Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Môđun: Bảo trì hệ thống mạng

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN : BẢO TRÌ HỆ THỐNG MẠNG  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019  
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ  
Hà Nội, năm 2021  
(Lưu hành nội bộ)  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐQTM 15  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng  
và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp  
ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh  
vực Công nghệ thông tin nói chung và ngành Quản trị mạng ở Việt Nam nói riêng đã  
có những bước phát triển đáng kể.  
Chương trình dạy nghề Quản trị mạng máy tính đã được xây dựng trên cơ sở phân  
tích nghề, phần kỹ năng nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi  
cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình theo các  
môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.  
Mô đun 15: Bảo trì hệ thống mạng là mô đun đào tạo chuyên môn nghề được biên  
soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm  
biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu và kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế.  
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất  
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm!  
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2021  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên Nguyễn Thị Thủy.  
2. Tập thể Giảng viên Khoa CNTT  
Mọi thông tin đóng góp chia sẻ xin gửi về hòm thư [email protected]om, hoặc  
liên hệ số điện thoại 0362234187  
2
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU.....................................................................................................2  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN..........................................................................................8  
Tên mô đun: Bảo trì hệ thống mạng .........................................................................8  
Mã mô đun: MĐQTM 15 .........................................................................................8  
Bài 1: PHẦN CỨNG .................................................................................................10  
1. Sự cố card mạng ..............................................................................................10  
1.1. NIC là card mạng ......................................................................................10  
1.2. Tìm bộ thích ứng nhúng ............................................................................10  
1.3. Điện thoại, bộ thích ứng và mạng điện thoại..............................................11  
1.4. Kích hoạt cổng usb....................................................................................11  
1.5. Bộ thích ứng nhúng không dùng................................................................11  
2. Sự cố phần cứng Ethernet ................................................................................11  
2.1. Nối cáp giữa các phòng kề nhau ................................................................11  
2.2. Đi cáp giữa các phòng không kề nhau .......................................................12  
2.3. Đi cáp giữa các tầng lầu ............................................................................12  
2.4. Nhiễu tín hiệu............................................................................................13  
2.5. Đi cáp bên ngoài tường..............................................................................13  
2.6. Quản lý cáp đặt giữa tường và máy tính ....................................................13  
2.7. Lỗ cắm tường ...........................................................................................13  
2.8. Bổ xung hub vào hệ thống.........................................................................14  
2.9. Quyết định giữa hub và bộ chuyễn mạch ...................................................14  
2.10. Kết hợp các tốc độ truyền thông.............................................................14  
2.11. Tạo cáp riêng .........................................................................................14  
2.12. Cáp nối tạm và cáp nối chéo...................................................................15  
2.13. Giới hạn về khoản cách..........................................................................15  
3. Sự cố phần cứng dây điện thoại........................................................................16  
3.1. Dùng chung lỗ cắm điện thoại ...................................................................16  
3.2. Dùng chung bộ điều hợp mạng điện thoại..................................................16  
3.3. Nối các máy tính với nhau.........................................................................16  
3.4. Sử dụng lỗ cắm từ đường dây điện thoại khác ...........................................16  
3.5. Vấn đề cáp điện thoại................................................................................17  
3.6. Thiết lập mạng điện thoại mini ..................................................................17  
3.7. Cổng điện thoại gì .....................................................................................17  
4. Sự cố phần cứng điện.......................................................................................17  
4.1. Tìm biểu tượng homeplug .........................................................................17  
4.2. Dây điện và thiết bị điện............................................................................18  
4.3. Nối mạng điện từ bàn làm việc hay hành lang ...........................................18  
4.4. Phần mềm cài đặt là điều bắt buộc.............................................................18  
4.5. Rủi ro bảo mật cho mạng điện...................................................................18  
4.6. Mật mã bảo mật phải so khớp....................................................................18  
4.7. Thay đổi mật mã bảo mật mặc định...........................................................19  
4.8. Kết hợp đường điện với câu hình mạng khác.............................................19  
5. Sự cố phần cứng vô tuyến................................................................................19  
5.1. Cổng điện trong gara không phải là vấn đề................................................19  
3
5.2. Tránh vật cản truyền vô tuyến ...................................................................19  
5.3. Làm việc với angten đa hướng...................................................................20  
5.4. Cần angten định hướng hay không ............................................................20  
5.5. Vấn đề khoản cách tín hiệu........................................................................20  
5.6. Đừng quá gần bộ định tuyến......................................................................21  
5.7. Khoản cách chứ không phải là tốc độ ........................................................21  
5.8. Khuếch đại tín hiệu ...................................................................................21  
5.9. Bộ định tuyến cũng là điểm truy nhập .......................................................21  
6. Kỹ thuật và xử lý sự cố ....................................................................................21  
6.1. Đèn nhấp nháy trong lúc truyền thông.......................................................21  
6.2. Diễn dịch màu đèn.....................................................................................22  
6.3. Sử dụng cơ sở tri thức ...............................................................................22  
Bài 2: PHẦN MỀM ...................................................................................................23  
1. Định dạng cấu hình mạng...................................................................................23  
1.1. Lấy dữ kiện từ nhà cung cấp dịch vụ internet...............................................23  
1.2. Có cần phần mềm của nhà cung cấp dịch vụ internet hay không..................23  
1.3. Cần thông tin nào từ nhà cung cấp dịch vụ internet......................................23  
1.3. Cổng giao tiếp là gì? ....................................................................................24  
2. Định dạng cấu hình bộ định tuyến......................................................................24  
2.1. Nhập thông tin của nhà cung câp dịch vụ inernet .........................................24  
2.2. Tiếp cận bộ định tuyến.................................................................................25  
2.3. Mất tên đăng nhập và mật mã bộ định tuyến................................................25  
2.4. Lý do thay đổi dữ liệu đăng nhập cho bộ định tuyến....................................25  
2.5. DHCP là gì và lấy nó ở đâu?........................................................................25  
2.6. Địa chỉ MAC ...............................................................................................26  
