Giáo trình nghề Quản trị mạng - An toàn vệ sinh công nghiệp - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
GIÁO TRÌNH  
AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG  
Hà Nội, năm 2019  
BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 09  
năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ)  
Hà Nội, năm 2019  
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MHQTM10  
3
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ  
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ  
hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới phù hợp với ngành nghề đào tạo.  
Tuy nhóm tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình  
không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc.  
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2019  
BAN CHỦ NHIỆM BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên Nguyễn Thị Kim Dung  
2. Tập thể Giảng viên Khoa CNTT  
Mọi thông tin đóng góp chia sẻ xin gửi về hòm thư kimdunghd2009@gmail.com, hoặc  
liên hệ số điện thoại 0977881209.  
4
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU.........................................................................................................4  
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG .......................9  
2.1.Khái niệm chung....................................................................................................9  
2.1.1.Khái niệm chung.................................................................................................9  
2.1.2.Mục đích của công tác bảo hộ lao động...............................................................9  
2.1.3.Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.................................................................9  
2.1.4.Tính chất của công tác bảo hộ lao động...............................................................9  
2.2.Pháp luật bảo hộ lao động....................................................................................11  
2.2.1.Luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam.......................................................................11  
2.2.2.Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động:..............................................11  
2.2.3.Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động:..................11  
2.3.Phân tích điều kiện lao động ................................................................................12  
2.3.1.Một số khái niệm cơ bản...................................................................................12  
2.3.2.Phân tích điều kiện lao động - nguyên nhân gây ra tai nạn lao động..................13  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP............................................................................................14  
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG....................................................15  
2.1.Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học vệ sinh lao động ..........................15  
2.2.Ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động..........................................16  
2.2.1.Mệt mỏi trong lao động.....................................................................................16  
2.2.2.Tư thế lao động bắt buộc...................................................................................17  
2.3.Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với cơ thể ..................................................18  
2.3.1.Nhiệt độ không khí............................................................................................18  
2.3.2.Độ ẩm không khí...............................................................................................19  
2.3.3.Luồng không khí...............................................................................................19  
2.3.4.Biện pháp chống nóng cho người lao động........................................................19  
2.4.Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất ........................................................20  
2.4.1.Những khái niệm chung....................................................................................20  
2.4.2.Nguồn phát sinh tiếng ồn và rung động:............................................................20  
2.4.3.Tác hại của tiếng ồn:.........................................................................................21  
2.4.4.Tác hại của rung động:......................................................................................22  
2.4.5.Biện pháp phòng và chống tiếng ồn: .................................................................22  
2.4.6.Đề phòng và chống tác hại của rung động:........................................................23  
2.5.Phòng chống bụi trong sản xuất ...........................................................................24  
2.5.1.Định nghĩa và phân loại bụi ..............................................................................24  
2.5.2.Tác hại của bụi:.................................................................................................25  
2.5.3.Biện pháp phòng và chống bụi: .........................................................................25  
2.6.Thông gió trong công nghiệp ...............................................................................26  
2.6.1.Mục đích của thông gió công nghiệp.................................................................26  
2.6.2.Các biện pháp thông gió....................................................................................27  
2.7.Chiếu sáng trong sản xuất ....................................................................................27  
2.7.1.Những khái niệm chung:...................................................................................27  
2.7.2.Kỹ thuật chiếu sáng...........................................................................................29  
2.7.3.Thiết kế và tính toán chiếu sáng điện: ...............................................................31  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP............................................................................................33  
5
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN ............................................................34  
2.1. Khái niệm chung.................................................................................................34  
2.1.1.Điện trở người...................................................................................................34  
2.1.2.Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người:...................................................34  
2.2.Kỹ thuật an toàn điện...........................................................................................37  
2.2.1.Nguyên nhân gây ra tai nạn điện. ......................................................................37  
2.2.2.Kỹ thuật an toàn điện:.......................................................................................38  
2.2.3.Phương pháp cấp cứu người khi bị điện giật:.....................................................38  
2.3.Bảo vệ phòng chống sét. ......................................................................................40  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP............................................................................................45  
CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT AN TOÀN CHÁY, NỔ ...................................................46  
2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng chống cháy, nổ. ..............................46  
2.1.1.Khái niệm về quá trình cháy, nổ........................................................................46  
2.1.2.Sự cháy và quá trình cháy. ................................................................................46  
2.1.3. Đặc điểm của sự cháy, nổ của một số vật liệu ..................................................47  
2.2.Những biện pháp phòng cháy, chữa cháy. ............................................................48  
2.2.1.Nguyên nhân gây cháy nổ. ................................................................................48  
2.2.2.Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy...............................................................48  
2.2.3.Cách sử dụng một số dụng cụ chữa cháy:..........................................................49  
2.2.4. Nội quy phòng cháy, chữa cháy. ......................................................................50  
2.3.1. Cấp cứu khi bị cháy..........................................................................................50  
2.3.2. Cấp cứu khi bị nhiễm độc.................................................................................50  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP............................................................................................50  
6
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: An toàn vệ sinh công nghiệp  
Mã môn học: MHQTM10  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun:  
+ Vị trí: Môn học An toàn vệ sinh công nghiệp được bố trí học sau các môn học  
chung, các môn tin học đại cương, tin học văn phòng.  
