Giáo trình Thiết kế mạng

LỜI NÓI ĐẦU  
Hiện nay, trong lĩnh vực Công nghệ thông tin không thể không nhắc đến hệ  
thống mạng vì nó là nền tảng để người sử dụng có thể trao đổi dữ liệu. Chính vì tầm  
quan trọng của hệ thống mạng nên thiết kế mạng là một mảng kiến thức cần thiết với  
sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin.  
Tập bài giảng Thiết kế mạng được biên soạn cho đối tượng sinh viên Cao đẳng  
và Đại học khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định.  
Tập bài giảng được chia làm 6 chương:  
Chương 1: Mạng cục bộ  
Chương 2: Cơ sở về cầu nối  
Chương 3: Cơ sở về bộ chuyển mạch  
Chương 4: Cơ sở về bộ chọn đường  
Chương 5: Công nghệ Wireless  
Chương 6: Thiết kế mạng  
Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp khoa Công nghệ thông  
tin, cùng các đồng nghiệp trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đã giúp  
chúng tôi hoàn thành tập bài giảng này.  
Trong lần biên soạn đầu tiên, tập bài giảng không tránh khỏi những sai sót, rất  
mong người đọc đóng góp ý kiến để tập bài giảng được hoàn thiện hơn. Mọi sự đóng  
góp ý kiến xin gửi về Văn phòng Khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Sư phạm  
kỹ thuật Nam Định.  
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!  
Nam Định, tháng 12 năm 2014  
Nhóm biên soạn  
Th.s Trần Văn Long  
Th.s Trần Đình Tùng  
i
 
MỤC LỤC  
ii  
iii  
iv  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 1.1. Cấu trúc mạng hình sao ........................................................................... 1  
Hình 1.2. Cấu trúc mạng hình tuyến ....................................................................... 2  
Hình 1.3. Cấu trúc mạng hình vòng ........................................................................ 2  
Hình 1.4. Cấu trúc mạng hình vòng của FDDI ....................................................... 4  
Hình 1.5. Mối quan hệ giữa các chuẩn IEEE và mô hình OSI ............................... 5  
Hình 1.6. Cáp xoắn.................................................................................................... 6  
Hình 1.7. Cáp xoắn loại STP .................................................................................... 6  
Hình 1.8. Cáp xoắn loại UTP ................................................................................... 6  
Hình 1.9. Cáp đồng trục ........................................................................................... 7  
Hình 1.10. Cáp sợi quang ........................................................................................ 8  
Hình 1.11. Sơ đồ các thành phần hệ thống cáp trong toà nhà ................................. 10  
Hình 1.12. Kết nối từ máy tính tới Hub/Switch........................................................ 11  
Hình 1.13. Mô hình liên kết mạng sử dụng Repeater.............................................. 12  
Hình 1.14. Hoạt động của cầu nối............................................................................ 13  
Hình 1.15. Hoạt động của Bridge trong mô hình OSI............................................. 14  
Hình 1.16. Bridge biên dịch...................................................................................... 15  
Hình 1.17. Liên kết mạng sử dụng 2 Bridge............................................................ 15  
Hình 1.18. Hoạt động của Router trong mô hình OSI............................................. 16  
Hình 1.19. Cấu trúc khung tin Ethernet ................................................................... 18  
Hình 1.20. Khung Unicast ........................................................................................ 19  
Hình 1.21. Hai trạm ở hai phía xa nhất trong mạng Ethernet 10Mb/s ................... 21  
Hình 1.22. Kết nối mạng Ethernet 10BaseT sử dụng Hub ...................................... 23  
Hình 1.23. Miền xung đột và miền quảng bá............................................................ 24  
Hình 1.24. Luật 5-4-3 ............................................................................................... 24  
Hình 1.25. Truyền khung trong cầu nối.................................................................... 24  
Hình 1.26. Miền xung đột và miền quảng bá........................................................... 25  
Hình 1.27. Quy tắc 80/20.......................................................................................... 25  
Hình 1.28. Phân đoạn mạng bằng Router ................................................................ 26  
Hình 1.29.  