2.7. Máy tính sử dụng apipa................................................................................26  
2.8. Không đăng nhập được mạng khác bằng cấu hình thay thế ..........................26  
2.9. Chương trình chuyển mạng..........................................................................27  
2.10. Máy tính xách tay có nhiều kết nối mạng cục bộ........................................27  
2.11. Không thể bỏ qua danh sách người dùng trong windows xp...................27  
2.12. Loại bỏ mật mã không phải là ý hay...........................................................28  
2.13. Chỉ có nhà quản trị máy tính mới có quyền tạo người dùng trong windows xp ......28  
2.14. Cửa sổ đăng nhập không chỉ rõ loại tài khoản............................................28  
2.15. Định cấu hình màn hình nền...................................................................28  
2.16. Lỗi không tìm thấy phần mềm ..................................................................29  
2.17. Limited user không thay đổi được xác lập năng lượng ...........................29  
2.19. Rắc rối với instant messenger.................................................................29  
2.20. Một số đặt tính của messenger bị tường lửa phong tỏa ...........................29  
2.21. định cấu hình bức tường lửa windows xp sp2 cho upnp..........................29  
2.22. Ngăn không cho mở messenger lúc khởi động .......................................30  
2.23. Xóa windows messenger khỏi windows xp ...............................................30  
2.24. Sử dụng tiện ích truyền thông điệp cài sẵn .............................................30  
2.25. Rắc rối về hỗ trợ phần mềm ...................................................................31  
Bài 3: TRUY CẬP MẠNG VÀ MÁY IN MẠNG......................................................32  
1. Xử lý sự cố kết nối mạng....................................................................................32  
1.1. Máy tính mới không vào Neighbohood........................................................32  
1.2. Tên nhóm làm việc phải như nhau trên tất cả máy tính ................................32  
4
1.3. Thông báo lỗi không cụ thể..........................................................................33  
1.4. Cài đặt dịch vụ dùng chung tập in và máy in................................................33  
1.5. Phải kích hoạt Netbios over TCP/IP.............................................................33  
1.6. Mở nhanh thuộc tính mạng ..........................................................................34  
1.7. Ping máy tính mạng .....................................................................................34  
1.8. Ping thất bại ..............................................................................................34  
1.9. Ping địa chỉ ip ...........................................................................................35  
1.10. Tìm địa chỉ ip của máy tính....................................................................35  
2. Dọn dẹp My Network Places ...........................................................................35  
2.1. Dọn dẹp mớ lộn xộn..................................................................................35  
2.2. Thư mục cục bộ hiển thị trong My network Places....................................35  
2.3. Loại bỏ ngắt mẫu tự trong My network Places...........................................36  
2.4. Ngăn hiển thị lối tắt trong My network Places...........................................36  
2.5. Ổ đĩa hay thư mục dùng chung chưa bao giờ truy cập xuất hiện trong my  
network places....................................................................................................37  
2.6. Vô hiệu hóa tìm kiếm tài nguyên dùng chung mới.....................................37  
2.7. Lối tắt mạng không hoạt động ...................................................................37  
2.8. Tạo lối tắt riêng cho My network Places....................................................37  
2.9. Lối tắt mạng cho phiên bản Windows cũ...................................................37  
3. Sự cố trong máy in dùng chung..........................................................................38  
3.1. Hai máy in trùng tên dùng chung cho máy tính mạng................................38  
3.2. Máy tính cũ không tìm thấy máy in: ..........................................................38  
3.3. Cài đặt trình điều khiển cho phiên bản Windows cũ ..................................38  
3.4. Nối nhiều máy in vào máy tính:.................................................................38  
3.5. Quyết định đúng máy tính làm máy phục vụ in:.........................................39  
3.6. Bảo vệ máy in bằng mật mã: .....................................................................39  
3.7. Cài đặt máy in mạng từ cửa sổ mạng:........................................................39  
4. Quản lý hoạt động in mạng.................................................................................39  
4.1. Thay đổi thứ tự tài liệu in:............................................................................39  
4.2. Tạm dừng tài liệu in không ngừng được máy in.........................................40  
4.3. Tắt máy in sẽ khiến kẹt giấy:.....................................................................40  
4.4. Tìm tuỳ chọn in đơn sắc trên máy in phun mực: ........................................40  
4.5. Bảo toàn hộp mưc màu:.............................................................................40  
5. Xử lý sự cố máy in mạng .................................................................................40  
5.1. Thông báo trạng thái máy in windown xp biến mất ...................................40  
5.2. Kiểm tra trạng thái máy phục vụ in............................................................40  
5.3. Chuyện gì xảy ra cho máy in mặc định? ....................................................41  
5.4. Di chuyển tài liệu in sang máy in khác ......................................................41  
5.5. Kết nối thường trực là xác lập người dùng.................................................41  
5.6. Đổi hướng tập tin help đến máy in bị thất bại ............................................42  
5.7. In nội dung ổ đĩa và thư mục .....................................................................42  
5.8. Quá nhiều người dùng nối máy in phục vụ ................................................42  
Bài 4: MẠNG INTERNET DÙNG CHUNG .............................................................43  
1. Các nguyên tắc của nhà cung cấp dịch vụ internet............................................43  
1.1. Tìm hiểu xem có chấp nhận nhiều truy cập hay không? ...............................43  
1.2. Hộp thư là điểm truy cập một người dùng....................................................43  
1.3. Bổ sung hộp thư...........................................................................................44  
5
1.4. Thay đổi nhà cung cấp dịch vụ internet đồng nghĩa với thay đổi địa chỉ email.  
...........................................................................................................................44  
2. Sự cố trong dùng chung kết nối quay số...........................................................45  
2.1. Kết nối quay số không nhớ thông tin đăng nhập...........................................45  
2.2. Kết nối quay số không tự động mở............................................................45  
2.3. Bức tường lửa và kết nối quay số trong windown xp.................................45  
2.4. Bức tường lửa kết nối quay số bảo vệ toàn bộ mạng..................................46  
2.5. Đặt biểu tượng kết nối quay số trên thanh tác vụ .......................................46  
2.6. Đóng kết nối từ máy khách........................................................................46  
2.7. Kết nối kết thúc ngoài dự kiến...................................................................47  
2.8. Kết thúc kết nối rỗi....................................................................................47  
2.9. Xác lập mạng tcp/ip thay đổi sau khi kích hoạt ics.....................................47  
3. Sự cố về băng rộng dùng chung .......................................................................48  
3.1. Bộ định tuyến tăng vượt mức ....................................................................48  
3.2. Bộ định tuyến vô tuyến trong mạng hữu tuyến ..........................................48  
3.3. Các biến thể tốc độ của modem cáp...........................................................48  
3.4. Chênh lệch tốc độ upload và download của truy cập cáp ...........................49  
3.5. Mua modem cáp riêng và tiết kiệm tiền.....................................................49  
3.6. Cải thiện tốc độ DSL.................................................................................49  
3.7. Chênh lệch tốc độ upload và download trong dsl.......................................50  
