................................................. 33
b. Thực hành làm quen với Cpanel............................................................................. 41
c. Thực hành làm quen với Plesk. .............................................................................. 47
4. Các lỗi thường gặp khi vận hành hệ thống ................................................................. 51
a. Lỗi 500. ................................................................................................................. 51
b. Lỗi 404. ................................................................................................................. 53
c. Lỗi Nginx .............................................................................................................. 57
5. Triển khai cấu hình.................................................................................................... 60
1 Giới thiệu các mô hình hệ thống Cloud VPS.................................................................. 62
a. Yêu cầu nền tảng phần cứng đáp ứng điều kiện triển khai ...................................... 65
4. Các lỗi thường gặp khi vận hành hệ thống VPS. ........................................................ 79
a. Kiểm tra hiệu suất ảo hóa....................................................................................... 79
Top 10 chỉ số hiệu năng cho quản trị viên VMware ...................................................... 80
Tên mô đun: MÁY CHỦ ẢO VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM THÔNG DỤNG
Mã mô đun: MĐCC13030141
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí
nghiệm, thảo luận, bài tập: 27 giờ; Kiểm tra: 03 giờ)
I. Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong các môn học máy chủ ảo,
hệ điều hành máy chủ, hệ thống máy chủp
- Tính chất: Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
II. Mục tiêu mô đun: Sau khi học xong mô đun Tin học văn phòng, sinh viên
phải đạt được
- Kiến thức: Trình bày được các kiến thức về các phần mềm thông dụng
sử dụng trên máy chủ ảo, các bước cài đặt và các lưu ý khi cài đặt, sử dụng các
phần mềm cài đặt trên máy chủ ảo
- Kỹ năng: Lựa chọn được các phần mềm phù hợp theo yêu cầu để cài đặt
trên máy chủ ảo, cầu hình và vận hành được các phần mềm trên máy chủ ảo để
hệ thống hoạt động ổn định
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực phân tích, thiết kế để giải
quyết vấn đề, lựa chọn công cụ phù hợp thực hiện theo phân tích đã có
III. Nội dung mô đun:
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Thời gian (giờ)
Thực
thí
hành,
Kiểm
nghiệm,
Số
Tên các bài trong mô
đun
Tổng
số
Lý
TT
thuyết thảo luận, bài tra
tập
1
Chương 1. Quản trị
Domain
10
6
3
1
1
Chương 2. Bảng điểu
khiển và quản trị
Hosting
25
10
14
2
3
25
60
14
30
10
27
1
3
Chương 3. Triển khai hệ
thống Cloud VPS
Cộng
Chƣơng 1. QUẢN TRỊ DOMAIN
Giới thiệu Domain là gì
1.1 Domain là gì?
1.
Domain mô tả về một tập hợp gồm người dùng, mạng, ứng dụng, hệ
thống, máy chủ dữ liệu và các tài nguyên khác được quản lý theo quy tắc
chung.
1.2 Domain Controller là gì?
lập với mục đích quản lý Domain. Một Domain Controller là một máy chủ chịu
trách nhiệm quản lý vấn đề an ninh mạng, nó giống như một “người gác cổng”
làm nhiệm vụ xác thực và ủy quyền User.
Khái niệm Active Directory hình thành dựa trên mối liên hệ với các mạng
Windows NT cũ, được giới thiệu lần đầu bởi Microsoft. Domain Controller đáp
ứng nhu cầu về một giải pháp hữu hiệu để kiểm soát quyền truy cập vào các tài
nguyên trong một Domain.
Một Server muốn trở thành Domain Controller phải cài đặt và khởi tạo
Active Directory (“AD”). Domain Controller quản lý Domain thông qua Active
Directory đã khởi tạo trước đó.
Domain Controller là hệ thống Server được thiết lập với mục đích quản lý
Domain
1.3 Domain Controller gồm những loại nào?
Domain Controller bao gồm 2 loại cơ bản sau đây:
1
Primary Domain Controller (PDC): Thông tin bảo mật và tài nguyên
của Domain được lưu trữ trong thư mục chính (Windows server).
Backup Domain Controller (BDC): Một BDC mới có thể được đẩy lên
PDC khi PDC đó bị lỗi. BDC còn có khả năng cân bằng khối lượng công
việc lúc mạng bị nghẽn.