Cấu hình bộ chuyển mạch thành nhiều cầu ảo ...................................... 26  
Hình 1.30. Miền xung đột, miền quảng bá................................................................ 27  
Hình 1.31. Miền xung đột, miền quảng bá................................................................ 27  
Hình 2.1. Liên mạng sử dụng Repeater..................................................................... 28  
Hình 2.2. Vòng quẩn trong mạng.............................................................................. 30  
Hình 2.3. Liên mạng bằng nhiều cầu nối .................................................................. 31  
Hình 2.4. Liên mạng được xây dựng lại bằng Spanning tree.................................... 32  
v
 
Hình 2.5. Cầu nối trong mạng Token Ring............................................................... 32  
Hình 2.6. Cấu trúc của trường thông tin về đường đi ............................................... 33  
Hình 3.1. Kết nối mạng bằng Switch ........................................................................ 35  
Hình 3.2. Switch với giao tiếp song công ................................................................. 35  
Hình 3.3. Mặt trước Switch....................................................................................... 36  
Hình 3.4. Mặt sau Switch .......................................................................................... 37  
Hình 3.5. Bên trong Switch....................................................................................... 37  
Hình 3.6. Bảng địa chỉ MAC..................................................................................... 38  
Hình 3.7. Lưu và chuyển tiếp.................................................................................... 39  
Hình 3.8. Xuyên cắt................................................................................................... 39  
Hình 3.9. Hoạt động của Switch trong mô hình OSI ................................................ 40  
Hình 3.10. Workgroup Switch .................................................................................. 41  
Hình 3.11. Segment Switch....................................................................................... 41  
Hình 3.12. Backbone Switch..................................................................................... 42  
Hình 3.13. Symetric Switch ...................................................................................... 42  
Hình 3.14. Asymetric Switch .................................................................................... 43  
Hình 3.15. Switch của Cisco ..................................................................................... 43  
Hình 3.16. Kết nối Switch vào PC ............................................................................ 44  
Hình 3.17. Tạo kết nối............................................................................................... 44  
Hình 3.18. Khai báo cổng kết nối.............................................................................. 44  
Hình 3.19. Khai báo thông số kết nối........................................................................ 45  
Hình 3.20. Mạng VLAN chia theo phòng ban .......................................................... 49  
Hình 3.21. Miền quảng bá trước khi có VLAN ........................................................ 50  
Hình 3.22. Miền quảng bá khi có VLAN.................................................................. 50  
Hình 3.23. Tạo VLAN với một bộ chuyển mạch...................................................... 51  
Hình 3.24. Mô hình tạo VLAN với một bộ chuyển mạch......................................... 52  
Hình 3.25. Tạo VLAN với nhiều bộ chuyển mạch_1 ............................................... 57  
Hình 3.26. Tạo VLAN với nhiều bộ chuyển mạch_2 ............................................... 57  
Hình 3.27. Cấu trúc khung tin ISL............................................................................ 58  
Hình 3.28. Sử dụng giao thức 802.1Q tạo VLAN..................................................... 59  
Hình 3.29. Cấu trúc 802.1Q ...................................................................................... 60  
Hình 3.30. Mô hình tạo VLAN với nhiều bộ chuyển mạch...................................... 61  
Hình 3.31. Kết quả lệnh Ping .................................................................................... 64  
Hình 3.32. Kết quả cấu hình Trunk........................................................................... 64  
Hình 3.33. Kết quả cấu hình Trunk........................................................................... 65  
Hình 3.34. Kết quả lệnh Ping .................................................................................... 65  
Hình 3.35. Định tuyến sử dụng nhiều cổng vật lý..................................................... 65  
vi  
Hình 3.36. Định tuyến sử dụng một cổng vật lý ....................................................... 66  
Hình 3.37. Mô hình định tuyến giữa các VLAN....................................................... 67  
Hình 3.38. Kết quả lệnh Ping .................................................................................... 69  
Hình 4.1. Xây dựng mạng diện rộng bằng Router .................................................... 70  
Hình 4.2. Sơ đồ các đường đi trong một mạng ......................................................... 70  
Hình 4.3. Mặt trước Router ....................................................................................... 72  
Hình 4.4. Mặt sau Router .......................................................................................... 72  
Hình 4.5. Bên trong Router ....................................................................................... 73  
Hình 4.6. Sơ đồ các đường đi trong một mạng ......................................................... 73  
