Giáo trình nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Môđun: Quản trị mạng (Phần 2)

Bài 5: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN DÙNG CHUNG  
Mã bài: MĐSCMT21.05.  
Giới thiệu:  
Quản lý tài nguyên dùng chung là một trong những công việc tạo nên thành  
công việc chia sẻ và phân quyền truy suất tài nguyên. Bài này sẽ cung cấp cho sinh  
viên các kiến thức cần thiết để chia sẻ thư mục, máy in, quyền NTFS và những vấn đề  
liên quan đến quyền. Được trình bày thành các mục chính được sắp xếp như sau:  
- Quyền truy xuất tài nguyên  
- Triển khai dịch vụ file – DFS  
- Quyền quản lý File - NTFS  
- Cài đặt và quản trị máy in mạng  
Mục tiêu:  
- Giải thích được việc chia sẻ và phân quyền truy xuất tài nguyên  
- Trình bày được các quyền chia sẻ thư mục, máy in, quyền NTFS và những vấn  
đề liên quan đến quyền  
- Chia sẻ thư mục, phân quyền truy xuất cho User bởi công cụ đồ họa hay dòng  
lệnh  
- Triển khai dịch vụ chia sẻ tập tin DFS  
- Triển khai máy in cục bộ, máy in mạng  
- Xử lý các sự cố thông dụng về quyền và in ấn.  
- Tính chính xác, đúng đắn khi ra những quyết định quản trị.  
NỘI DUNG CHÍNH  
1. Tổng quan về quyền truy xuất tài nguyên.  
Mục tiêu  
- Nắm được khái niệm quyền truy xuất: File (Shared, NTFS), Print, Services.  
- Nắm được quản lý tài khoản (SID, ACE, DACL).  
Khi người dùng truy xuất đến các tài nguyên hệ thống thì phải có một tài khoản  
nhất định, mỗi tài khoản có một mức độ truy cập nhất định, còn gọi là Premission.  
Permission là quyền hạn truy xuất tài nguyên của người dùng.  
Permission đươc dùng để gán cho các đối tượng muốn bảo mật: File, Folder,  
Printer.  
Permission được áp dụng cho user và group hay Computer trên Activer Directory  
hay Local on Computer.  
1.1. Khái niệm quyền truy xuất: File (Shared, NTFS), Print, Services  
Quyền truy xuất tài nguyên: người dùng muốn sử dụng tài nguyên hệ thống mạng:  
PC, Foder, File, Printer phải có một tài khoản nhất định  
Tài khoản còn gọi là username, được tạo ra và có một ID nhất định trên toàn hệ  
thống  
Khi người dùng truy xuất tài nguyên sẽ có xác thực của hệ thống.  
Để xác thực quyền truy xuất tài nguyên của người dùng hệ thống dựa vào: SID,  
DACL, ACL.  
1.2. Quản lý tài khoản (SID, ACE, DACL)  
- SID (Security Identifier): Số nhận dạng bảo mật. Thành phần nhận dạng không  
trùng lặp được hệ thống tạo ra với tài khoản và dùng cho hệ thống nhận dạng.  
- DACL: (Discretionary Access Control List): Danh sách điều khiển truy cập của  
chủ sở hữu, chủ sở hữu đối tượng có quyền thay đổi nội dung danh sách này. Cho phép  
hoặc không cho phép truy cập đối tượng.  
- ACL: Một danh sách liên kết, chứa nhiều ACE là các phần tử. Mỗi ACE chứa  
một một số bảo mật SID của người dùng hoặc nhóm người dùng, danh sách quy định  
người dùng được phép hay không được phép truy cập đến đối tượng gọi là Access  
Mask.  
2. Quyền chia sẻ thư mục – Shared folder.  
Mục tiêu.  
- Biết được các chia sẻ quản trị, quyền thực hiện chia sẻ và các bước thực hiện  
chia sẻ và các bước quảng bá thư mục chia sẻ Domain.  