1. Ứng dụng của Domain
2.1 Domain Controller đƣợc sử dụng nhƣ thế nào?
Toàn bộ Request của User sẽ được chuyển đến Domain Controller để
được xác thực và ủy quyền. Trước khi truy cập theo Request tương ứng thì
người dùng cần xác nhận danh tính bằng cách dùng Username và Password của
mình. Trong hầu hết phòng máy chủ của các tổ chức, Domain Controller được
sử dụng và chiếm vị trí quan trọng. Nó được tích hợp và trở thành thành phần cơ
bản của các dịch vụ Active Directory.
2.2 Domain Controller có vai trò gì?
Domain Controller đóng vai trò là Global Catalog Server và Operation
Master.
2.2.1 Global Catalog Server
Domain Controller thực hiện việc lưu trữ đối tượng cho Domain được
cài đặt.
2
Domain Controller có thể được chỉ định để làm Global Catalog Server,
lưu trữ các đối tượng từ các Domain trong Forest. Đối tượng nào không
nằm trong Domain sẽ được lưu trữ trong một phần bản sao của Domain.
Domain Controller đầu tiên trong Forest sẽ được khởi tạo tự động, sau đó,
Domain Controller khác có thể được chỉ định làm máy chủ danh mục
chung khi cần thiết.
Domain Controller có thể được chỉ định để làm Global Catalog Server, lưu trữ
các đối tượng từ các Domain trong Forest
2.2.2 Operation Master
Domain Controller đóng vai trò là Operation Master để thực hiện tác vụ
đảm bảo tính nhất quán, loại bỏ khả năng xung đột giữa các Entry trong
cơ sở dữ liệu Active Directory. Operation Master có 5 vai trò chính được
Active Directory chỉ định đó là sơ đồ tổng thể, RID, tên miền Master,
PDC và cơ sở hạ tầng.
Operation Master thực hiện các hoạt động trên một Domain Controller
gồm Schema Master và Domain Naming Master.
Operation Master thực hiện các thao tác trên một Domain Controller
gồm PDC, Infrastructure Master và Relative Master.
3
Domain Controller đóng vai trò là Operation Master
Như vậy, Domain Controller đóng vai trò quan trọng và là một giải pháp
hữu hiệu nhằm kiểm soát quyền truy cập vào các tài nguyên trong một Domain.
Domain Controller thường được dành cho các IT Admin. Tại phòng máy chủ
của các tổ chức, Domain Controller được tích hợp giống như các dịch vụ Active
Directory.
2. Tại sao phải đăng ký Domain
Mỗi Domain đều là một địa chỉ định danh của cá nhân, tổ chức trên môi
trường Internet, được Tổ chức tên miền Thế giới quản lý. Với một số tên miền
liên quan đến chính trị, tổ chức quốc gia thì được Nhà nước quản lý. Muốn được
sự dụng công khai thì phải mua lại hoặc xin cấp phép cho sử dụng.
Với một số doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân có nguồn ngân sách hạn hẹp
thì việc đầu tư 1 domain là không hợp lí : Chi phí mua Máy tính cấu hình cao,
chuyên viên giỏi để tự thiết kế và duy trì hoạt động máy chủ, cở sở hạ tầng
phòng, điều hoà …Vì vậy mua lại Hosting của các nhà cung cấp khác là 1 giải
pháp tối ưu hơn.
3. Hƣớng dẫn đăng ký Domain
Cách mua tên miền (hướng dẫn trong 5 bước)
Giờ bạn đã biết làm thế nào để chọn một domain name (tên miền), đã đến lúc
bạn tìm cách mua tên miền đó rồi đó. Quá trình này rất đơn giản, hãy bắt đầu
thôi!
Bƣớc 1 – Mua tên miền ở đâu?
Bước đầu thì bạn cần một công cụ online để kiểm tra tên miền phải không?
4
Để mua tên miền, bạn cần chọn những nhà đăng ký tên miền uy tín. Hãy chỉ
mua tên miền của những nhà đăng ký có chứng nhận ICANN như Hostinger để
đảm bảo các thủ tục trình tự rõ ràng, và an tâm về quyền sở hữu. Đồng thời,
Hostinger cũng hỗ trợ bảo vệ thông tin cá nhân để đảm bảo thông tin của bạn
không bị phơi bày trên Internet.