+ Tính chất: Là môn học hỗ trợ nghề Quản trị mạng máy tính.  
Mục tiêu của môn học:  
Về kiến thức:  
- Trình bày được những quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động về An toàn  
lao động theo Luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam;  
- Trình bày được các quy định về kỹ thuật bảo đảm an toàn lao động cho người, máy  
móc thiết bị, tài sản của Doanh nghiệp và người lao động;  
Về kỹ năng  
- Tổ chức thực thi kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động cho người, máy móc thiết bị tại  
nơi làm việc đúng quy định ;  
- Tổ chức thoát hiểm kịp thời khi có tình huống cháy nổ xẩy ra; kịp thời sơ cấp cứu  
được người lao động bị tai nạn lao động ;  
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, bảo hộ lao động.  
- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.  
Nội dung của môn học:  
Thời gian  
Kiểm  
Số  
TT  
Thực  
hành,  
bài tập  
Tên chương, mục  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
tra*  
(LT hoặc  
TH)  
I
Những vấn đè chung về bảo hộ lao  
động  
6
5
1
0
1. Khái niệm chung:Ý nghĩa, mục  
đích, tính chất, đối tượng và nội dung  
nghiên cứu của công tác bảo hộ lao  
động.  
2. Pháp luật bảo hộ lao động.  
3. Điều kiện lao động  
II  
Kỹ thuật vệ sinh lao động  
10  
6
3
1
1. Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu  
của khoa học vệ sinh lao động  
2. Ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi  
và tư thế lao động  
3. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu  
đối với cơ thể  
4. Chống tiếng ồn và rung động trong  
sản xuất.  
7
5. Phòng chống bụi trong sản xuất  
6.Thông gió trong công nghiệp  
7.Chiếu sáng trong công nghiệp.  
III Kỹ thuật an toàn điện.  
6
8
4
5
2
2
0
1
1. Khái niệm chung.  
2. Kỹ thuật an toàn điện.  
3. Bảo vệ phòng chống sét.  
IV Kỹ thuật an toàn cháy nổ.  
1. Khái niệm về cháy nổ  
2. Nguyên nhân gây cháy nổ  
3. Biện pháp phòng chống cháy nổ  
Cộng  
30  
20  
8
2
8
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG  
Mã chương: MHQTM10-01  
1.Mục tiêu của bài:  
- Trình bày được mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động, các nguyên nhân  
của tai nạn lao động của người và máy móc thiết bị trong sản xuất;  
- Thực hiện phòng tránh được những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến an toàn lao  
động; và các biện pháp bảo vệ cơ thể trước những nguyên nhân gây mất an toàn.  
- Chấp nhận các quy định về bảo hộ lao động.  
2.Nội dung chính  
2.1.Khái niệm chung  
2.1.1.Khái niệm chung  
Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu về hệ thống các văn bản pháp luật,  
các biện pháp về tổ chức, kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện  
lao động nhằm:  
− Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động.  
− Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.  
− Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung góp  
phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.  
2.1.2.Mục đích của công tác bảo hộ lao động  
− Bảo đảm cho người lao động có những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh,  
thuận lợi và tiện nghi nhất.  
− Giúp ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau làm  
giảm sút sức khoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động.  
− Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động.  
− Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động.  
2.1.3.Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động  
Bảo hộ lao động trước hết là phạm trù của lao động sản xuất, do yêu cầu của sản  
xuất và gắn liền với quá trình sản xuất. Bảo hộ lao động mang lại niềm vui, hạnh phúc  
cho mọi người nên nó mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc. Mặt khác, nhờ chăm lo sức  
khoẻ của người lao động mà công tác BHLĐ mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất  
cao.  
BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng  
không thể thiếu được trong các dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất. BHLĐ  
mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội. Lao động tạo ra của cải vật chất,  
làm cho xã hội tồn tại và phát triển. Bất cứ dưới chế độ xã hội nào, lao động của con  
người cũng là yếu tố quyết định nhất. Xây dựng quốc gia giàu có, tự do, dân chủ cũng  
nhờ người lao động. Trí thức mở mang cũng nhờ lao động. Vì vậy lao động là động  
lực chính của sự tiến bộ loài người.  
2.1.4.Tính chất của công tác bảo hộ lao động  
BHLĐ có 3 tính chất chủ yếu là: pháp lý, khoa học kỹ thuật và tính quần chúng.  
Chúng có liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau.  
2.1.4.1.BHLĐ mang tính chất pháp lý:  
Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hoá chúng thành những luật  
9
lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổ  
chức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện. Những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu  
chuẩn, được ban hành trong công tác bảo hộ lao động là luật pháp của Nhà nước. Xuất  
phát từ quan điểm: Con người là vốn quý nhất, nên luật pháp về bảo hộ lao động được  
nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, mọi cơ sở kinh tế và mọi  
người tham gia lao động phải có trách nhiệm tham gia nghiên cứu, và thực hiện. Đó là  
tính pháp lý của công tác bảo hộ lao động.  