Các tài nguyên chia sẻ là các tài nguyên trên mạng mà các người dùng có  
thể truy xuất và sử dụng thông qua mạng. Muốn chia sẻ một thư mục dùng chung  
trên mạng, bạn phải logon vào hệ thống với vai trò người quản trị  
(Administrators) hoặc là thành viên của nhóm Server Operators, tiếp theo  
trong Explorer bạn nhầp phải chuột trên thư mục đó và chọn Properties, hộp  
thoại Properties xuất hiện, chọn Tab Sharing.  
84  
2.1. Chia sẻ quản trị: Drive$, Admin$, Netlogon, Sysvol  
Shared Folder được dùng để cung cấp cho người dùng mạng các truy nhập đến các  
tài nguyên file. Khi một folder được chia sẻ, người dùng có thể kết nối đến folder qua  
mạng và đạt được truy nhập đến file mà nó chứa. Tuy nhiên, để đạt được truy nhập  
đến các files, người dùng cần phải có giấy phép (permission) để truy nhập đến Shared  
folder đó.  
a. Shared foder permission  
Một shared folder có thể chứa các ứng dụng, dữ liệu hoặc dữ liệu cá nhân củan  
gười dùng (home folder). Mỗi kiểu dữ liệu có thể đòi hỏi các giấy phép trên share  
dfolder khác nhau. Shared folder permisson có đặc điểm chung sau: Shared folder  
permisson áp dụng cho folder, chứ không cho file cụ thể. Từ đó bạn có thể áp dụng  
Shared folder permisson chỉ cho toàn thể shared folder và không áp dụng đến các file  
cụ thể hoặc các subfolders trong cùng shared folder đó, sharedfolder permission cung  
cấp ít chi tiết hơn NTFS permission.Shared folder permission không hạn chế tuy nhập  
đối với các người dùng màcó được truy nhập đến folder đó tại máy tính nơi folder  
được lưu. Chúng áp dụng chỉcho các người dùng kết nối đến folder qua mạng.Shared  
folder permission là cách thức duy nhất để bảo mật tài nguyên mạngtrên một FAT  
volume. NTFS permission không có trên FAT volumeDefault shared folder permission  
là Full Controll và nó được gán đến nhómEveryone khi bạn chia sẻ folder Để điều  
khiển cách thức người dùng có được truy nhập đến một shared folder, bạn phải gán  
shared folder permision. Mỗi shared folder permission cho phép ngườidùng thực  
hiệnRead: Người dùng có thể xem folder name, filenames, file data và attributes;chạy  
các file chương trình, và di chuyển đến các subfoder bên trong shared folder. Change:  
Người dùng có thể tạo folders, thêm file vào foldes, thay đổi dữ liệutrong các files,  
thêm dữ liệu vào file, thay đổi file attributes, xoá folder và files, thự chiện các hành  
động cho phép bởi Read permission. Full Control: Người dùng có thể thay đổi file  
permissions, lấy quyền sở hữu (take ownership) của các files, và thực hiện tất cả các  
tác vụ cho phép bởi Change permission.  
Bạn có thể cho phép hoặc huỷ bỏ shared folder permission đối với cá nhân  
cụthể hoặc đối với cả nhóm.  