3.8. Bộ lọc đường truyền DSL..........................................................................50  
3.9. Hệ thống bảo mật gia đình và DSL............................................................50  
3.10. Mua dịch vụ DSL từ nhà cung cấp bên thứ ba........................................51  
3.11. Bộ định tuyến không dành riêng cho các loại modem.............................51  
3.12. Bộ định tuyến và bức tường lửa .............................................................51  
3.13. Truy cập vô tuyến vào bộ định tuyến hữu tuyến.....................................51  
3.14. Nối dây điện thoại và dây điện vào bộ định tuyến ..................................52  
4. Sự cố băng rộng...............................................................................................52  
4.1. Nhà cung cấp dịch vụ không hỗ trợ bộ định tuyến.....................................52  
4.2. Cho modem tuần hoàn lại..........................................................................52  
4.3. Sao lại có thể là sự cố cáp nếu truyền hình suôn sẻ....................................53  
4.4. Mãi không có ai chịu thay modem cáp hư .................................................53  
4.5. Sự cố đường truyền điện thoại liên quan đên DSL.....................................53  
Bài 5: BẢO MẬT VÀ BẢO TRÌ ...............................................................................54  
1. Sự cố về bức tường lửa ....................................................................................54  
1.1. Windows Firewall trong Windows ............................................................54  
1.2. Tìm Windows Firewall trên máy ...............................................................54  
1.3. Sử dụng Windows Firewall .......................................................................56  
1.4. Thẩm định rằng tường lửa cho phép lưu lượng đi qua................................60  
2. Virus................................................................................................................61  
2.1. Virus giả tài liệu ..........................................................................................61  
2.2. Chọn ổ đĩa ánh xạ cho tác vụ quét................................................................61  
2.3. Quét hai ổ đĩa...............................................................................................62  
2.4. Quét toàn bộ mạng.......................................................................................62  
3. Những vấn đề bảo vệ vô tuyến.........................................................................62  
3.1. thiết bị bảo mật vô tuyến không an toàn.......................................................62  
3.2. Hổ trợ WPA trong windows XP...................................................................62  
6
3.3. Bảo mật máy tính xách tay...........................................................................62  
3.4. Bộ định tuyến có khả năng bảo vệ mạng......................................................63  
3.5. Phần mềm bức tường lửa .............................................................................63  
3.6. Chương trình được chấp nhận gởi dữ liệu ra ngoài xin phép lần nữa............63  
4. Ghi tài liệu.......................................................................................................63  
4.1. Ghi tài liệu xác lập máy tính ........................................................................63  
4.2. Theo dõi phần mềm được cài đặt .................................................................64  
4.3. Hình ảnh đáng giá hơn ngàn lời ...................................................................64  
5. Sao lưu thông tin..............................................................................................64  
5.1. Không nhất thiết sao lưu toàn bộ ổ đĩa.........................................................64  
5.2. Cài đặt thiết bị sao lưu trên máy tính .........................................................64  
5.3. Chọn thiết bị sao lưu .................................................................................65  
5.4. Xoay đĩa sao lưu........................................................................................65  
5.5. Phần mềm sao lưu .....................................................................................65  
5.6. Phần mềm sao lưu tự động ........................................................................66  
5.7. Sao chép dữ liệu người dùng bằng lệnh Send to.........................................66  
5.8. Dữ liệu sao lưu không cất trong my documents .........................................66  
5.9. Sao lưu Favorites and Coockie ..................................................................66  
5.10. Sao lưu dữ liệu bằng tâp tin .bat.............................................................67  
5.11. Tập tin .bat sao lưu tự động....................................................................68  
5.12. Sao lưu trên xuống sẽ dễ hơn .................................................................68  
5.13. Sao lưu vào CD......................................................................................68  
5.14. Áp dụng nguyên tắc “sao lưu tập tin”.....................................................69  
6. Nâng cấp mạng ................................................................................................69  
6.1. Cài đặt trình điều khiển phần cứng mới .....................................................69  
6.2. Cài đặt phần sụn nâng cấp phần cứng........................................................69  
6.3. Cài đặt bản cập nhật hệ điều hành qua mạng .............................................69  
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................71  
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Bảo trì hệ thống mạng  
Mã mô đun: MĐQTM 15  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí : Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong môn học, mô đun:  
Công nghệ mạng không dây, Quản trị mạng 2, cấu hình và quản trị thiết bị mạng.  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề,  
cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất của nghề Quản trị mạng máy tính.  
Mục tiêu của mô đun:  
Về kiến thức:  
+ Xác định được các sự cố thường xảy ra đối với các thiết bị phần cứng của một  
hệ thống mạng như: Card mạng, nguồn điện, dây điện thoại, phần cứng vô tuyến.  
- Về kỹ năng.  
+ Kiểm tra và định cấu hình cho các thiết bị mạng nếu các thiết bị gặp sự cố.  
+ Thiết lập các chế độ quản lý người sử dụng trên hệ thống mạng.  
+ Quản lý việc truy cập mạng của người sử dụng, kiểm tra, xử lý sự cố chia sẻ  
tài nguyên mạng như các tập tin, máy in. Khắc phục các lỗi của máy in mạng.  
+ Khắc phục các lỗi của hệ thống tường lửa, bảo vệ cho hệ thống mạng tránh bị  
nhiểm các loại virus lây lan trên mạng. Bảo trì sự an toàn cho mạng kông dây.  
+ Sao lưu và phục hồi các thông tin trên mạng.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+Nâng cấp hệ thống mạng đang hoạt động.  
+ Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.  
8
Nội dung của mô đun  
Thời gian  
Thực  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
Kiểm  
tra*  
hành Bài  
thuyết  
tập  
1
Phần cứng  
10  
2
8
1. Sự cố card mạng  
2. Sự cố phần cứng Ethernet  
3. Sự cố phần cứng dây điện thoại  
4. Sự cố phần cứng điện  
5. Sự cố phần cứng vô tuyến  
6. Kỹ thuật và xử lý sự cố  
Phần mềm  
2
3
8
9
2
3
5
6
1
1. Định cấu hình card mạng  
2. Định cấu hình bộ định tuyến  
3. Định cấu hình và quản lý người dùng  
4. Định cấu hình màn hình nền  
5. Sự cố về phần mềm hỗ trợ gây ra cho hệ thống  
Truy cập mạng, máy in mạng  
1. Xử lý sự cố kết nối mạng  
2. Dọn dẹp My Network Places  
3. Sự cố trong máy in dùng chung  
4. Quản lý hoạt động in mạng  
5. Xử lý sự cố máy in mạng  
Mạng Internet dùng chung  
4
5
8
2
2
6
7
1. Các nguyên tắc của nhà cung cấp dịch vụ  
Internet  
2. Sự cố trong dùng chung kết nối quay số  
3. Sự cố về băng rộng dùng chung  
4. Kỹ thuật băng rộng  
Bảo mật, bảo trì  
10  
1
1. Sự cố về bức tường lửa  
2. Virus  
3. Những vấn đề về bảo mật vô tuyến  
4. Ghi tài liệu  
5. Sao lưu thông tin  
6. Nâng cấp mạng  
Cộng  
45  
11  
32  
2
9
Bài 1: PHẦN CỨNG  
Mã bài: MĐQTM 15.01  
Giới thiệu:  
Trong thực tế, nhiều người (kể cả chuyên gia máy tính) nhận thấy cài đặt bộ  
định tuyến, Switch và card mạng là công việc nhàm chán, thường rất khó xử lý xự cố  
phần cứng do các thiết bị không tương thích với nhau. Khác với phần mềm, phần cứng  
không hiển thị thông báo lỗi giúp người sử dụng xác định phải làm gì.  
Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu các loại card mạng và phương hướng giải  
quyết những sự cố liên quân đến cài đặt card mạng, đường truyền và mạng vô tuyến.  
Mục tiêu:  
- Xác định được sự cố về phần cứng  
- Xác định được nguyên nhân gây ra sự cố  
- Xử lý được kịp thời các sự cố  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
Nội dung chính:  
1. Sự cố card mạng  
1.1. NIC là card mạng  
Sự cố : Một người bạn và một bài báo về mạng nội bộ bảo cần mua NIC hay  
card mạng. Làm sao biết mình cần cái gì?  