2.1.4.2.BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật:  
Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng và  
chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp... đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT. Các  
hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các  
yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo  
an toàn đều là những hoạt động khoa học kỹ thuật.  
Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác bảo  
hộ lao động ngày càng phổ biến. Trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia gamma,  
nếu không hiểu biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thì không thể có biện  
pháp phòng tránh có hiệu quả. Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục,  
không thể chỉ có hiểu biết về cơ học, sức bền vật liệu mà còn nhiều vấn đề khác như  
sự cân bằng của cần cẩu, tầm với, điều khiển điện, tốc độ nâng chuyên; ...  
Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện làm việc thoải mái,  
muốn loại trừ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất phải giải quyết nhiều vấn đề  
tổng hợp phức tạp. Không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật thông  
gió, cơ khí hoá, tự động hoá, ... mà còn cần phải có các kiến thức về tâm lý lao động,  
thẩm mỹ công nghiệp, xã hội học lao động,... Vì vậy công tác bảo hộ lao động mang  
tính chất khoa học kỹ thuật tổng hợp.  
2.1.4.3.BHLĐ mang tính quần chúng:  
Tất cả mọi người từ người sử dụng lao động đến người lao động đều là đối tượng  
cần được bảo vệ. Đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào công tác BHLĐ để  
bảo vệ mình và bảo vệ người khác.  
BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất. Công nhân là những  
người thường xuyên tiếp xúc với máy móc, trực tiếp thực hiện các qui trình công nghệ,  
...Do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong công tác bảo hộ lao động,  
đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia góp ý kiến về mẫu mã,  
quy cách dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc, …  
Mặt khác, dù các qui trình, quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưng  
công nhân chưa được học tập, chưa được thấm nhuần, chưa thấy rõ ý nghĩa và tầm  
quan trọng của nó thì rất dễ vi phạm.  
Muốn làm tốt công tác bảo hộ lao động, phải vận động được đông đảo mọi người  
tham gia. Cho nên BHLĐ chỉ có kết quả khi được mọi cấp, mọi ngành quan tâm, được  
mọi người lao động tích cực tham gia và tự giác thực hiện các quy định, chế độ tiêu  
chuẩn, biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống tai nạn lao động, bệnh  
nghề nghiệp.  
BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trực tiếp lao  
động. Nó liên quan với quần chúng lao động. BHLĐ bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc  
cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội. Vì thế BHLĐ luôn mang tính quần chúng  
sâu rộng.  
10  
2.2.Pháp luật bảo hộ lao động  
2.2.1.Luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam  
Hệ thống luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam gồm 3 phần:  
Phần I: Bộ luật lao động và các luật khác có liên quan.  
Phần II: Nghị định 06/2005/NĐ-CP của Chính Phủ và các nghị định khác liên  
quan.  
Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật.  
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam bằng  
sơ đồ sau:  
HIẾN PHÁP  
Các Luật,  
Pháp lệnh có  
LAO ĐỘNG  
liên quan  
Bộ luật  
Các  
Nghị định  
Nghị định  
có liên quan  
06/1995/NĐ-CP  
Các tiêu chuẩn,  
Thông tư  
Chỉ thị  
quy phạm  
2.2.2.Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động:  
2.2.2.1.Người lao động:  
Là những người làm việc, kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc được làm  
trong điều kiện an toàn, vệ sinh, không bị tai nạn lao động, không bị bệnh nghề  
nghiệp; không phân biệt người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp của Nhà nước  
hay trong các thành phần kinh tế khác; không phân biệt người Việt Nam hay người  
nước ngoài.  
2.2.2.2.Người sử dụng lao động:  
− Các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh,  
dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác, các cá nhân có sử dụng lao động để  
tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh.  
− Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sản xuất  
kinh doanh, dịch vụ các sơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã  
hội, đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân,  
Công an Nhân dân, các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam  
có sử dụng lao động là người Việt Nam.  
có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động trong đơn vị  
mình.  
2.2.3.Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động:  
2.2.3.1.Đối với người sử dụng lao động:  
11  
Trách nhiệm:  
− Hàng năm phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện  
điều kiện lao động.  
− Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và các chế độ khác về an toàn, vệ  
sinh lao động theo quy định của Nhà nước.  
− Có kế hoạch giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biên pháp an toàn,  
vệ sinh lao động. Phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt  
động của mạng lưới an toàn viên và vệ sinh viên.  
− Xây dựng nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động.  
− Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn,  
vệ sinh lao động đối với người lao động.  
− Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ  
quy định.  
− Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh  
nghề nghiệp với Sở LĐ-TB và XH, Sở Y tế địa phương.  
Quyền hạn:  
− Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội dung, biện pháp an toàn,  
vệ sinh lao động.  
− Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm thực hiện  
an toàn, vệ sinh lao động.  
− Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của thanh tra viên an toàn lao  
động nhưng phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó.  
b - Đối với người lao động:  
Nghĩa vụ:  
− Chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến công  
việc và nhiệm vụ được giao.  
− Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị,  
cấp phát.  
− Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tại  
nạn lao động, bênh nghề nghiệp hoặc các sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu  
và khắc phục hậu quả tai nạn lao động.  