85  
b. Áp dụng Shared folder permission  
Việc áp dụng shared permission đối với user account và group ảnh hưởng đến  
truy nhập đối với một shared folder. Việc huỷ bỏ permission được ưu tiên (ghi đè) qua  
các permission mà bạn cho phép. Nhiều Permission. Một người dùng có thể là thành  
viên của nhiều nhóm, mỗi nhóm với các permission khác nhau mà cung cấp các mức  
truy nhập khác nhau đến shared folder. Khi gán một permission đến một người dùng  
cho một shared folder; đồng thời ngườidùng đó là thành viên của một nhóm và bạn gái  
các permission khác đến nhóm này, permission tổng hợp có tác động đến người dùng  
đó là tổ hợp user permission và group permission. Ví dụ, nếu người dùng có Read  
permission và là thành viên của một nhóm có Change permission, permission có hiệu  
quả của người dùng là change, mà bao hàm ReadDeny ghi đè các permission khác  
Denied permission lấy ưu tiên (take precedence) qua bất kỳ permission nào mà bạn có  
thể cho phép trái lại cho các user và group account. Nếu bạn huỷ bỏ bất kỳ shared  
folder permission với một người dùng, người dùng sẽ không thể có permission đó,  
thậm chí nếu bạn cho phép permission cho một nhóm mà người dùng đó là thành  
viên. NTFS permission Shared folder permission là đủ để đạt được truy nhập đến các  
file và folders trên một FAT volume nhưng không là giải pháp tốt nhất cho một NTFS  
partition. Trên một FAT partition, người dùng có thể đạt được truy nhập đến một  
shared folder trong đó họ có các permission, tương tự như đến tất cả nội dung của  
folders. Khi người dùng có được truy nhập đến một shared folder trên NTFS partition,  
bạn nên dùng quyền chia sẻ (share right) hoặc NTFS permission nhưng không nên cả  
hai. NTFS permission là thích hợp khi permission có thể thiết lập trên cả hai file và  
folder. Nếu quyền chia sẻ được cấu hình cho một folder và các NTFS permission được  
cấu hình cho các folders hoặc file bên trong một folders, quyền hạn chế nhất sẽ trở  
thành quyền có tác dụng với người dùng. Điều này tăng một cách đáng kể độ phức tạp  
của việc giải quyết quyền truy nhập cho các tài nguyên mạng. Sao chép hoặc di  
chuyển các shared folder Khi bạn sao chép một shared folder, shared folder ban đầu  
vẫn còn được chia sẻ, nhưng bản coppy thì không. Khi bạn di chuyển một shared  
folder, nó không được chia sẻ nữa.  
c. Chia sẻ thư mục  
Các đòi hỏi cho việc chia sẻ thư mụcTrong Windows 2003, thành viên của  
nhóm built-in Administrators, Server Operators và Power Users có khả năng phụ thuộc  
vào việc máy tính thuộc domain hoặc workgroup và kiểu của máy trên đó shared  
folder định vị. Trong Windows 2003 domain, nhóm Adminisstrator và Server  
Operators cóthể chia sẻ các folder nằm trên bất kỳ máy nào trong domain. Nhóm  
Power User lànhóm cục bộ (local group) và chỉ có thể chia sẻ folders nằm trên stand -  
alone server  
Trong một workgroup, nhóm Adminisstrator và Power Shared Objects có thể  
tạo ra các shared folder trên máy tính nơi quyền này được gán. Chia sẻ một folder.  
Khi bạn chia sẻ một folder, bạn có thể gán cho nó:- Share name- Lời chú thích  
(comments) để mô tả về folder và nội dung của nó- Hạn chế số người dùng có quyền  
truy nhập đến fofders, gán các permissions- Chia sẻ một folder nhiều lần. Để chia sẻ  
một thư mục, nhấn chuột phải folder bạn muốn và nhấn Sharing. Để gán permission  
cho các user hoặc group, bạn có thể nhấn nút Permission rồi gán. Thay đổi các thuộc  
tính chia sẻ. Để thay đổi thuộc tính của một tài nguyên chia sẻ, bạn phải đăng nhập  
vàonhư là một thành viên của các nhóm Administrators hoặc Server Operators. Bạn có  
thể lựa chọn một tài nguyên đã chia sẻ và tạo ra các thay đổi cho các thuộc tính của nó.  
86  
Dùng hộp thoại share Properties để thay đổi đường dẫn thư mục, thêm lời chú thích,  
thay đổi số người dùng cho phép kết nối đến share tại một thời điểm. Nhấn  
Permissions để xem danh sách người dùng và nhóm mà được phép dùng share và thay  
đổi sự cho phép. Dừng việc chia sẻ thư mục. Khi bạn dừng việc chia sẻ thư một thư  
mục, nó không được tồn tại lâu hơn nữa trên mạng. Để dừng việc chia sử một thư mục,  
bạn cần phải đăng nhập như thành viên của nhóm Administrators hoặc Server  
Operators. Hộp thoại Shared Directory trình bày các thư mục chia sẻ bạn tạo ra cũng  
nhưcác thư mục chia sẻ tạo bởi hệ thống. Nhìn chung, bạn không nên dừng việc chia  
sẻ tạo bởi hệ thống. Các shares dành cho việc quản trị mà đã bị xoá sẽ được tạo lại  
mộtcách tự động lần tiếp theo sau khi dịch vụ Server được khởi động.  