Giải quyết : Những thuật ngữ trên đều chỉ một thứ - thiết bị phần cứng mang  
tên bộ thích ứng mạng (network adapter). Sau đây là những bộ thích ứng phổ biến nhất:  
+
+
+
+
PCI Card cắm vào khe PCI bên trong máy tính.  
Bộ thích ứng USB nối cổng USB trên máy tính.  
Bộ thích ứng nhúng được nhà sãn xuất gắn vào máy tính.  
PC Card trượt vào cổng PC-Card trên máy tính xách tay.  
1.2. Tìm bộ thích ứng nhúng  
Sự cố : Bạn không biết máy tính của mình có bộ thích ứng nhúng hay không?  
Một người bạn bảo xem mặt sau của máy tính có thiết bị nom như lỗ cắm điện thoại  
hay không, và nếu có, chỉ cần cắm cáp Ehternet.  
Giải quyết : Nếu giống như lỗ cắm điện thoại, thì có lẽ là lỗ cắm điện thoại.  
Nhiều máy tính cài sẵn modem trong, và đó có thể là thiết bị bạn đã thấy. Lỗ cắm điện  
thoại và lỗ cắm Ethernet nhìn giống nhau, nhưng chắc chắn chúng không như nhau, và  
chúng không hoán chuyển cho nhau. Tuy nhiên có thể biết mình có cái gì.  
Lỗ cắm Ethernet hơi lớn hơn lỗ cắm điện thoại (RJ11). Kết quả là lỗ cắm điện  
thoại không gắn vừa vào lỗ cắm RJ45. Bạn sẽ không nghe thấy tiếng tách cho biết đã  
nối, và nếu kéo nhẹ đường dây điện thoại, nó sẽ rơi ra khỏi máy tính. Hơn nữa, đầu nối  
cáp Ethernet không vừa vào lỗ cắm RJ11.  
10  
Cũng có thể cho máy tính biết đó là cái gì thông qua các bước sau:  
1. Nhấp phải chuột vào My Computer/ Properties mở hộp thoại System Properties.  
2. Trong Windows Xp, nhấp tab Hardware, rồi nhấp nút Device Manager.  
3. Trong hộp thoại Device Manager, tìm danh sách Network Adapters.  
4. Nhấp dấu cộng bên trái danh sách Network Adapters hiển thị tên card mạng đã  
cài trong máy tính.  
5. Giả sử chưa cài card mạng, bạn sẽ không thấy thông tin về card mạng cụ thể.  
1.3. Điện thoại, bộ thích ứng và mạng điện thoại  
Sự cố : Mặt sau máy tính có thanh kim loại với hai lỗ cắm, tài liệu ghi rằng máy  
tính có card mạng PNA. Nó chẳng nói gì về modem?  
Giải quyết : PNA là viết tắt từ Phoneline Network Alliance. Nhóm này định  
chuẩn thiết bị dùng đường truyền điện thoại trong nhà để thiết lập mạng máy tính. Đây  
không phải là Ethernet mà là mạng điện thoại.  
1.4. Kích hoạt cổng usb  
Sự cố : Bạn mua card mạng USB để đở mở máy tính. Một trong các bộ thích  
ứng không hoạt động, bạn chuyển nó sang máy tính khác, và nó làm việc ngon lành.  
Máy tính không xử lý nổi card USB đã có tuổi mấy năm rồi. Cổng USB cũ có phải là  
vấn đề không ??  
Giải quyết : Chẳng dính dáng gì đến tuổi thọ vì đa số thiết bị USB tương thích  
với cổng cữ. Nguyên do chắc chắn là cổng USB bị vô hiệu hóa. Khi nhà sãn xuất bắt  
đầu đưa cổng USB vào, không có nhiều thiết bị USB. Nhiều nhà sãn xuất đã vô hiệu  
hóa cổng này. Muốn sử dụng được thì phải khởi động lại máy và gõ tên chương trình  
setup máy tính. Phím nhấn tùy thuộc nhà sãn xuất chip BIOS, nhưng bạn sẽ thấy thông  
điệp”Press X to Enter setup”. Chương trình BIOS setup cũng thay đổi tùy theo nhà sãn  
xuất, song không khó đoán ra mục chọn nào cho phép xem trạng thái cổng trên máy  
tính. Kích hoạt cổng, lưu các thay đổi, và cho phép máy tính tiếp tục khởi động vào  
Windows. Giờ bạn có thể sử dụng được card USB.  
1.5. Bộ thích ứng nhúng không dùng  
Sự cố : Máy tính đi với bộ thích ứng Ethernet nhúng, nhưng bạn có mạng vô  
tuyến, nên cài đặt bộ thích ứng vô tuyến. Lúc này có hai biểu tượng kết nối mạng trong  
Contral Panel.  
Giải quyết : Biểu tượng này không đáng bận tâm. Nếu hai bộ thích ứng “sống”  
thật sự làm phiền bạn hãy vô hiệu hóa bộ thích ứng Ethernet. Click mouse tại biểu  
tượng và chọn Disnable. Trạng thái disnable hiển thị bên dưới biểu tượng để bạn  
không sơ ý cấu hình nó.  
2. Sự cố phần cứng Ethernet  
2.1. Nối cáp giữa các phòng kề nhau  
Sự cố : Chúng ta có hai máy tính trong phòng khách, nối với bộ định tuyến đặt  
giữa hai máy tính. Bạn muốn thêm máy tính khác vào mạng. và đặt nó trong phòng  
ngủ, kế bên phòng khách. Đâu là cách dễ nhất???  
11  
Giải quyết : Cách dễ nhất là đi cáp dọc theo ván chân tường và luồng qua khe hở sang  
phòng kế bên. Đây là cách dễ vì không cần đến công cụ.  
Cách tối ưu là khoan lỗ và luồng cáp qua những lỗ này. Phương pháp này sử  
dựng ít cáp hơn, và lỗ khoan ít lộ liễu và trông thẩm mĩ hơn. Khoan lỗ ở vị trí khuất.  
Thông thường, nên chọn góc phòng và khoan lỗ ngay phía trên ván chân tường. Lỗ  
khoan chỉ cần lớn hơn một chút so với đầu nối cáp Ethernet chừng 1cm. Làm giống  
vậy ở cả hai phòng, sao cho các lỗ khoan trực diện vào nhau.  
Cáp mềm, nên khi đi cáp giữa các phòng liền kề, dán cáp vào chốt mảnh. Băng  
dán ống tỏ ra tuyệt vời cho loại công việc này vì nó không bong ra khi bạn cạo tường.  
Băng keo cách điện cũng hiệu quả không kém. Chiếu đèn pin qua lỗ khoan để thấy rõ  
khe hở, và đắp cáp qua bên kia.  