Hình 4.7. Hoạt động của Router................................................................................ 74  
Hình 4.8. Một số loại Router của Cisco .................................................................... 76  
Hình 4.9. Kết nối Router vào PC............................................................................... 76  
Hình 4.10.Tạo kết nối................................................................................................ 77  
Hình 4.11. Khai báo cổng kết nối.............................................................................. 77  
Hình 4.12. Khai báo thông số kết nối........................................................................ 78  
Hình 4.13. Mạng cấu trúc phẳng và mạng phân cấp................................................. 85  
Hình 4.14. Mô hình một liên mạng ........................................................................... 86  
Hình 4.15. Sơ đồ mạng cấu hình giao thức chọn đường tĩnh .................................. 89  
Hình 4.16. Sử dụng tên cổng Interface..................................................................... 89  
Hình 4.17. Sử dụng địa chỉ IP................................................................................... 90  
Hình 4.18. Sơ đồ mạng cấu hình giao thức chọn đường tĩnh .................................. 90  
Hình 4.19. Cấu hình địa chỉ IP Router 1 .................................................................. 91  
Hình 4.20. Cấu hình địa chỉ IP Router 2 .................................................................. 91  
Hình 4.21. Cấu hình địa chỉ IP Router 4 .................................................................. 91  
Hình 4.22. Bảng chọn đường.................................................................................... 92  
Hình 4.23. Bảng chọn đường.................................................................................... 92  
Hình 4.24. Kết quả lệnh Ping.................................................................................... 93  
Hình 4.25. Cấu trúc gói tin RIPv1 ............................................................................ 94  
Hình 4.26. Các đích đến trong một gói tin RIPv1..................................................... 95  
Hình 4.27. Sơ đồ mạng cấu hình giao thức chọn đường RIPv1 ............................... 95  
Hình 4.28. Cấu hình chọn đường RIPv1 cho Router 1 ............................................. 97  
Hình 4.29. Cấu hình chọn đường RIPv1 cho Router 2 ............................................. 97  
Hình 4.30. Cấu hình chọn đường RIPv1 cho Router 4 ............................................. 98  
Hình 4.31. Bảng chọn đường Router 4 ..................................................................... 98  
Hình 4.32. Giao thức định tuyến đang sử dụng ........................................................ 99  
Hình 4.33. Kết quả lệnh Ping.................................................................................... 99  
Hình 4.34. Kết quả lệnh Ping.................................................................................... 99  
vii  
Hình 4.35. Cấu trúc gói tin RIPv2 ............................................................................ 100  
Hình 4.36. Thông tin chứng thực.............................................................................. 100  
Hình 4.37. Các đích đến trong một gói tin RIPv2..................................................... 101  
Hình 4.38. Sơ đồ mạng cấu hình giao thức chọn đường RIPv2 ............................... 102  
Hình 4.39. Kiến trúc mạng phân cấp trong OSPF .................................................... 107  
Hình 4.40. Cấu trúc gói tin OSPF ............................................................................. 108  
Hình 4.41. Sơ đồ mạng cấu hình giao thức chọn đường OSPF ................................ 109  
Hình 4.42. Khai báo Process ID................................................................................ 110  
Hình 4.43. Thêm địa chỉ IP các mạng....................................................................... 111  
Hình 4.44. Thêm địa chỉ IP các mạng....................................................................... 111  
Hình 4.45. Thêm địa chỉ IP các mạng....................................................................... 111  
Hình 4.46. Kết quả lệnh Ping.................................................................................... 111  
Hình 4.47. Kết quả lệnh Ping.................................................................................... 111  
Hình 4.48. Bảng chọn đường của Router 2............................................................... 112  
Hình 4.49. Thông tin giao thức định tuyến............................................................... 112  
Hình 4.50. Nội dung cơ sở dữ liệu OSPF ................................................................. 112  
Hình 4.51. Bảng cấu trúc mạng................................................................................. 114  
Hình 4.52. Nhãn giá trị Administrator tag ............................................................... 115  
Hình 4.53. Đường Successor..................................................................................... 115  
Hình 4.54. Bảng láng giềng và bảng cấu trúc mạng ................................................. 116  
Hình 4.55. Sử dụng thuật toán DUAL ...................................................................... 116  
Hình 4.56. Đường Successor đặt trong bảng cấu trúc mạng..................................... 117  
Hình 4.57. Bảng láng giềng, bảng cấu trúc mạng, bảng chọn đường ....................... 117  
Hình 4.58. Đường Feasible successor....................................................................... 118  
Hình 4.59. Cấu trúc gói tin EIGRP ........................................................................... 119  