Chú ý: Nếu quyết định dừng việc chia sẻ một thư mục trong khi người  
dùngđang kết nối, người dùng có thể mất dữ liệu. Dùng Window Explorer để dừng  
việcchia sẻ một thư mục. Kết nối đến một thư mục chia sẻ. Có một vài cách để kết nối  
đến thư mục chia sẻ bạn có thể dùng lện Find trên Start menu để kết nối đến bất kỳ  
máy tính hoặc thư mục chia sẻ nào trên mạng, hoặc nhấn đúp một máy tính trong My  
Network Places.  
2.2. Quyền thực hiện chia sẻ Local  
(Administrators, Power Users Group); Domain (Administrators, Server  
Operators).  
Quyền thực hiện chia sẻ Domain, giúp người quản trị dễ chia nhỏ việc ra nhiều phần,  
mỗi phần đó sẽ có 1 máy quản lý riêng, giúp hệ thống quản lý tên miền hoạt động linh  
hoạt hơn.  
Mô hình  
Các bước triển khai  
Thực hiện việc ủy quyền trên máy DNS có tên miền là "thuvien-it.net.". Trên  
máy DNS đang quản lý tên miền hcm.thuvien-it.net thực hiện việc Forwarder đến máy  
DNS tên miền thuvien-it.net.  
Thực hành:  
Thông số IP như sau:  
Miền  
Thuvien-it.net  
192.168.1.5  
255.255.255.0  
192.168.1.5  
Hcm.thuvien-it.net  
192.168.1.50  
255.255.255.0  
192.168.1.50  
IP address:  
Subnet mask:  
Preferred DNS:  
87  
Thực hiện việc ủy quyền trên máy DNS có tên miền là "thuvien-it.net.".  
Vào Run gõ dnsmgmt.msc để truy xuất vào hộp thoại quản lý DNS. Click phải vào  
miền thuvien-it.net chọn New Delegation…  
Hình 1 : New Delegation.  
Tại hộp thoại New Delegation ta tạo tên mới để ủy quyền vídu: "hcm".  
Hình 2 : Tạo tên để quản lý .  
Tại hộp thoại Name server : bấm vào nút Add tại ô Text Server fully qualified  
domain name điền chính tên của máy DNS đang quản lý tên miền hcm.thuvien-it.net  
và địa chỉ Ip của máy.  
Ví dụ : DNS.HCM.hcm.thuvien-it.net  
DNS.HCM là tên của máy DNS có tên miền hcm.thuvien-it.net  
88  
Hình 3 : Khai báo tên máy và Ip muốn ủy quyền sang.  
Sau khi điền đầy đủ thông tin -> Next  
Hình 4 : Hộp thoại Name server.  
Trên máy DNS đang quản lý tên miền "hcm.thuvien-it.net" thực hiện việc  
Forwarder đến máy DNS miền thuvien-it.net. Trong hộp thoại quản lý DNS click  
phải vào tên máy có tên DNS-HCM chọn properties.  
89  
Hình 5 : Hộp thoại quản lý tên miền.  
Tại tab Forwarders tại ô điền Ip ta điền Ip của máy DNS đang quản lý tên miền  
thuvien-it.net. Sau đó nhấn OK.  
Hình 6 : Chỉ định việc truyền thông tin tới máy có IP.  
Kiểm tra lại việc vừa cấu hình trên máy Client Xp.  
90  
Hinh 7 : kiểm tra hoạt động giữa các máy.  
2.3. Các bước thực hiện chia sẻ: Computer Management, My Computer; Net  
Share.  