Bƣớc 2 – Chạy tìm kiếm tên miền
Sau khi bạn gõ tên miền bạn muốn vào thanh tìm kiếm và nhấn nút Kiểm Tra rồi
đợi 1 giây. Công cụ này sẽ hiển thị kết quả liệt kê tất cả những lựa chọn có sẵn
cho bạn để bạn có thể đăng ký tên miền.
5
Bƣớc 3 – Chọn tên miền & thanh toán
Sau khi đã thấy tên miền ưng ý, hãy tiếp tục và nhấn vào nút Thêm vào giỏ
hàng.
6
Chọn thêm vài tên miền hoặc biến thể của tên miền bạn cần đăng ký, sau khi
hoàn tất hãy click vào nút Mở Giỏ Hàng & Thanh Toán, rồi bạn tiếp tục chọn
nút Thanh Toán sau khi đã kiểm tra lại kỹ giỏ hàng
Sau khi nhấn vào nút Thanh Toán Ngay, bạn sẽ được chọn phương thức thanh
toán để tiến hành thanh toán:
Bƣớc 4 – Điền thông tin đăng ký tên miền (bƣớc quan trọng nhất)
Ngay sau khi bạn mua tên miền xong, bạn sẽ được chuyển tới trang quản lý
control panel. Hoặc bạn sẽ cần tiến hành đăng nhập lại với tài khoản email được
dùng ở bước 3, đăng nhập vào giao diện quản lý tên miền tại
Ở trang này, bạn sẽ thấy một cửa sổ hiện lên để hoàn tất việc đăng ký tên miền.
Nhấn vào nút Thiết Lập (Setup)
7
Bạn sẽ được chuyển đến trang điền thông tin đăng ký, tại đây bạn cần điền các
thông tin chủ sở hữu tên miền được gọi là thông tin WHOIS.
Hướng dẫn và diễn giải các thông tin cần điền
First Name – Tên
Last Name – Họ
Address line 1 – Địa chỉ liên hệ
City – Thành Phố
8
State/Region/Province – Tỉnh
Zip/Postal Code – Mã bưu chính
Country – Quốc gia/Vùng lãnh thổ
Phone number – Số điện thoại liên hệ
Company – Công ty (tùy chọn)
Tỉnh và mã bưu chính có thể tra ngay tại đây – Zip Code Việt Nam 2020:
Sau khi nhập thông tin chủ sở hữu tên miền, quá trình đăng ký tên miền sẽ được
thực thi, bạn chỉ cần còn cần làm thêm một bước xác nhận nữa là hoàn tất đăng
ký.
QUAN TRỌNG: Việc điền thông tin không đúng có thể dẫn đến tên miền bị
ngừng hoạt động. Hoặc thậm chí mất tên miền. Hãy chắc rằng các thông tin như
địa chỉ email address, số điện thoại, là của bạn đang sở hữu. Đặc biệt là địa chỉ
email, bạn cần đang sở hữu nó, có quyền truy cập và đang gửi nhận email bình
thường
Bƣớc 5 – Xác nhận quyền sở hữu tên miền
Bước này rất đơn giản nhưng rất quan trọng, vì nó xác nhận chủ sở hữu của tên
miền bằng địa chỉ email bạn nhập khi đăng ký. Thường là đơn xác nhận sẽ được
gửi đến email của bạn ngay khi hoàn tất đơn đăng ký tên miền ở bước trên.
Mẫu email xác nhận đăng ký tên miền, bạn cần click vào link xác nhận trong
email này:
Nếu không nhận được, bạn có thể thử gửi lại đơn xác nhận từ control panel.
Chúng tôi khuyên bạn click vào link xác nhận ngay, vì nếu sau 15 ngày bạn
quên không xác nhận, tên miền sẽ bị đình chỉ.