2.2. Đi cáp giữa các phòng không kề nhau  
Sự cố : Hiện tại, mạng bao gồm hai máy tính trong hai phòng ngủ kế nhau. Bạn  
khoan lỗ giữa những phòng này để đi cáp giữa hai máy tính và bộ định tuyến. Giờ bạn  
phải thêm máy tính nữa vào trong phòng ngủ ở cuối phòng ngoài. Bộ định tuyến nối  
các máy tính trong phòng ngủ gần máy tính mới nhất. Cách sử dụng lượng cáp ít nhất  
là khoan lỗ qua từng phòng, luồng cáp dọc theo đầu tường trong phòng tắm và phòng  
chứa đồ. Tuy nhiên, vấn đề là khoan quá nhiều giờ phải tính sao???  
Giải quyết : Nếu phòng tắm có tường lát gạch, thì thật sự tốn nhiều công sức.  
Khoan xuyên qua gạch lát tường cần có nhiều công cụ đặc biệt và đòi hỏi kinh  
nghiệm. Cho dù có đúng dụng cụ trong tay, cũng rất dễ làm nứt ô gạch lát và làm nó  
rơi ra khỏi tường, kéo theo những ô xung quanh. Cuối cùng là tốn chi phí sửa chữa  
những chỗ hư hỏng.  
Tốt hơn hết là tận dụng không gian phía trên trần nhà hoặc phía dưới tầng nhà.  
Giả sử máy tính đặt trên tầng 1 ,đi cáp qua không gian gác mái hoặc không gian phía  
dưới sàn nhà. Còn như máy tính đặt trên tầng trệt, đi cáp qua trần tầng hầm hoặc  
không gian bên dưới tầng trệt.  
Để đi từ không gian gác mái trên phòng, khoan lỗ trên tường phòng có bộ định  
tuyến, đặt lỗ càng gần trần nhà càng tốt. Sau đó, khoan xuyên qua từ không gian phía  
trên. Làm giống vậy trong phòng đặt máy tính mới.  
Đi cáp từ trên xuống. Tiếp cận không gian gác mái, thả một đầu cáp xuống  
tường phía trên bộ định tuyến. Sau đó, chuyễn sang lỗ khoan phía trên máy tính mới,  
rồi thả đầu cáp kia qua lỗ. Dùng đoạn dây kim loại uốn cong để moi cáp qua lỗ khoan  
trên tường phòng ngủ.  
Muốn đi cáp từ tầng hầm hoặc không gian phía dưới tòa nhà, thả cáp từ phòng  
có bộ định tuyến, rồi đưa đầu cáp kia tới vị trí bên dưới phòng đặt máy tính mới. Thả  
đoạn dây chắc có vật nặng gắn vào đầu dây qua lỗ trong phòng. Từ phía dưới, buộc  
cáp vào đầu dây và kéo lên để đưa cáp đến máy tính mới  
2.3. Đi cáp giữa các tầng lầu  
Sự cố : Có bí quyết nào đi cáp Ethernet khi muốn bổ xung máy tính trên tầng khác?  
Giải quyết : Luồn cáp qua tường,giống như đi dây điện thoại trong nhà. Tường  
có đủ không gian trống cho cáp, cho dù có lớp cách nhiệt bên trong tường. Không gian  
12  
trống dành cho cáp âm tường thường được dân lắp đặt gọi là chase. Sau khi đi cáp âm  
tường để đi đến đúng tầng lầu, dùng không gian ngang qua các cây đà để đến đúng  
phòng. Khoan lỗ gần góc phòng. Nếu tiếp cận được lò sưởi hay ống dẫn nhiệt, tận  
dụng không gian xung quanh ống thay vì khoan lỗ.  
Đi từ trên xuống. Gắn vật nặng lên đầu dây và thả nó xuống tầng dưới. Sau đó,  
dán dính cáp vào vật nặng và lôi nó lên.  
Tận dụng ống HVAC (Heating, Ventilaton, Air Conditioning) nếu có. Tuy  
nhiên, một số chính quyền địa phương có luật xây dựng nghiêm ngặt, cấm áp dụng  
phương pháp dể dàng này.  
2.4. Nhiễu tín hiệu  
Sự cố : Bạn muốn đi cáp qua tường và không gian giữa các tầng lầu, song  
những không gian này có dây điện, dây loa, và dây điện thoại. Bạn e ngại cáp Ethernet  
sẽ gây nhiễu dây hiện có, hoặc dây hiện có sẽ gây nhiễu dữ liệu máy tính. Có chỉ dẫn  
nào không?  
Giải quyết : Lo dây điện gây nhiễu dữ liệu máy tính, và không lo điều gì khác.  
Mối lo thật sự là đèn huỳnh quang vốn sẽ gây nhiễu dữ liệu; vì vậy, đặt cáp Ethernet  
cách xa bộ đèn huỳnh quang vài chục cm trên trần nhà. Nhằm tránh nhiễu với dây  
điện, bắt chéo cáp Ethernet ở một góc 90 độ. Không đi cáp Ethernet đi song song với  
dây điện.  
2.5. Đi cáp bên ngoài tường  
Sự cố : Chúng ta đi thuê nhà và không thể khoan lỗ. ngoài vấn đề thẩm mĩ, còn  
lý do nào để không đi cáp dọc theo tường?  
Giải quyết : Bạn có thể đi cáp qua các phòng thay vì đi âm tường, và không  
nhất thiết ảnh hưởng đến thẩm mĩ. Nhiều hãng chế tạo sản phẩm giúp bạn giấu cáp.  
Tìm kiếm ống luồn dây gắn vào tường hoặc ván chân tường. Ống luồn dây làm bằng  
vinyl là gần như phẳng với hộp trước bật lên để gài cáp vào và đóng lại. Nó có nhiều  
màu trung tính, hoặc sơn lên.  
2.6. Quản lý cáp đặt giữa tường và máy tính  
Sự cố : Bạn đi cáp âm tường và mua cáp máy tính. Đoạn cáp cuối chạy dọc  
theo sàn nhà giữa tường và máy tính trông rất mất thẩm mĩ. Hơn nữa lại rất nguy hiểm  
vì chốc chốc lại có người vấp lên nó.  
Giải quyết : Lỡ như không thể đặt máy tính ở nơi cáp đi ra khỏi tường, có thể  
che đoạn cáp đó sao cho đẹp mắt và bớt nguy hiểm hơn.  
Ống bọc cáp có hai loại :  
+Ống đặt cáp đặt lên cáp. Chúng nặng nên khó xê dịch, và các cạnh hơi xiên để  
bạn không vấp lên chúng.  
+ Ống cáp bao hết mặt cáp. Có thể dùng băng keo hai mặt để cố định chúng vào  
bề mặt sàn nhà.  
2.7. Lỗ cắm tường  
Sự cố : Máy tính tại văn phòng nối lỗ cắm tường, nên không có cáp trần đi ra  
khỏi tường. Làm vậy với mạng nội bộ được không??  
13  
Giải quyết : Được, cứ việc mua và lắp đặt lỗ cắm RJ45 và tấm mặt. Kéo cáp  
qua lỗ tường, bóc khoản 2,5cm lớp tách điện ra khỏi cáp bằng kiềm tuốt dây. Sau đó,  
xỏ dây vào lỗ cắm và ấn lên lỗ cắm để cố định mối nối. Gắn lỗ cắm vào tường, rồi gắn  
tấm mặt lên ổ cắm. Cắm cáp từ máy tính vào tấm mặt để nối cáp chạy âm tường.  