Bước 1: Mở My Computer. Trên thanh Menu, chọn Tools/Folder Options…  
Bước 2: Trong cửa sổ Folder Options, bạn chọnView, kéo thanh cuộn xuống dưới  
cùng, tick chọnUse simple file sharing (Recommended) như hình dưới và bấm  
OK.  
91  
Bước 3: Trên cửa sổ My Computer, bạn di chuyển tới thư mục muốn chia sẻ. Bấm  
chuột phải lên thư mục này, chọnSharing and Security…  
Bước 4: Nếu tính năng chia sẻ lần đầu tiên được sử dụng trên máy tính, cửa sổ  
mới xuất hiện có nội dung mục Network sharing and security như trong hình.  
Bạn bấm vào dòng If you understand the security risks but want to share files  
92  
without running the wizard, click here. Nếu tính năng chia sẻ đã từng được sử  
dụng, bạn có thể bỏ qua bước này và chuyển đến Bước 5.  
Cửa sổ Enable File Sharing, bạn chọn Just enable file sharing và bấm OK.  
Bước 5: Trong cửa sổ mới xuất hiện, bạn chọn Share this folder on the  
network, sau đó bấm OK để hoàn tất việc chia sẻ thư mục trên mạng nội bộ.  
93  
2.4. Các bước quảng bá thư mục chia sẻ cho Domain  
Trước khi bắt đầu cấu hình Windows Share, hãy chắc chắn rằng bạn có đặc quyền  
Administrator để thay đổi các thiết lập chia sẻ mặc định, mà các máy tính mà bạn  
muốn chia sẻ cùng thuộc một nhóm làm việc (workgroup). Để kiểm tra workgroup,  
bạn nhấp chuột phải vào Computer, chọn Properties và kiểm tra workgroup của PC từ  
mục Computer name, domain, and workgroup settings.  
94  
Vào mục Properties của Computer  
Kiểm tra thông tin trong Computer name, domain và workgroup settings  
Bây giờ, bạn chuyển tới thư mục muốn chia sẻ qua mạng. Nhấp phải chuột vào nó  
và chọn Advance sharing từ menuShare with.  
Từ menu Share with, chọn Advance Sharing  
Trong hộp thoại tiếp theo, bạn nhấn vào Advanced Sharing  
95  
Chọn Advanced Sharing  
Trong hộp thoại Advanced Sharing, bạn tích vào ô cho phép chia sẻ Share this  
folder, sau đó nhấn nút Permissions.  
96  
Cho phép chia sẻ thư mục  
Hộp thoại Permission hiện ra, ở đây bạn sẽ thay đổi việc cho phép truy cập tệp  
tin cho các người dùng trong nhóm và các người dùng cá nhân khác. Trước hết, bạn  
phải cho phép Home GroupUser object truy cập nội dung của các folder. Để làm điều  
này, nhấn nút Add.  
97  
Thêm nhóm cho phép truy cập  
Trong hộp thoại Select Users or Groups, nhấn Advanced.  
Chọn Advanced trong hộp thoại Select Users or Group  
Bạn có thể điền vào đối tượng Home GroupUser, hoặc chọn nó từ danh sách có  
sẵn. Nhấn nút Find Now, kéo xuống đến khi thấy đối tượng HomeGroupUser$, nhấp  
để chọn và OK.  
98  
Chọn đối tượng HomeGroupUsers  
Sau khi bạn nhấn OK ở trên, đối tượng HomeGroupUser$ được thêm vào. Nhấn  
tiếp OK để cho phép nhóm là việc này được phép truy cập vào thư mục chia sẻ.  
Bây giờ, bạn chọn HomeGroupUser$ và từ các ô tick trong mục Permission,  
đánh dấu vào Fullcontrol, cuối cùng chọn Apply sau đó OK.  
99  
Sau bước trên, bạn sẽ quay trở lại hộp thoại Advanced Sharing, việc còn lại là  
tiếp tục nhấn OK để chia sẻ thư mục cho các PC kết nối trong homegroup  
Hoàn tất việc chia sẻ  
100  
Bạn chú ý là phải khởi động lại máy tính, hoặc Disable và sau đó Enable lại kết  
nối mạng thì khi đó thư mục mới thực sự được chia sẻ.  