9
5. Hƣớng dẫn quản trị Domain
5.1Quảnlýdomain
Tên miền là địa chỉ của một website dưới dạng một chuỗi kí tự có ý nghĩa gợi
nhớ giúp người sử dụng dễ dàng tìm đến website bằng cách nhập tên miền vào ô
địa chỉ truy cập (Address bar) của trình duyệt .Ví dụ như tên miền:
yourdomain.com
5.2 Aliases domains
Aliases domains là chức năng cho phép sử dụng thêm một hay nhiều domain
cho website chính.
Bƣớc 1: Trong CPanel >> chuyến đến mục DOMAINS >> click chọn Aliases
Bƣớc 2:Trong mục Create a New Alias>> Nhập domain muốn sử dụng >>
Cick chọn Add Domain
5.3 Subdomains
Tên miền cấp con là một tên miền dùng tên miền chính cộng với 1 từ khóa nào
đó, từ khóa này được thêm vào phía trước tên miền chính hoặc 1 tên miền cấp
con khác, phân cách bởi dấu chấm.
Bƣớc 1: Trong CPanel >> chuyến đến mục DOMAINS >> click
chọn Subdomains
10
Bƣớc 2: Trong mục Create Subdomain >> Nhập subdomain muốn khởi tạo >>
click chọn Create
5.4 AddonDomains
Addon domain là tính năng cho phép chạy nhiều website trên cùng một hosting.
Bƣớc 1: Trong CPanel >> chuyến đến mục DOMAINS >> click chọn Addon
Domains
Bƣớc 2: Nhập các thông tin yêu cầu
New Domain Name
Subdomain/ FTP User
Document root
: Nhập Domain muốn sử dụng
: Nhập user FTP được sử dụng cho domain trên
: Nhập đường dẫn chứa thư mục đến các website
: Nhập mật khẩu của user FTP
Password
Sau cùng chọn Add Domain.
11
Chƣơng 2. BẢNG DIỂU KHIỂN VA QUẢN TRỊ HOSTING
1.
Giới thiệu về các mô hình hệ thống Hosting
a. Hosting là gì? Vì sao cần hệ thống Hosting
Hosting (hay web hosting) là một dịch vụ online giúp bạn xuất bản website
hoặc ứng dụng web lên Internet. Khi bạn đăng ký dịch vụ hosting, tức là bạn
thuê mộ chỗ đặt trên server chứa tất cả các files và dữ liệu cần thiết để website
của bạn chạy được.
Một server là một máy tính vật lý chạy không gián đoạn để website của bạn
có thể luôn hoạt động mọi lúc cho tất cả mọi người truy cập vào. Nhà cung cấp
Web Hosting của bạn chịu trách nhiệm cho việc giữ server hoạt động, chống tấn
công bởi mã độc, và chuyển nội dung (văn bản, hình ảnh, files) từ server xuống
trình duyệt người dùng.
Web Hosting hoạt động nhƣ thế nào?
Khi bạn quyết định tạo một website, bạn cần tìm hiểu công ty hosting để
cấp cho bạn một không gian lưu trữ web trên server. Web host của bạn sẽ chứa
chỉ của trình duyệt, hosting sẽ chuyển toàn bộ files cần thiết từ server xuống
trình duyệt đó.
Bạn cần chọn gói hosting phù hợp nhất với nhu cầu của bạn và mua
hosting đó. Thật tế, web hosting giống như việc bạn đi thuê nhà, bạn thanh toán
theo một chu kỳ thường xuyên để giữ cho server hoạt động liên tục.
Để giảm thiểu rủi ro, mỗi gói Hostinger đều được bảo vệ bởi chương trình
hoàn phí trong 30-ngày, đảm bảo dịch vụ bạn trải nghiệm là phù hợp nhất đối
13
thiết kế riêng cho những dự án nhỏ. Khi website phát triển và cần nhiều không
gian hoặc tài nguyên server hơn, bạn có thể di chuyển tới gói cao hơn mà không
tốn công sức chuyển đổi.
Đúng vậy, bạn không cần bất kỳ kiến thức lập trình nào để thực hiện việc
quản trị server. Tài khoản của bạn đã có sẵn giao diện người dùng, để bạn quản
lý tất cả các khía cạnh của website. Ví dụ, bạn có thể upload file HTML và
những file khác lên server, cài đặt CMS như là WordPress, truy cập database
của bạn và tạo backup cho site.