2.8. Bổ xung hub vào hệ thống  
Sự cố : Có hai máy tính nội bộ định tuyến ở tầng trệt. Giờ bạn cần bổ xung hai  
máy tính ở tầng một. Máy tính mới không chỉ nằm trên tầng khác, mà còn đối diện với  
bộ định tuyến và máy tính hiện có.  
Giải quyết : Thay vì đi tất cả dây cáp, nối hai máy tính mới với hub hay bộ  
chuyển mạch, kế đến đi một sợi cáp âm tường từ hub/router đến bộ định tuyến.  
2.9. Quyết định giữa hub và bộ chuyễn mạch  
Sự cố : Bạn muôn mở rộng mạng, nhưng đi đến hai “đống” máy tính. Thêm ba  
máy tính sẽ cùng nối với hub, và hub sẽ nối bộ định tuyến. Một người bạn bảo bạn  
mua bộ chuyển mạch, vì chuyển mạch gởi dữ liệu nhanh hơn.  
Giải quyết : Người bạn đó đã nói đúng – chuyển mạch đẩy nhanh tốc độ giao  
tiếp của máy tính. Câu hỏi là liệu bạn có nhận ra sự khác biệt trong mạng có 5 (hoặc  
10 ) máy tính hay không? Và thông thường thì bộ chuyển mạch đắt hơn hub.  
2.10. Kết hợp các tốc độ truyền thông  
Sự cố : Mạng nội bộ có hai máy tính nối bộ định tuyến. Bạn tăng cường thêm  
hai máy tính nữa, và dự định cài đặt hub nối chúng với bộ định tuyến. Máy tính mới có  
bộ điều hợp Ethernet nhúng giao tiếp ở 100mbs; máy tính cũ trang bị bộ điều hợp giao  
tiếp ở 10mbs. Phải thay bộ điều hợp củ thật là phiền phức.  
Giải quyết : Không nhất thiết thay đổi bộ điều hợp cũ. Hub và chuyễn mạch  
nhận biết tốc độ vận hành máy tính đã định và phân tốc độ đó cho máy tính. Nghĩa là  
có thể kết hợp các tốc độ trong mạng. Nếu cho rằng mình sẽ nhận thấy khác biệt về tốc  
độ, cứ thay bộ điều hợp cũ.  
2.11. Tạo cáp riêng  
Sự cố : Máy tính mạng nằm rải rác trên phạm vi rộng, và khoản cách giữa bộ  
định tuyến và hai máy tính lớn hơn 30m. Bạn không thể nối tạm cáp đúng chiều dài, và  
đặt mua cáp chuyên dụng lại quá tốn kém. Tự tạo cáp Ethernet được không??  
Giải quyết: Nhiều người tự tạo cáp Ethernet nối tạm. Thực hiện bước này khi  
cần cáp rất dài, đi cáp nhiều máy tính và muốn tiết kiệm tiền, hoặc bạn là người thích  
làm lấy. Sau đây là những vật dụng cần thiết :  
+ Cáp Ethernet  
+ Đầu nối RJ45  
+ Kìm tuốt dây  
+ Kìm tuất dây  
Cắt cáp theo chiều dài mong muốn, cộng thêm khoảng 1m trừ hao. Dùng kiềm tuốt  
dây để bóc khoảng 1cm lớp cách điện và để lộ dây bên trong. Ấn từng dây vào lỗ thích  
hợp trên đầu nối, tham khảo bảng dưới  
14  
Số dây  
Màu  
Công dụng  
Truyền dữ liệu  
Truyền dữ liệu  
Nhận dữ liệu  
Không  
1
2
3
4
5
6
7
8
Trắng và cam  
Cam  
Trắng và lục  
Lam  
Trắng và lam  
Lục  
Không  
Nhận dữ liệu  
Không  
Trắng và nâu  
Nâu  
Không  
2.12. Cáp nối tạm và cáp nối chéo  
Sự cố : Chúng ta dang mở rộng mạng bằng cách nối nhiều máy tinh vào hub,  
sau đó nối hub với bộ định tuyến. Tài liệu hướng dẫn sử dụng hub ghi rằng kết nối bộ  
định tuyến bằng cáp nối chéo thay vì cáp nối tạm. Cáp nối chéo là gì?  
Giải quyết : Thuật ngữ cáp nối tạm dành cho cáp thẳng suốt. Dây đi qua cáp  
mà không thay đổi vị trí của chúng, vì vậy dây 1 ở đầu nối này là dây 1 ở đầu nối kia.  
Cáp nối tạm là cáp chuẩn dành nối các linh kiện mạng lại với nhau.  
Ở cáp nối chéo, dây thay đổi vị trí giữa các đầu nối. Dây bắt đầu ở vị trí này kết  
thúc ở vị trí kia, như sau :  
+ 1 chéo qua 3  
+ 2 chéo qua 6  
(chỉ có dây 1,2,3 và 6 dành cho truyền thông Ethernet).  
Cáp nối chéo không nối máy tính với hub/chuyễn mạch/bộ định tuyến. nó chỉ dành cho  
kết nối đặc biệt, chẳng hạn như nối modem DSL với cổng uplink của hub hay chuyển  
mạch, hoặc liên kết hai hub thông qua cổng uplink. Tài liệu về thiết bị phần cứng sẽ  
cho biết cần cáp nối hay cáp chéo.  
2.13. Giới hạn về khoản cách  
Sự cố : Bạn thêm máy tính vào mạng, và tổng khoản cách trên mạng giới hạn ở  
90m. Các doanh nghiệp làm sao quản lý mạng có hạn chế như thế?  
Giải quyết : Giới hạn chiều dài tối đa áp dụng cho cáp đơn chạy từ máy tính  
đến hub/ chuyển mạch. Tối đa là 100m  
Sở dĩ có khoảng cách tối đa là vì tín hiệu suy giảm theo khoảng cách. Cáp  
quang không suy giảm tín hiệu dể dàng và một sợi cáp quang có thể dài gấp 10 lần cáp  
Ethernet chuẩn.  
Nếu cần đi cáp dài hơn, có thể mua bộ chuyển đổi cho phép nối cáp Ethernet  
chuẩn với cáp quang, sau đó nối cáp quang với cáp Ethernet chuẩn ở đầu kia.  
15  
Một giải pháp khác cho đi cáp dài hơn cho phép là bộ lặp (repeater). Thiết bị  
này trông giống như hub và nó lo việc tái tạo tín hiệu, cho phép đi cáp dài hơn 100m.  
Thông thường, nhờ bộ lặp, có thể nhân đôi khoảng cách.  
3. Sự cố phần cứng dây điện thoại  
3.1. Dùng chung lỗ cắm điện thoại  
Sự cố: Một mạng điện thoại có hai máy tính, muốn thêm một máy tính nữa thì  
phải làm gì?  