Nếu sau khi làm các bước trên, mà bạn vẫn không truy cập được thư mục chia  
sẻ, bạn chuyển đến Network anh Sharing Center/ Advanced sharing và Turn on tất cả  
các lựa chọn trong Home or Work.  
Vậy là bạn đã có thể chia sẻ các thư mục và file hệ thống với máy tính khác.  
Đây là việc rất cần thiết nếu bạn là một nhà quản trị mạng và muốn truy cập hoàn toàn  
các máy tính từ xa hay đơn giản là bạn muốn kết nối các máy tính trong gia đình lại  
với nhau một cách triệt để nhất.  
2.5. Quyền chia sẻ: change, Write, Read.  
3. Quyền quản lý File – NTFS  
Mục tiêu.  
- Nắm được đặc trưng của hệ thống file NTFS.  
- Các bước thiết lập quyển NTFS cho file và Folder.  
- Các ảnh hưởng và hiệu ứng của quyền hạn.  
So với FAT32 thì hệ thống file NTFS trên HĐH Windows 2000 trở đi hỗ trợ  
hiệu quả hơn trong việc quản lý dữ liệu partition.  
3.1. Giới thiệu đặc trưng của hệ thống file NTFS  
Có hai loại hệ thống tập được dùng cho partition và volume cục bộ là  
FAT (bao gồm FAT16 và FAT32). FAT partition không hỗ trợ bảo mật nội bộ,  
còn NTFS partition thì ngược lại có hỗ trợ bảo mật; có nghĩa là nếu đĩa cứng của  
bạn định dạng là FAT thì mọi người đều có thể thao tác trên các file chứa trên đĩa  
cứng này, còn ngược lại là định dạng NTFS thì tùy theo người dùng có quyền truy  
cập không, nếu người dùng không có quyền thì không thể nào truy cập được dữ liệu  
trên đĩa. Hệ thống Windows Server 2003 dùng các ACL (Access Control List) để  
quản lý các quyền truy cập của đối tượng cục bộ và các đối tượng trên Active  
101  
Directory. Một ACL có thể chứa nhiều ACE (Access Control Entry) đại điện  
cho một người dùng hay một nhóm người.  
3.2. Các bước thiết lập quyển NTFS cho file và Folder  
Bạn muốn gán quyền NTFS, thông qua Windows Explorer bạn nhấp phải  
chuột vào tập tin hay thư mục cần cấu hình quyền truy cập rồi chọn Properties.  
Hộp thoại Properties xuất hiện. Nếu ổ đĩa của bạn định dạng là FAT thì hộp thoại  
chỉ có hai Tab là General và Sharing. Nhưng nếu đĩa có định dạng là NTFS thì  
trong hộp thoại sẽ có thêm một Tab là Security. Tab này cho phép ta có thể quy  
định quyền truy cập cho từng người dùng hoặc một nhóm người dùng lên các tập tin  
và thư mục. Bạn nhầp chuột vào Tab Security để cấp quyền cho các người dùng.  
Muốn cấp quyền truy cập cho một người dùng, bạn nhấp chuột vào nút Add, hộp  
thoại chọn lựa người dùng và nhóm xuất hiện, bạn chọn người dùng và nhóm cần  
cấp quyền, nhấp chuột vào nút Add để thêm vào danh sách, sau đó nhấp chuột vào  
nút OK để trở lại hộp thoại chính.  
Hộp thoại chính sẽ xuất hiện các người dùng và nhóm mà bạn mới thêm vào,  
sau đó chọn người dùng và nhóm để cấp quyền. Trong hộp thoại đã hiện sẵn danh  
sách quyền, bạn muốn cho người dùng đó có quyền gì thì bạn đánh dấu vào phần  
Allow, còn ngược lại muốn cấm quyền đó thì đánh dấu vào mục Deny  
.
102  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 101 trang Thùy Anh 13700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Môđun: Quản trị mạng (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_ky_thuat_sua_chua_lap_rap_may_tinh_modun_qua.pdf