Hình 4.60. Sơ đồ mạng cấu hình giao thức chọn đường EIGRP .............................. 120  
Hình 4.61. Cấu hình Interface Router 1.................................................................... 121  
Hình 4.62. Cấu hình Interface Router 2.................................................................... 121  
Hình 4.63. Cấu hình Interface Router 4.................................................................... 122  
Hình 4.64. Cấu hình giao thức chọn đường EIGRP cho Router 1............................ 122  
Hình 4.65. Cấu hình giao thức chọn đường EIGRP cho Router 2............................ 123  
Hình 4.66. Cấu hình giao thức chọn đường EIGRP cho Router 4............................ 123  
Hình 4.67. Bảng chọn đường của Router 1............................................................... 124  
Hình 4.68. Giao thức chọn đường Router 1 đang sử dụng ....................................... 124  
Hình 4.69. Kết quả lệnh Ping của Router 2 .............................................................. 125  
Hình 4.70. Kết quả lệnh Ping của Router 4 .............................................................. 125  
Hình 4.71. IBGP và EBGP........................................................................................ 126  
viii  
Hình 4.72. Thuộc tính weight trong BGP ................................................................. 127  
Hình 4.73. Thuộc tính Local Preference................................................................... 127  
Hình 4.74. Thuộc tính Multi-Exit Discriminator ...................................................... 128  
Hình 4.75. Thuộc tính AS_path ................................................................................ 129  
Hình 4.76. Thuộc tính Next-Hop .............................................................................. 130  
Hình 4.77. Thuộc tính No-export.............................................................................. 131  
Hình 4.78. Thuộc tính No-advertise.......................................................................... 131  
Hình 4.79. Thuộc tính Internet.................................................................................. 132  
Hình 5.1. NIC Wireless............................................................................................. 135  
Hình 5.2. USB Wireless............................................................................................ 135  
Hình 5.3. Access Point.............................................................................................. 135  
Hình 5.4. Root mode ................................................................................................. 136  
Hình 5.5. Bridge mode .............................................................................................. 136  
Hình 5.6. Repeater mode........................................................................................... 137  
Hình 5.7. Mô hình mạng độc lập............................................................................... 137  
Hình 5.8. Mô hình mạng cơ sở.................................................................................. 138  
Hình 5.9. Mô hình mạng mở rộng............................................................................. 138  
Hình 5.10. Mô hình mạng không dây ....................................................................... 139  
Hình 5.11. Mục Basic Setup ..................................................................................... 139  
Hình 5.12. Mục Wireless Security............................................................................ 140  
Hình 5.13. Lắp NIC Wireless cho PC....................................................................... 141  
Hình 5.14. Kết nối vào mạng.................................................................................... 141  
Hình 6.1. Mô hình phân cấp ...................................................................................... 142  
Hình 6.2. Mô hình an ninh-an toàn............................................................................ 143  
Hình 6.3. Sơ đồ cơ sở Hà Nội.................................................................................... 147  
Hình 6.4. Sơ đồ cơ sở TP. Hồ Chí Minh .................................................................. 147  
Hình 6.5. Sơ đồ vật lý công ty A ............................................................................. 148  
Hình 6.6. Mô phỏng sơ đồ mạng công ty A ........................................................... 148  
ix  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1. Bảng thống kê các loại cáp ....................................................................... 9  
Bảng 1.2. Bảng chọn đường của Router .................................................................. 16  
Bảng 1.3.  
Bảng tổng kết thực hiện phân đoạn mạng ............................................... 26  
Bảng 2.1. Bảng liên mạng ......................................................................................... 28  
Bảng 2.2. Bảng địa chỉ của cầu nối ........................................................................... 30  
Bảng 3.2. Bảng địa chỉ IP.......................................................................................... 52  
Bảng 3.4. Bảng địa chỉ IP.......................................................................................... 61  
Bảng 3.5. Bảng địa chỉ IP.......................................................................................... 67  
Bảng 4.1. Bảng chọn đường của Router R1.............................................................. 74  
Bảng 4.2. Bảng địa chỉ IP.......................................................................................... 87  
Bảng 4.3. Bảng chọn đường của các Router ............................................................. 87  
Bảng 4.4. Bảng chọn đường của máy tính ................................................................ 88  