Quyền lợi:  
− Yêu cầu bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cũng như được cấp các  
thiết bị cá nhân, được huấn luyện biện pháp ATLĐ.  
− Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai  
nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình và sẽ  
không tiếp tục làm việc nếu như thấy nguy cơ đó vẫn chưa được khắc phục.  
− Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụng lao  
động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về an  
toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng hoặc thoả ước lao động.  
2.3.Phân tích điều kiện lao động  
2.3.1.Một số khái niệm cơ bản  
2.3.1.1.Điều kiện lao động:  
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ  
chức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi  
12  
trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện  
cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất.  
Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người. Những  
công cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn nguy hiểm  
cho người lao động, đối tượng lao động. Đối với quá trình công nghệ, trình độ cao hay  
thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người lao động. Môi  
trường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc  
nghiệt, độc hại, đều tác động rất lớn đến sức khỏe người lao động.  
2.3.1.2.Các yếu tố nguy hiểm và có hại:  
Yếu tố nguy hiểm có hại là các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có  
nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong điều kiện lao  
động. Cụ thể là:  
− Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại,  
bụi, …  
− Các yếu tố hóa học như hóa chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất  
phóng xạ, …  
− Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh  
trùng, côn trùng, rắn, …  
− Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chổ làm  
việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh, …  
− Các yếu tố tâm lý không thuận lợi, ...  
2.3.1.3.Tai nạn lao động:  
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào  
của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong qúa trình lao động, gắn liền  
với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động. Nhiễm độc đột ngột cũng là tai  
nạn lao động.  
Tai nạn lao động được phân ra: Chấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và bệnh  
nghề nghiệp  
* Chấn thương: là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay huỷ hoại  
một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động  
vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong. Chấn thương có tác dụng đột ngột.  
* Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại,  
bất lợi (tiếng ồn, rung động, ...) đối với người lao động. Bênh nghề nghiệp làm suy yếu  
dần dần sức khoẻ hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người  
lao động. Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ người lao động một cách dần dần  
và lâu dài.  
* Nhiểm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do tác dụng của các chất độc  
xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện SX.  
2.3.2.Phân tích điều kiện lao động - nguyên nhân gây ra tai nạn lao động.  
Mặc dù chưa có phương pháp chung nhất phân tích chính xác nguyên nhân tai  
nạn cho các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất nhưng có thể phân tích các nguyên nhân  
theo các nhóm sau:  
2.3.2.1.Nguyên nhân kỹ thuật:  
− Thao tác kỹ thuật không đúng, không thực hiện nghiêm chỉnh những quy định  
về kỹ thuật an toàn, sử dụng máy móc không đúng đắn.  
− Thiết bị máy móc, dụng cụ hỏng.  
13  
− Chổ làm việc và đi lại chật chội.  
− Các hệ thống che chắn không tốt, thiếu hệ thống tín hiệu, thiếu cơ cấu an toàn  
hoặc cơ cấu an toàn bị hỏng  
− Dụng cụ cá nhân hư hỏng hoặc không thích hợp, ...  
2.3.2.2.Nguyên nhân tổ chức:  
− Thiếu hướng dẫn về công việc được giao, hướng dẫn và theo dõi thực hiện các  
quy tắc không được thấu triệt...  
− Sử dụng công nhân không đúng nghề và trình độ nghiệp vụ.  
− Thiếu và giám sát kỹ thuật không đầy đủ, làm các công việc không đúng quy  
tắc an toàn.  
− Vi phạm chế độ lao động.  
2.3.2.3.Nguyên nhân vệ sinh môi trường:  
− Môi trường không khí bị ô nhiễm hơi, khí độc, có tiếng ồn và rung động lớn.  
− Chiếu sáng chổ làm việc không đầy đủ hoặc quá chói mắt.  
− Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu về vệ sinh cá nhân...  
− Điều kiện vi khí hậu không tiện nghi.  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP  
Câu 1: Trình bày khái niệm chung  
Câu 2: Trình bày pháp luật bảo hộ lao động  
Câu 3: Phân tích điều kiện lao động  
14  
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG  
Mã chương: MHQTM10-02  
1.Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm về vệ sinh công nghiệp  
- Thực hiện phòng tránh được những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe người  
lao động; và các biện pháp phòng tránh  
- Chấp nhận các quy định về bảo hộ lao động.  
2.Nội dung chính:  
2.1.Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học vệ sinh lao động  
Khoa học vệ sinh lao động nghiên cứu tác dụng sinh học của các yếu tố bất lợi  
ảnh hưởng đến sức khoẻ và tổ chức cơ thể con người, cũng như các biện pháp đề  
phòng, làm giảm và loại trừ tác hại của chúng.  
Tất cả các yếu tố gây tác dụng có hại lên con người riêng lẽ hay kết hợp trong  
điều kiện sản xuất gọi là tác hại nghề nghiệp. Kết quả tác dụng của chúng lên cơ thể  
con người có thể gây ra các bệnh tật được gọi là bệnh nghề nghiệp.  
Đối tượng của vệ sinh lao động là nghiên cứu:  
− Quá trình lao động và sản xuất có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.  
− Nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm và vật thải ra có ảnh hưởng đến sức  
khoẻ con người.  
− Quá trình sinh lý của con người trong thời gian lao động.  
− Hoàn cảnh, môi trường lao động của con người.  
− Tình hình sản xuất không hợp lý ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.  
Mục đích nghiên cứu là để tiêu diệt những nguyên nhân có ảnh hưởng không tốt  
đến sức khoẻ và khả năng lao động của con người.  
Nhiệm vụ chính của vệ sinh lao động là dùng biện pháp cải tiến lao động, quá  
trình thao tác, sáng tạo điều kiện sản xuất hoàn thiện để nâng cao trạng thái sức khoẻ  
và khả năng lao động cho người lao động.  
Những nhân tố ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa  
Tất cả những nhân tố ảnh hưởng có thể chia làm 3 loại:  
− Nhân tố vật lý học: như nhiệt độ cao thấp bất thường của lò cao, ngọn lửa của  
hàn hồ quang, áp lực khí trời bất thường, tiếng động, chấn động của máy, ...  
− Nhân tố hoá học: như khí độc, vật thể có chất độ, bụi trong sản xuất, ...  
− Nhân tố sinh vật: ảnh hưởng của sinh vật, vi trùng mà sinh ra bệnh truyền  
nhiễm.  
Các biện pháp phòng ngừa chung:  
Các bệnh nghề nghiệp và nhiễm độc trong xây dựng cơ bản có thể đề phòng bằng  
cách thực hiện tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm:  
− Cải thiện chung tình trạng chỗ làm việc và vùng làm việc.  
− Cải thiện môi trường không khí.  
− Thực hiện chế độ vệ sinh sản xuất và biện pháp vệ sinh an toàn cá nhân.  
Tổng hợp các biện pháp trên bao gồm các vấn đề sau:  
− Lựa chọn đúng đắn và đảm bảo các yếu tố vi khí hậu, tiện nghi khi thiết kế các  
nhà xưởng sản xuất.  
− Loại trừ tác dụng có hại của chất độc và nhiệt độ cao lên người làm việc.  
15  
− Làm giảm và triệt tiêu tiếng ồn, rung động.  
− Có chế độ lao động riêng đối với một số công việc nặng nhọc tiến hành trong  
các điều kiện vật lý không bình thường, trong môi trường độc hại,...  
− Tổ chức chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo ở chỗ làm việc hợp lý theo tiêu chuẩn  
yêu cầu.  
− Đề phòng bệnh phóng xạ có liên quan đến việc sử dụng các chất phóng xạ và  
đồng vị.  
− Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân để bảo vệ cơ quan thị giác, hô hấp, bề  
mặt da, ...  
2.2.Ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động  
2.2.1.Mệt mỏi trong lao động  
Khái niệm mệt mỏi trong lao động:  
Mệt mỏi là trạng thái tạm thời của cơ thể xảy ra sau 1 thời gian lao động nhất  
định. Mệt mỏi trong lao đông thể hiện ở chỗ:  
− Năng suất lao động giảm.  
− Số lượng phế phẩm tăng lên.  
− Dễ bị xảy ra tai nạn lao động.  
Khi mệt mỏi, người lao động cảm giác khó chịu, buồn chán công việc. Nếu được  
nghỉ ngơi, các biểu hiện trên mất dần, khả năng lao động được phục hồi.  
Nếu mệt mỏi kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng quá mệt mỏi thì không còn là hiện  
tượng sinh lý bình thường mà đã chuyển sang tình trạng bệnh lý do sự tích chứa mệt  
mỏi làm rối loạn các chức năng thần kinh và ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể.  
Nguyên nhân gây ra mệt mỏi trong lao động  
− Lao động thủ công nặng nhọc và kéo dài, giữa ca làm việc không có thời gian  
nghỉ ngơi hợp lý.  
− Những công việc có tính chất đơn điệu, đều đều gây buồn chán.  
− Thời gian làm việc quá dài.  
− Nơi làm việc có nhiều yếu tố độc hại như tiếng ồn, rung chuyển quá lớn, nhiệt  
độ ánh sáng không hợp lý, …  
− Làm việc ở tư thế gò bó: đứng ngồi bắt buộc, đi lại nhiều lần, …  
− Ăn uống không đảm bảo khẩu phần về năng lượng cũng như về sinh tố, các  
chất dinh dưỡng cần thiết, ...  
− Những người mới tập lao động hoặc nghề nghiệp chưa thành thạo, ...  
− Bố trí công việc quá khả năng hoặc sức khoẻ mà phải làm những việc cần  
gắng sức nhiều, ...  
− Do căng thẳng quá mức của cơ quan phân tích như thị giác, thính giác.  
− Tổ chức lao động thiếu khoa học.  
− Những nguyên nhân về gia đình , xã hội ảnh hưởng đến tình cảm tư tưởng của  
người lao động.  
Biện pháp đề phòng mệt mỏi trong lao động:  
− Cơ giới hoá và tự động hoá trong quá trình sản xuất không những là biện pháp  
quan trọng để tăng năng suất lao động, mà còn là những biện pháp cơ bản đề  
phòng mỏi mệt.  