Trả lời : Có thể dùng chung lỗ cắm điện thoại giữa điện thoại và máy tính bằng  
cách gắn lỗ cắm song công (modular duplex jack) vào ổ cắm tường. Thiết bị này có  
phích cắm RJ11 ở một bên. Cắm nó vào lỗ cắm. Bên kia có hai đầu nối RJ11. Dùng  
một đầu nối cho điện thoại, và đầu kia nối cho cáp điện thoại đi tới máy tính mới.  
3.2. Dùng chung bộ điều hợp mạng điện thoại  
Sự cố : Một trong máy tính mạng điện thoại đặt trong phòng ngủ không có điện  
thoại. Giờ muốn thêm điện thoại trong phòng đó, thế nhưng PC chỉ có một lỗ cắm.  
Giải quyết : Có hai phương pháp giải quyết vấn đề này:  
+Dùng lỗ cắm song công.  
+Dùng đầu nối thứ hai trên bộ điều hợp mạng điện thoại.  
Ghi chú : Bộ điều hợp mạng điện thoại có hai lỗ cắm : một có biểu tượng hoặc  
nhãn cho đường dây (lỗ cắm tường), và một có biểu tượng hay nhãn cho điện thoại.  
Dùng lỗ cắm đường dây để nối máy tính với lỗ cắm tường, và lỗ cắm điện thoại cho  
điện thoại.  
3.3. Nối các máy tính với nhau  
Sự cố : Bạn muốn bổ sung máy tính khác vào mạng điện thoại, cùng phòng với  
máy tính hiện có. Phòng này có một lỗ cắm điện thoại duy nhất, và bạn dùng chung lỗ  
cắm với điện thoại nhờ vào bộ tách.  
Giải quyết : Có thể nối máy tính với máy tính hiện có, bất kể cùng phòng hay  
khác phòng. Đi cáp điện thoại từ bộ điều hợp mạng trong máy tính mới đến lỗ cắm thứ  
hai trong bộ điều hợp mạng của máy tính thứ nhất. Đây gọi là nối mắc xích (daisy  
chain).  
Trong thực tế, nếu không nối cáp điện thoại quanh nhà, có thể nối mắc xích  
toàn bộ mạng vào một lỗ cắm tường. Nối máy tính thứ nhất với lỗ cắm tường, rồi nối  
lỗ cắm tiếp theo vào lỗ cắm trống trong bộ điều hợp mạng của máy tính thứ nhất. Nối  
máy tính tiếp theo vào lỗ cắm trống trong bộ điều hợp mạng của máy tính thứ hai, và  
cứ thế. Nhờ vậy giải phóng tất cả lỗ cắm tường khác trong nhà cho điện thoại, modem  
và máy fax.  
3.4. Sử dụng lỗ cắm từ đường dây điện thoại khác  
Sự cố : Một trong những máy tính muốn đặt trên mạng điện thoại nằm trong  
phòng có lỗ cắm. Tuy nhiên, ta nối dây lỗ cắm đó cho số điện thoại khác. Ta vẫn khai  
thác được nó chứ?  
16  
Giải quyết: Tất cả các máy tính mạng phải vận hành trên cùng đường dây điện  
thoại. Tuy nhiên, có cách khắc phục. Dùng dây khác trong lỗ cắm có số điện thoại  
khác. Mở lỗ cắm và tìm cặp dây khớp với đường dây điện thoại thứ nhất (chỉ phải so  
khớp màu). Đặt chúng vào lỗ cắm, và nối máy tính với lỗ cắm đó.  
3.5. Vấn đề cáp điện thoại  
Sự cố : Mạng điện thoại ngừng trao đổi dữ liệu. Cùng lúc đó, điện thoại có  
nhiều tĩnh điện. Tại sao tĩnh điện trên đường dây điện thoại gây ra vấn đề cho mạng  
điện thoại? Bạn cho rằng chúng không dùng cùng phần đường dây điện thoại.  
Giải quyết : Vì lý do nào đó mà lớp cách điện trên cáp điện thoại bị hư (có thể  
là do chuột gặm hoặc do chất lõng ăn mòn cáp trong ống dây ngầm). Khi đó, tất cả dây  
và tần số trên cáp đều chịu chung số phận. Tốt nhất là nhờ công ty điện thoại tới giúp đỡ.  
3.6. Thiết lập mạng điện thoại mini  
Sự cố : Bạn có mạng Ethernet trên tầng trệt, và muốn tăng cường hai máy trên  
tầng một. Bạn khó mà đối mặt với nhiệm vụ di dời tất cả cáp đi xuyên tường và phòng.  
Nếu ta có dây điện thoại trên tầng một thì có thể thiết lập mạng điện thoại và nối với  
mạng Ethernet ???  
Giải quyết : Đây là một giải pháp tuyệt vời cho vấn đề này. Bên cạnh bộ thích  
ứng mạng cho máy tính trên lầu, bạn còn phải mua cầu điện thoại (phoneline bridge).  
Cầu nối là thiết bị mạng nối hai cấu hình mạng – trong trường hợp này, mạng  
Ethernet và mạng điện thoại. Tất cả nhà sãn xuất thiết bị mạng đều bán cầu điện thoại.  
Thiết lập mạng điện thoại trên tầng một bằng cách cắm card mạng của cả hai  
máy tính vào lỗ cắm điện thoại. Sau đó, trên tầng trệt, nối cầu cả hai mạng.  
Nối cổng điện thoại trên lầu với lỗ cắm tường có đường dây điện thoại. Nối  
cổng LAN trên lầu với Hub (hoặc Switch hoặc router) Etherrnet có cáp Ethernet.  
3.7. Cổng điện thoại gì  
Sự cố : Bạn không biết cổng nào dùng nối lỗ cắm điện thoại. Các thiết bị điện  
thoại không ghi Phoneline, Phonejack, hay jack.  
Giải quyết : Tìm cổng HPNA, thuật ngữ chính thức cho cổng điện thoại theo  
quy cách do Home Phoneline Networking Alliance nêu ra. Nhóm này định chuẩn cho  
điện thoại.  
4. Sự cố phần cứng điện  
4.1. Tìm biểu tượng homeplug  
Sự cố : Bạn thấy thiết bị điện có nhiều giá và chúng có quy cách khác nhau trên  
hộp. Một số ghi chúng vận hành ở 12 hay 14 megabit/s , số khác chậm hơn và rẻ hơn.  
Liệu có khác biệt nào?  
Giải quyết : Đây là trường hợp “tiền nào của đó”. Thiết bị chậm rẻ tiền không  
áp dụng chuẩn hiện nay cho công nghệ mạng.  
17  
4.2. Dây điện và thiết bị điện  
Sự cố : thật khó mà kiếm được ổ cắm trống trong phòng có máy tính và thiết bị  
ngoại vi. Bạn có dây điện cắm vào ổ cắm để xử lý nhiều thiết bị. Có thể cắm bộ điều  
hợp điện vào dây điện được không ?  