Bảng 6.1. Bảng hoạch định địa chỉ IP ....................................................................... 149  
x
 
CÁC TỪ VIẾT TẮT  
CSMA/CD: Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection  
LLC: Logical Link Control Sublayer  
MAC: Media Access Control Sublayer  
STP: Shield Twisted Pair  
UTP: Unshield Twisted Pair  
TIA: Telecommunications Industry Association  
RIP: Routing Information Protocol  
OSPF: Open Shortest Path First  
EIGRP: Enhanced Interior Gateway Routing Protocol  
SFD: Start Frame Delimiter  
FCS: Frame Check Sequence  
CRC: Cyclic Redundancy Checksum  
MAC: Media Access Control Address  
SRB: Source Route Bridge  
RIF: Routing Information Field  
RPS: Redundant Power System  
ISL: Inter-Switch Link  
DA: Destination Address  
SA: Source Address  
LEN: Length  
SNAP/LLC: Standard Subnetwork Access Protocol - Logical Link Control  
HAS: High Bits of Source address  
BPDU: Bridge Protocol Data Unit  
CDP: Cisco Discovery Protocol  
INDX: Index  
RES: Reserved  
TPID: Tag Protocol Identifier  
PRI: Priority  
CFI: Canonical Format Indicator  
xi  
 
DTE: Data Terminal Equipment  
OSPF: Open Shortest Path First  
EIGRP: Enhanced Interior Gateway Routing Protocol  
EGP: Exterior Gateway Protocol  
BGP: Boder Gateway Protocol  
IETF: Internet Engineering Task Force  
IGP: Interior Gateway Protocol  
SPF: Shortest Path First  
AS: Autonomous System  
IGRP: Interior Gateway Routing Protocol  
CIDR: Classless Inter Domain Routing  
VLSM: Variable Length Subnet Mask  
Novell RIP: Novell Routing Information Protocol  
RTMP: Apple Talk Routing Table Maintenance Protocol  
P: Passive  
A: Active  
PDMs: Protocol-Dependent Modules  
IBSS: Independent Basic Service Set  
BSS: Basic Service Set  
ESS: Extended Service Set  
DMZ: Demilitarized Zone  
xii  
Chƣơng 1  
MẠNG CỤC BỘ  
1.1. Các khái niệm cơ bản  
1.1.1. Cấu trúc topo của mạng  
Cấu trúc topo (Network topology) của mạng LAN là cấu trúc hình học thể hiện  
cách bố trí các đường cáp, sắp xếp các máy tính để kết nối thành mạng hoàn chỉnh.  
Hầu hết các mạng LAN ngày nay đều được thiết kế để hoạt động dựa trên một cấu  
trúc mạng định trước. Điển hình và sử dụng nhiều nhất là các cấu trúc: Dạng hình  
sao, dạng hình tuyến, dạng vòng cùng với những cấu trúc kết hợp của chúng.  
1) Mạng hình sao (Star topology)  
Mạng dạng hình sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các node. Các node  
này là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng. Bộ kết nối  
trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng.  
Mạng dạng hình sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung (Hub)  
hoặc bộ chuyển mạch (Switch) bằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy  
tính với Hub và Switch không cần thông qua trục Bus, tránh được các yếu tố gây  
ngưng trệ mạng.  
Hình 1.1. Cấu trúc mạng hình sao  
Mô hình kết nối hình sao ngày nay đã trở nên phổ biến. Với việc sử dụng các bộ  
tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc hình sao có thể được mở rộng bằng cách tổ  
chức nhiều mức phân cấp, do vậy dễ dàng trong việc quản lý và vận hành.  
Ưu điểm:  
- Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào đó ở một  
nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường.  
- Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định.  
- Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp.  
Nhược điểm:  
- Khả nǎng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả nǎng của trung tâm.  
- Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động.  
- Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung  
tâm.  
1
       
- Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế (100 m).  
2) Mạng hình tuyến (Bus topology)  
Thực hiện theo cách bố trí hành lang, các máy tính và các thiết bị khác (các nút)  
đều được nối về với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu.  
Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này.  
Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là Terminator. Các tín hiệu và  
dữ  
liệu khi truyền đi trên dây cáp đều mang theo địa chỉ của nơi đến.  
Hình 1.2. Cấu trúc mạng hình tuyến  
Ưu điểm: Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, giá thành rẻ.  
Nhược điểm:  
- Ùn tắc mạng khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn.  
- Khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó rất khó phát hiện, khi sửa chữa sẽ ngừng  
toàn bộ hệ thống. Cấu trúc này ngày nay ít được sử dụng.  
3) Mạng hình vòng (Ring topology)  
Với dạng này, mạng được sắp xếp theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được  
thiết kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó. Tại  
mỗi thời điểm chỉ một nút được truyền tín hiệu. Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo  
địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận.  
Hình 1.3. Cấu trúc mạng hình vòng  
Ưu điểm:  
- Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần  
thiết ít hơn so với hai kiểu trên.  
- Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nhập.  
Nhược điểm: Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn  
bộ hệ thống cũng bị ngừng.  
4) Mạng dạng kết hợp  
Kết hợp hình sao và tuyến (Star/Bus topology): Cấu hình mạng dạng này có bộ  
2
phận tách tín hiệu (Spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm. Lợi điểm của cấu hình này  
là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau. ARCNET là mạng dạng  
kết hợp Star/Bus topology. Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố  
trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ toà nhà nào.  
Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring topology). Cấu hình mạng dạng kết hợp  
Star/Ring topology có một "thẻ bài" liên lạc (Token) được chuyển vòng quanh một  
HUB trung tâm. Mỗi trạm làm việc (Workstation) được nối với HUB (là cầu nối giữa  
các trạm làm việc và để tǎng khoảng cách).  