− Tổ chức lao động khoa học, tổ chức dây chuyền lao động và ca kíp làm việc  
hợp lý để tạo ra những điều kiện tối ưu giữa con người và máy, giữa con người  
16  
và môi trường lao động, ...  
− Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động nhằm loại trừ các yếu tố có  
hại.  
− Bố trí giờ giấc lao động và nghỉ ngơi hợp lý, không kéo dài thời gian lao động  
nặng nhọc quá mức quy định, không bố trí làm việc thêm giờ quá nhiều.  
Coi trọng khẩu phần ăn của người lao động, đặc biệt là những nghề nghiệp lao  
động thể lực.  
Rèn luyện thể dục thể thao, tăng cường nghỉ ngơi tích cực.  
Xây dựng tinh thần yêu lao động, yêu ngành nghề, lao động tự giác, tăng cường  
các biện pháp động viên tình cảm, tâm lý nhằm loại những nhân tố tiêu cực dẫn đến  
mệt mỏi về tâm lý, tư tưởng.  
Tổ chức tốt các khâu về gia đình, xã hội nhằm tạo ra cuộc sống vui tươi lành  
mạnh để tái tạo sức lao động, đồng thời ngăn ngừa mệt mỏi.  
2.2.2.Tư thế lao động bắt buộc  
Do yêu cầu sản xuất, mỗi loại nghề nghiệp đều có một tư thế riêng. Người ta chia  
tư thế làm việc thành 2 loại:  
Tư thế lao động thoải mái là tư thế có thể thay đổi được trong quá trình lao động  
nhưng không ảnh hưởng đễn sản xuất.  
Tư thế lao động bắt buộc là tư thế mà người lao động không thay đổi được trong  
quá trình lao động.  
Tác hại lao động tư thế bắt buộc:  
∗ Tư thế lao động đứng bắt buộc:  
− Có thể làm vẹo cột sống, làm dãn tĩnh mạch ở kheo chân. Chân bẹt là một  
bệnh nghề nghiệp rất phổ biến do tư thế đứng bắt buộc gây ra.  
− Bị căng thẳng do đứng quá lâu, khớp đầu gối bị biến dạng có thể bị bệnh  
khuỳnh chân dạng chữ O hoặc chữ X.  
− Ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục nữ, gây ra sự tăng áp lực ở trong khung chậu  
làm cho tử cung bị đè ép, nếu lâu ngày có thể dẫn đến vô sinh hoặc gây ra  
chứng rối loạn kinh nguyệt.  
∗ Tư thế lao động ngồi bắt buộc:  
− Nếu ngồi lâu ở tư thế bắt buộc sẽ dẫn đến biến dạng cột sống.  
− Làm tăng áp lực trong khung chậu và cũng gây ra các biến đổi vị trí của tử  
cung và rối loạn kinh nguyệt.  
− Tư thế ngồi bắt buộc còn gây ra táo bón, hạ trĩ.  
So với tư thế đứng thì ít tác hại hơn.  
Biện pháp đề phòng:  
− Cơ giới hoá và tự động hoá quá trình sản xuất là biện pháp tích cực nhất.  
− Cải tiến thiết bị và công cụ lao động để tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho  
người lao động.  
− Rèn luyện thân thể để tăng cường khả năng lao động và khắc phục mọi ảnh  
hưởng xấu do nghề nghiệp gây ra, còn có tác dụng chỉnh hình trong các  
trưưòng hợp bị gù vẹo cột sống và lấy lại sự thăng bằng do sự đè ép căng  
thẳng quá mức ở bụng.  
− Tổ chức lao động hợp lý: bố trí ca kíp hợp lý, nghỉ ngơi thích hợp để tránh tư  
thế ngồi và đứng bắt buộc quá lâu ở một số ngành nghề.  
17  
2.3.Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với cơ thể  
Điều kiện khí hậu của hoàn cảnh sản xuất là tình trạng vật lý của không khí bao  
gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ lưu chuyển không khí và bức xạ  
nhiệt trong phạm vi môi trường sản xuất của người lao động. Những yếu tố này tác  
động trực tiếp đến cơ thể con người, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và ảnh hưởng đến  
khả năng lao động của công nhân.  
2.3.1.Nhiệt độ không khí  
Nhiệt độ cao:  
Nước ta ở vùng nhiệt đới nên mùa hè nhiệt độ có khi lên đến 400C. Lao động ở  
nhiệt độ cao đòi hỏi sự cố gắng cao của cơ thể, sự tuần hoàn máu mạnh hơn, tần suất  
hô hấp tăng, sự thiếu hụt ôxy tăng, dẫn đến cơ thể phải làm việc nhiều để giữ cân bằng  
nhiệt.  
Khi làm việc ở nhiệt độ cao, người lao động bị mất nhiều mồ hôi. Trong lao động  
nặng cơ thể phải mất 6 - 7 lít mồ hôi nên sau 1 ngày làm việc cơ thể có thể bị sút 2 - 4  
kg.  