Giải quyết : Có thể được, có thể không. Tuy nhiên, câu hỏi này không có câu  
trả lời rõ ràng. Có thể cắm bộ điều hợp điện thoại vào dây điện mà không gặp trở ngại  
gì. Chỉ dẫn của nhà sãn xuất đều nói không nên làm vậy, và họ khuyên bạn nên cắm  
trực tiếp bộ điều hợp vào tường. Họ cho rằng điện trong dây có thể gây nhiễu mạng.  
4.3. Nối mạng điện từ bàn làm việc hay hành lang  
Sự cố : Bạn có thể đem thiết bị vô tuyến đi ra ngòai và truy cập Internet. Nếu đi  
dây mỡ rộng đến bàn làm việc (không có ổ cắm điện) cắm bộ điều hợp vào nó được  
không ?  
Giải quyết : Dĩ nhiên, bạn có thể - dây mở rộng là dây trực tiếp đến ổ cắm  
điện. Và khác với người bạn thích kích hoạt bằng vô tuyến, bạn không phải xê dịch  
nhiều lần để tìm tín hiệu.  
4.4. Phần mềm cài đặt là điều bắt buộc  
Sự cố : Bên cạnh trình điêu khiển cài đặt cho bộ điều hợp mạng, tôi phải cài đặt  
toàn bộ chương trình phần mềm hay sao?  
Giải quyết : Bảo mật. Phần mềm đi với bộ điều hợp điện bao gồm chương trình  
bảo mật, bảo đảm người ngoài không xâm nhập vào được truyền thông mạng. Phần  
mềm cho phép thiết bị điện áp dụng bảo mật mà không phải qua quá trình định cấu  
hình phức tạp.  
4.5. Rủi ro bảo mật cho mạng điện  
Sự cố : Mạng vô tuyến nổi tiếng là dễ bị rò rỉ bảo mật, tuy nhiên mạng điện  
hoàn toàn nằm trong nhà. Dữ liệu không lơ lững trong không khí như truyền vô tuyến.  
Tại sao phải lo ngại về truyền thông mạng?  
Giải quyết : Bạn đúng khi nói rằng nguy cơ dữ liệu bị mất cắp trong quá trình  
truyền từ máy tính này đến máy tính kia không cao bằng mạng vô tuyến. Tuy nhiên,  
dữ liệu không gói trọn trong phạm vi an toàn của dây điện như bạn tưởng.  
Cổng giao tiếp của mạng điện là biến áp cấp điện cho căn nhà. Bất cứ ai dùng  
chung biến áp đều cùng “bên” với bạn. Điều này có nghĩa bất cứ ai vào trong máy tính  
cùng bên cổng giao tiếp với bạn đều tham gia vào mạng của bạn được. Đối với nhà có  
một hộ gia đình, thì không thành vấn đề. Tuy nhiên, ngay cả một hộ gia đình cũng có  
thể dùng chung biến áp với nhà kế bên. Cài đặt phần mềm bảo mật đi với bộ điều hợp  
điện để tránh vấn đề đó.  
4.6. Mật mã bảo mật phải so khớp  
Sự cố : Cả ba máy tính trên mạng dường như làm việc ổn thỏa. Cả ba đều có  
thể kết nối Internet. Tuy nhiên, một máy không tham gia mạng được, nó không thể  
truy cập hai máy kia, và hai máy kia không lấy được tập tin của nó. Làm sao để khắc  
phục???  
18  
Giải quyết: Mật mã bỏa mật cho máy bị cô lập chắc không khớp với mật mã đã  
cài trên hai máy kia. Tất cả mật mã phải như nhau. Bất cứ ai không biết mật mã đều bó  
tay và cả máy cũng thế.  
4.7. Thay đổi mật mã bảo mật mặc định  
Sự cố: Vào từng máy tính trên mạng thay đổi mật mã thật là mất thời gian. Mật  
mã mặc định như nhau trên từng máy tính, và bạn không phải lo lắng về mật mã không  
so khớp. Tại sao không để nguyên như thế là đủ rồi.  
Giải quyết: Vì để nguyên không đủ hiệu quả. Mật mã mặc định đều như nhau  
trên mỗi bộ điều hợp do nhà sãn xuất bán ra. Bất cứ ai có cùng bộ điều hợp cũng có  
thể xâm nhập dây nối biến áp và lấy hết tập tin trên mạng.  
Thông thường, nếu sử dụng máy tính, bạn phải vào chế độ cảnh giác vì bảo mật là một  
vấn đề trong thế giới máy tính. Thay đổi một lô mật mã chỉ mất vài phút, và nó bảo vệ  
truyền thông mạng của bạn.  
4.8. Kết hợp đường điện với câu hình mạng khác  
Sự cố: Bạn thích thiết lập mạng trên tầng một mà không phải đi cáp âm tường,  
nhưng trong phòng khách, bạn có bộ định tuyến và hai máy tính trang bị bộ diều hợp  
Ethernet. Máy tính cắm vào bộ định tuyến. Bạn có cổng Ethernet trống trên bộ định  
tuyến, nhưng không còn máy tính Ethernet nào. Làm sao bổ xung mạng điện vào bộ  
định tuyến???  
Giải quyết: Cần cầu mạng điện – Ethernet. Thiết bị này có hai loại kết nối:  
đường điện và Ethernet. Cắm bên dường điện của cầu vào ổ cắm điện gần bộ định  
tuyến (cầu nối mạng), và đi cáp Ethernet giữa cổng Ethernet và bộ định tuyến (mạng  
nối bộ định tuyến).  
5. Sự cố phần cứng vô tuyến  
5.1. Cổng điện trong gara không phải là vấn đề  
Sự cố: Bạn muốn mở rộng mạng hữu tuyến với công nghệ vô tuyến, nhưng cứ  
nghe về nhiễu tín hiệu vô tuyến. có đúng là mở cổng điện trong gara sẽ chặn đứng  
truyền thông vô tuyến, hay gởi dữ liệu từ máy tính vô tuyến sẽ mở cổng gara?  
Giải quyết: Cho dù máy tính vô tuyến và cổng gara điều khiển từ xa vận hành  
nhờ công nghệ tần số radio, chúng nằm trên những tầng số cách xa nhau. Phần lớn cửa  
gara đều dùng tần số 433MHz. máy tính vô tuyến trong mạng nội bộ (802.11b và  
802.11g) vận hành ở dãi tầng số 2.4GHz.  
5.2. Tránh vật cản truyền vô tuyến  
Sự cố: Bạn thích kết nối vô tuyến. Có thể cho biết danh sách những vật cần  
tránh để không cản truyền hay không???  
Giải quyết: Người dùng thiết bị vô tuyến cũng như nhà sãn xuất thiết bị vô  
tuyến đều nhất trí cao về những vật chắc chắn gây ra vấn đề này. Sau đây là năm vật  
đứng đầu :  
+Kim loại. Không đặt angten dưới bàn kim loại hay tủ hồ sơ bằng kim loại. kim loại  
trong tường và trần nhà cũng cản truyền.  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang Thùy Anh 18700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Môđun: Bảo trì hệ thống mạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_quan_tri_mang_may_tinh_modun_bao_tri_he_thon.pdf