1.1.2. Các phƣơng thức truy nhập đƣờng truyền  
Khi được cài đặt vào trong mạng, các máy trạm phải tuân theo những quy tắc  
định trước để có thể sử dụng đường truyền, đó là phương thức truy nhập. Phương  
thức truy nhập được định nghĩa là các thủ tục điều hướng trạm làm việc làm thế nào  
và lúc nào có thể thâm nhập vào đường dây cáp để gửi hay nhận các gói thông tin.  
Có 3 phương thức cơ bản:  
1) CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)  
Giao thức này thường dùng cho mạng có cấu trúc hình tuyến, các máy trạm  
cùng chia sẻ một kênh truyền chung, các trạm đều có cơ hội thâm nhập đường truyền  
như nhau (Multiple access).  
Tuy nhiên, tại một thời điểm chỉ có một trạm được truyền dữ liệu. Trước khi  
truyền dữ liệu, mỗi trạm phải lắng nghe đường truyền để chắc chắn rằng đường  
truyền rỗi (Carrier sense).  
Trong trường hợp hai trạm thực hiện việc truyền dữ liệu đồng thời, xung đột dữ  
liệu sẽ xảy ra, các trạm tham gia phải phát hiện được sự xung đột và thông báo tới  
các trạm khác gây ra xung đột (Collision detection), đồng thời các trạm phải ngừng  
thâm nhập, chờ đợi lần sau trong khoảng thời gian ngẫu nhiên nào đó rồi mới tiếp tục  
truyền.  
Khi lưu lượng các gói dữ liệu cần di chuyển trên mạng quá cao, thì việc xung  
đột có thể xảy ra với số lượng lớn dẫn đến làm chậm tốc độ truyền tin của hệ thống.  
Giao thức này được trình bày chi tiết thêm trong phần công nghệ Ethernet.  
2) Giao thức truyền thẻ bài (Token passing)  
Giao thức này được dùng trong các LAN có cấu trúc vòng sử dụng kỹ thuật  
chuyển thẻ bài (Token) để cấp phát quyền truy nhập đường truyền, tức là quyền được  
truyền dữ liệu.  
Thẻ bài ở đây là một đơn vị dữ liệu đặc biệt, có kích thước và nội dung (gồm  
các thông tin điều khiển) được quy định riêng cho mỗi giao thức. Trong đường cáp  
liên tục có một thẻ bài chạy quanh trong mạng.  
Phần dữ liệu của thẻ bài có một Bit biểu diễn trạng thái sử dụng của nó (bận  
3
 
hoặc rỗi). Trong thẻ bài có chứa một địa chỉ đích và được luân chuyển tới các trạm  
theo một trật tự đã định trước. Đối với cấu hình mạng dạng xoay vòng thì trật tự  
truyền thẻ bài tương đương với trật tự vật lý của các trạm xung quanh vòng.  
Một trạm muốn truyền dữ liệu phải đợi đến khi nhận được một thẻ bài rỗi. Khi  
đó trạm sẽ đổi Bit trạng thái của thẻ bài thành bận, nén gói dữ liệu có kèm theo địa  
chỉ nơi nhận vào thẻ bài và truyền đi theo chiều của vòng, thẻ bài lúc này trở thành  
khung mang dữ liệu. Trạm đích sau khi nhận khung dữ liệu này, sẽ sao chép dữ liệu  
vào bộ đệm rồi tiếp tục truyền khung theo vòng nhưng thêm một thông tin xác nhận.  
Trạm nguồn nhận lại khung của mình (theo vòng), đổi Bit bận thành Bit rỗi và truyền  
thẻ bài đi.  
Vì thẻ bài chạy vòng quanh trong mạng kín và chỉ có một thẻ nên việc đụng độ  
dữ liệu không thể xảy ra, do vậy hiệu suất truyền dữ liệu của mạng không thay đổi.  
Trong giao thức này có hai vấn đề có thể dẫn đến phá vỡ hệ thống. Một là việc  
mất thẻ bài làm cho trên vòng không còn thẻ bài lưu chuyển nữa. Hai là một thẻ bài  
bận lưu chuyển không dừng trên vòng.  
Ưu điểm của giao thức là vẫn hoạt động tốt khi lưu lượng truyền thông lớn.  
Giao thức truyền thẻ bài tuân thủ đúng sự phân chia của môi trường mạng, hoạt động  
dựa vào sự xoay vòng của các trạm.  
Việc truyền thẻ bài sẽ không thực hiện được nếu việc xoay vòng bị đứt đoạn.  