Mồ hôi mất nhiều sẽ làm mất 1 số lượng muối của cơ thể. Cơ thể con người  
chiếm 75% là nước, nên việc mất nước không được bù đắp kịp thời sẽ dẫn đến những  
rối loạn các chức năng sinh lý của cơ thể do rối loạn chuyển hoá muối và nước gây ra.  
Khi cơ thể mất nước và muối quá nhiều sẽ dẫn đến các hậu quả sau đây:  
− Làm việc ở nhiệt độ cao, nếu không điều hoà thân nhiệt bị trở ngại sẽ làm thân  
nhiệt tăng lên. Khi thân nhiệt tăng 0,30 - 10C, trong người đã cảm thấy khó  
chịu, gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, gây trở ngại nhiều cho sản xuất và  
công tác. Nếu không có biện pháp khắc phục dẫn đến hiện tượng say nóng, say  
nắng, kinh giật, mất trí.  
− Khi cơ thể mất nước, máu sẽ bị quánh lại, tim làm việc nhiều nên dễ bị suy  
tim. Khi điều hoà thân nhiệt bị rối loạn nghiêm trọng thì hoạt động của tim  
cũng bị rối loạn rõ rệt.  
− Đối với cơ quan thận, bình thường bài tiết từ 50-70% tổng số nước của cơ thể.  
Nhưng trong lao động nóng, do cơ thể thoát mồ hôi nên thận chỉ bài tiết 10-  
15% tổng số nước ♦ nước tiểu cô đặc gây viêm thận.  
− Khi làm việc ở nhiệt độ cao, công nhân uống nhiều nước nên dịch vị loãng,  
làm ăn kém ngon và tiêu hoá cũng kém sút. Do mất thăng bằng về muối và  
nước nên ảnh hưởng đến bài tiết các chất dịch vị đến rối loạn về viêm ruột, dạ  
dày.  
− Khi làm việc ở nhiệt độ cao, hệ thần kinh trung ương có những phản ứng  
nghiêm trọng. Do sự rối loạn về chức năng điều khiển của vỏ não sẽ dẫn đến  
giảm sự chú ý và tốc độ phản xạ sự phối hợp động tác lao động kém chính  
xác..., làm cho năng suất kém, phế phẩm tăng và dễ bị tai nạn lao động.  
Nhiệt độ thấp:  
Tác hại của nhiệt độ thấp đối với cơ thể ít hơn so với nhiệt độ cao. Tuy nhiên sự  
chênh lệch quá nhiều cũng gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể:  
− Nhiệt độ thấp, đặc biệt khi có gió mạnh sẽ làm cho cơ thể quá lạnh gây ra cảm  
lạnh.  
− Bị lạnh cục bộ thường xuyên có thể dẫn đến bị cảm mãn tính, rét run, tê liệt  
từng bộ phận riêng của cơ thể.  
− Nhiệt độ quá thấp cơ thể sinh loét các huyết quản, đau các khớp xương, đau  
18  
các bắp thịt.  
− Nhiệt độ nơi làm việc lạnh có thể làm cho công nhân bị cóng, cử động không  
chính xác, năng suất giảm thấp.  
Những người làm việc dưới nước lâu, làm việc nơi quá lạnh cần phải được trang  
bị các phương tiện cần thiết để chống rét và chống các tác hại do lạnh gây ra.  
2.3.2.Độ ẩm không khí  
Độ ẩm không khí nói lên lượng hơi nước chứa trong không khí tại nơi sản xuất.  
Độ ẩm tương đối của không khí cao từ 75 - 80% trở lên sẽ làm cho sự điều hòa nhiệt  
độ khó khăn, làm giảm sự tỏa nhiệt bằng con đường bốc mồ hôi.  
Nếu độ ẩm không khí cao và khi nhiệt độ cao, lặng gió làm con người nóng bức,  
khó chịu.  
Nếu độ ẩm không khí thấp, có gió vừa phải thì thân nhiệt không bị tăng lên, con  
người cảm thấy thoả mái, nhưng không nên để độ ẩm thấp hơn 30%.  
2.3.3.Luồng không khí  
Luồng không khí biểu thị bằng tốc độ chuyển động của không khí. Tốc độ lưu  
chuyển không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến sự toả nhiệt, nó càng lớn thì sự toả nhiệt  
trong 1 đơn vị thời gian càng nhiều.  
Gió có ảnh hưởng rất tốt đến với việc bốc hơi nên nơi làm việc cần thoáng mát.  
Luồng không khí có tốc độ đều hoặc có tốc độ và phương thay đổi nhanh chóng  
đều có ý nghĩa vệ sinh quan trọng trong sản xuất.  
2.3.4.Biện pháp chống nóng cho người lao động  
− Cải tiến kỹ thuật, cơ giới hoá và tự động hoá các khâu sản xuất mà công nhân  
phải làm việc trong nhiệt độ cao.  
− Cách ly nguồn nhiệt bằng phương pháp che chắn. Nếu có điều kiện có thể làm  
láng di động có mái che để chống nóng.  