Mặc dù cPanel là một giao diện hosting được dùng nhiều nhất bởi mọi
người, nó có thể khá khó hiểu cho những người không có nhiều kiến thức kễ
thuật để có thể dựng site và chạy ngay. Vì vậy, đội ngũ của chúng tôi quyết định
xây dựng một control panel khác, độc quyền riêng cho khách hàng của
tuyệt đẹp với giao diện người dùng mượt mà có thể dễ dàng quản lý mọi tác vụ
tại một nội – kể cả khi đó là lần đầu bạn đến với web hosting. Khách hàng của
chúng tôi yêu thích nó, vì nó đã giúp họ thành công quản lý tài khoản hosting
một cách tự như và dễ dàng.
Bên cạnh cung cấp chỗ đặt cho website của bạn, nhà cung cấp hosting
cũng có thể cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến website, như là:
SSL certificates (để dùng giao thức web bảo mật https:// )
Email hosting
Page builders
Developer tools
Dịch vụ chăm sóc khách hàng (tốt nhất là sử dụng live chat)
Tự động backup website
Cài đặt một click (như: cài đặt WordPress hoặc Drupal)
Nếu bạn đang hào hứng muốn khởi động dự án ngay! Vậy hãy dùng ưu
đãi đặc biệt của chúng tôi nhé, bạn có thể tiết kiệm tới 82% cho chi phí hosting.
Được bảo vệ bởi 30 ngày đảm bảo hoàn phí!
Ưu đãi giới hạn – GIẢM 82% Phí để giúp bạn tạo website mới
Các loại web hosting khác nhau
Hầu hết các nhà cung cấp web hosts đều cung cấp nhiều loại hosting khác
nhau để đáp ứng từng nhu cầu khác nhau của nhiều khách hàng. Các loại hosting
thông dụng phổ biến nhất là:
Shared Hosting
VPS Hosting
Cloud Hosting
WordPress Hosting
Dedicated Server Hosting
Website của bạn càng lớn bao nhiêu, không gia server càng cần nhiều bất
nhiều. Hãy bắt đầu từ một gói hosting nhỏ nhất, tức là từ shared hosting, để khi
site của bạn lớn hơn, bạn có thể nâng cấp lên loại hosting cao cấp hơn.
14
Web hosts thường cung cấp nhiều loại gói cước cho từng loại hosting. Ví dụ tại
Hostinger, các gói shared hosting của chúng tôi có 3 mức gói hosting khác nhau.
Shared hosting là loại web hosting phổ biến nhất và lựa chọn hàng đầu
cho những doanh nghiệp nhỏ và blog. Khi bạn nghe tới từ “web hosting”,
thường là họ nói đến shared hosting. Với shared hosting, bạn chia sẽ tài nguyên
server với những khách hàng khác của nhà cung cấp hosting của bạn. Website
được đặt trên cùng một server để sử dụng chung tài nguyên và bộ nhớ, sức mạnh
xử lý, dung lượng đĩa, vâng vâng.
Ưu điểm:
Giá thành thấp
Thân thiện cho người mới bắt đầu (không cần kiến thức kỹ thuật)
Server được cấu hình sẵn
Control panel dễ sử dụng, thân thiện người dùng
Nhà cung cấp chịu trách nhiệm quản lý và vận hành server
Nhược điểm:
Ít quyền kiểm soát đến cấu hình server
Truy cập tăng đột biến từ các website khác có thể làm chậm site của bạn
b. Các mô hình xây dựng hệ thống Hosting (Plesk, Cpanel,
DirectAdmin)
Dù đang tìm kiếm một chương trình control panel cho shared hosting, VPS
hay Dedicated Server thì cPanel, Plesk và Directadmin chính là ba lựa chọn
hàng đầu mà bạn nên xem xét. Cả ba phần mềm điều khiển này đều cung cấp
khả năng quản lý máy chủ dễ dàng mà không cần sử dụng dòng lệnh. Để tìm ra
lựa chọn phù hợp nhất, chúng ta hãy cùng so sánh và tìm hiểu chi tiết hơn về các
tính năng chính của cPanel, Plesk và Directadmin trong bài viết dưới đây.
WHM là gì?
15