Giao thức phải chứa các thủ tục kiểm tra thẻ bài để cho phép khôi phục lại thẻ bài bị  
mất hoặc thay thế trạng thái của thẻ bài và cung cấp các phương tiện để sửa đổi  
Logic (thêm vào, bớt đi hoặc định lại trật tự của các trạm).  
3) Giao thức FDDI  
FDDI (Fiber Distributed Data Interface) là kỹ thuật dùng trong các mạng cấu  
trúc vòng, chuyển thẻ bài tốc độ cao bằng cáp sợi quang. FDDI sử dụng hệ thống  
chuyển thẻ bài trong cơ chế vòng kép. Lưu thông trên mạng FDDI bao gồm 2 luồng  
giống nhau theo hai hướng ngược nhau.  
FDDI thường được sử dụng với mạng trục trên đó những mạng LAN công suất  
thấp có thể nối vào. Các mạng LAN đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu cao và dải thông  
lớn cũng có thể sử dụng FDDI.  
Hình 1.4. Cấu trúc mạng hình vòng của FDDI  
4
1.1.3. Các loại đƣờng truyền và các chuẩn của chúng  
1) Chuẩn viện công nghệ điện và điện tử (IEEE)  
Tiêu chuẩn IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) được phát triển  
dựa vào uỷ ban IEEE 802.  
- Tiêu chuẩn IEEE 802.3 liên quan tới mạng CSMA/CD bao gồm cả 2 phiên  
bản bǎng tần cơ bản và bǎng tần mở rộng.  
- Tiêu chuẩn IEEE 802.4 liên quan tới phương thức truyền thẻ bài trên mạng  
hình tuyến.  
- Tiêu chuẩn IEEE 802.5 liên quan đến truyền thẻ bài trên mạng dạng vòng.  
Theo chuẩn 802 thì tầng liên kết dữ liệu chia thành 2 mức con: Mức con điều  
khiển logic LLC (Logical Link Control Sublayer) và mức con điều khiển xâm nhập  
mạng MAC (Media Access Control Sublayer). Mức con LLC giữ vai trò tổ chức dữ  
liệu, tổ chức thông tin để truyền và nhận. Mức con MAC chỉ làm nhiệm vụ điều khiển  
việc xâm nhập mạng. Thủ tục mức con LLC không bị ảnh hưởng khi sử dụng các  
đường truyền dẫn khác nhau, nhờ vậy mà linh hoạt hơn trong khai thác. Chuẩn 802.2 ở  
mức con LLC tương đương với chuẩn HDLC của ISO hoặc X.25 của CCITT.  
Chuẩn 802.3 xác định phương pháp thâm nhập mạng tức thời có khả nǎng phát  
hiện lỗi chồng chéo thông tin CSMA/CD. Phương pháp CSMA/CD được đưa ra từ  
nǎm 1993 nhằm mục đích nâng cao hiệu quả mạng. Theo chuẩn này các mức được  
ghép nối với nhau thông qua các bộ ghép nối. Chuẩn 802.4 thực chất là phương pháp  
thâm nhập mạng theo kiểu phát tín hiệu  
truyền Bus.  
thǎm dò Token qua các trạm và đường  
Chuẩn 802.5 dùng cho mạng dạng xoay vòng và trên cơ sở dùng tín hiệu thǎm  
dò Token. Mỗi trạm khi nhận được tín hiệu thǎm dò Token thì tiếp nhận Token và  
bắt đầu quá trình truyền thông tin dưới dạng các khung tín hiệu. Các khung có cấu  
trúc tương tự như của chuẩn 802.4. Phương pháp xâm nhập mạng này quy định nhiều  
mức ưu tiên khác nhau cho toàn mạng và cho mỗi trạm, việc quy định này vừa do  
người thiết kế vừa do người sử dụng tự quy định.  
Hình 1.5. Mối quan hệ giữa các chuẩn IEEE và mô hình OSI  
5
 
2) Chuẩn uỷ ban tƣ vấn quốc tế về điện báo và điện thoại (CCITT)  
Đây là những khuyến nghị về tiêu chuẩn hóa hoạt động và mẫu mã Modem  
(truyền qua mạng điện thoại). Một số chuẩn: V22, V28, V35...Các tiêu chuẩn EIA  
dành cho giao diện nối tiếp giữa Modem và máy tính. Chuẩn RS-232,RS-449,  
1.1.4. Các loại cáp mạng dùng trong mạng LAN  
1) Cáp xoắn  
RS-422  
Đây là loại cáp gồm hai đường dây dẫn đồng được xoắn vào nhau nhằm làm  
giảm nhiễu điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau.  