− Bố trí hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo để tạo ra luồng không khí  
thường xuyên nơi sản xuất, đồng thời phải có biện pháp chống ẩm để làm cho  
công nhân dễ bốc mồ hôi:  
− Để tránh nắng và bức xạ mặt trời và lợi dụng hướng gió thì nhà xưởng nên xây  
dựng theo hướng bắc-nam, có đủ diện tích cửa sổ, cửa trời tạo điều kiện thông  
gió tốt.  
− Ở những nơi cục bộ toả ra nhiều nhiệt như lò rèn, lò sấy hấp, ở phía trên có thể  
đặt nắp hoặc chụp hút tự nhiên hay cưỡng bức nhằm hút thải không khí nóng  
hoặc hơi độc ra ngoài không cho lan tràn ra khắp phân xưởng.  
− Bố trí máy điều hòa nhiệt độ ở những bộ phận sản xuất đặc biệt.  
− Hạn chế bớt ảnh hưởng từ các thiết bị, máy móc và quá trình sản xuất bức xạ  
nhiều nhiệt:  
+ Các thiết bị bức xạ nhiệt phải bố trí ở các phòng riêng. Nếu quá trình công  
nghệ cho phép, các loại lò nên bố trí ngoài nhà.  
+ Máy móc, đường ống, lò và các thiết bị toả nhiệt khác nên làm cách nhiệt  
bằng các vật liệu như bông, amiăng, vật liệu chịu lửa, bêtông bột. Nếu điều  
kiện không cho phép sử dụng chất cách nhiệt thì xung quanh thiết bị bức xạ  
nhiệt có thể làm 1 lớp vỏ bao và màn chắn hoặc màn nước.  
+ Sơn mặt ngoài buồng lái các máy xây dựng bằng sơn có hệ số phản chiếu  
tia năng lớn như sơn nhủ, sơn màu trắng, ...  
19  
− Tổ chức lao động hợp lý, cải thiện tốt điều kiện làm việc ở chỗ nắng, nóng.  
Tạo điều kiện nghỉ ngơi và bồi dưỡng hiện vật cho công nhân. Tăng cường  
nhiều sinh tố trong khẩu phần ăn, cung cấp đủ nước uống sạch và hợp vệ sinh  
(pha thêm 0.5% muối ăn), đảm bảo chỗ tắm rửa cho công nhân sau khi làm  
việc.  
− Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân, quần áo bằng vải có sợi chống nhiệt  
cao ở những nơi nóng, kính màu, kính mờ ngăn các tia có hại cho mắt.  
− Khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân lao động ở chỗ nóng, không bố trí  
những người có bệnh tim mạch và thần kinh làm việc ở những nơi có nhiệt độ  
cao.  
2.4.Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất  
2.4.1.Những khái niệm chung  
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh khác nhau về cường độ và tần số không có  
nhịp gây cho con người cảm giác khó chịu.  
Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc trục  
đối xứng của chúng xê dịch trong không gian hoặc do sự thay đổi có tính chu kỳ hình  
dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh.  
Trong môi trường công nghiệp có nhiều công tác sinh ra tiếng ồn và rung động.  
Tiếng ồn và rung động trong sản xuất là các tác hại nghề nghiệp nếu cường độ của  
chúng vượt quá giới hạn tiêu chuẩn cho phép.  
2.4.2.Nguồn phát sinh tiếng ồn và rung động:  
Nguồn phát sinh tiếng ồn:  
Có nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn khác nhau:  
Theo nơi xuất hiện tiếng ồn: phân ra tiếng ồn trong nhà máy sản xuất và tiếng ồn  
trong sinh hoạt.  
Theo nguồn xuất phát tiếng ồn: phân ra tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn khí động và  
tiếng ồn các máy điện.  
∗ Tiếng ồn cơ khí:  
− Gây ra bởi sự làm việc của các máy móc do sự chuyển động của các cơ cấu  
phát ra tiếng ồn không khí trực tiếp.  
− Gây ra bởi bề mặt cơ cấu hoặc bộ phận kết cấu liên quan với chúng.  
− Gây ra bởi sự va chạm giữa các vật thể trong các thao tác đập búa khi rèn, gò,  
dát kim loại, ...  
∗ Tiếng ồn khí động: Sinh ra do chất lỏng hoặc hơi, khí chuyển động vận tốc lớn  
(tiếng ồn quạt máy, máy khí nén, các động cơ phản lực, ...).  
∗ Tiếng ồn của các máy điện:  
− Do sự rung động của các phần tĩnh và phần quay dưới ảnh hưởng của lực từ  
thay đổi tác dụng ở khe không khí và ở ngay trong vật liệu của máy điện.  
− Do sự chuyển động của các dòng không khí ở trong máy và sự rung động các  
chi tiết và các đầu mối do sự không cân bằng của phần quay.  
Nguồn phát sinh rung động:  
Từ các loại dụng cụ cơ khí với bộ phận chuyển động điện hoặc khí nén là những  
nguồn rung động gây tác dụng cục bộ lên cơ thể con người.  
Các thông số đặc trưng cho tiếng ồn và rung động:  
∗ Đặc trưng cho tiếng ồn:  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 51 trang Thùy Anh 19160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị mạng - An toàn vệ sinh công nghiệp - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_quan_tri_mang_an_toan_ve_sinh_cong_nghiep_tr.pdf