Hình 1.6. Cáp xoắn  
Hiện nay có hai loại cáp xoắn là cáp có bọc kim loại ( STP - Shield Twisted  
Pair) và cáp không bọc kim loại (UTP - Unshield Twisted Pair).  
Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ,  
có loại có một đôi giây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi giây xoắn với nhau.  
Hình 1.7. Cáp xoắn loại STP  
Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn về khả  
năng chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc.  
Hình 1.8. Cáp xoắn loại UTP  
6
 
STP và UTP có các loại (Category - Cat) thường dùng:  
- Loại 1 & 2 (Cat 1 & Cat 2): Thường dùng cho truyền thoại và những đường  
truyền tốc độ thấp (nhỏ hơn 4Mb/s).  
- Loại 3 (Cat 3): Tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16 Mb/s, nó là chuẩn cho hầu hết  
các mạng điện thoại.  
- Loại 4 (Cat 4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s.  
- Loại 5 (Cat 5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s.  
- Loại 6 (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s.  
Đây là loại cáp có giá thành thấp, dễ cài đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của  
môi trường.  
2) Cáp đồng trục  
Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dây  
dẫn trung tâm (thường là dây đồng cứng) đường dây còn lại tạo thành đường ống bao  
xung quanh dây dẫn trung tâm (dây dẫn này có thể là dây bện kim loại và vì nó có  
chức năng chống nhiễu nên còn gọi là lớp bọc kim loại). Giữa hai dây dẫn trên có  
một lớp cách ly, và bên ngoài cùng là lớp vỏ Plastic để bảo vệ cáp.  
Hình 1.9. Cáp đồng trục  
Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác (ví dụ như cáp  
xoắn đôi) do ít bị ảnh hưởng của môi trường. Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng  
trục có thể có kích thước trong phạm vi vài nghìn mét, cáp đồng trục được sử dụng  
nhiều trong các mạng dạng đường thẳng. Hai loại cáp thường được sử dụng là cáp  
đồng trục mỏng và cáp đồng trục dày, trong đó đường kính cáp đồng trục mỏng là  
0,25 inch, cáp đồng trục dày là 0,5 inch. Cả hai loại cáp đều làm việc ở cùng tốc độ  
nhưng cáp đồng trục mỏng có độ hao suy tín hiệu lớn hơn. Hiện nay có các loại cáp  
đồng trục sau: Loại trở kháng  
58,50 Ohm dùng cho mạng Thin Ethernet, loại trở  
59,75 Ohm dùng cho truyền hình cáp.  
kháng  
7
Các mạng cục bộ thường sử dụng cáp đồng trục có dải thông từ 2,5 - 10 Mb/s,  
cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác vì nó có lớp vỏ bọc  
bên ngoài, độ dài thông thường của một đoạn cáp nối trong mạng là 200m, thường sử  
dụng cho dạng Bus.  
3) Cáp sợi quang (Fiber Optic)  
Cáp sợi quang bao gồm một dây dẫn trung tâm (là một hoặc một bó sợi thủy  
tinh có thể truyền dẫn tín hiệu quang) được bọc một lớp vỏ bọc có tác dụng phản xạ  
các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu. Bên ngoài cùng là lớp vỏ Plastic để  
bảo vệ cáp.  
Hình 1.10. Cáp sợi quang  
Cáp sợi quang không truyền dẫn các tín hiệu điện mà chỉ truyền các tín hiệu  
quang (các tín hiệu dữ liệu phải được chuyển đổi thành các tín hiệu quang và khi  
nhận chúng sẽ lại được chuyển đổi trở lại thành tín hiệu điện).  
Cáp quang có đường kính từ 8.3 - 100 Micron, do đường kính lõi sợi thuỷ tinh  
có kích thước rất nhỏ nên rất khó khăn cho việc đấu nối, nó cần công nghệ đặc biệt  
với kỹ thuật cao đòi hỏi chi phí cao.  
Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho phép khoảng cách đi  
cáp khá xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp. Ngoài ra, vì cáp sợi quang không  
dùng tín hiệu điện từ để truyền dữ liệu nên nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng của  
nhiễu điện từ và tín hiệu truyền không thể bị phát hiện và thu trộm bởi các thiết bị  
điện tử của người khác.  
Chỉ trừ nhược điểm khó lắp đặt và giá thành còn cao, nhìn chung cáp quang  
thích  
hợp cho mọi mạng hiện nay và sau này.  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 222 trang Thùy Anh 17480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thiết kế mạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thiet_ke_mang.pdf