Giáo trình Mạng máy tính - Chương 5: Ghép kênh

MẠNG MÁY TÍNH (COMPUTER NETWORK)  
Chương 5 – Ghép kênh  
5.1. Mô hình ghép kênh  
5.2. Ghép kênh FDM  
FDM (Frequency Divide Multiplexing)  
Băng thông hữu dụng của đường truyền vượt quá băng  
thông đòi hỏi của kênh truyền  
Mỗi tín hiệu được điều biến đến một tần số mang riêng  
(carrier frequency)  
Các tần số mang được tách biệt nên các tín hiệu không  
chồng đè nhau, đặc biệt được bảo vệ bởi dải bảo vệ guard band  
Thông dụng trong truyền thông radio  
Từng kênh được cấp phát cố định (tức là, không có dữ liệu  
vẫn được giành riêng)  
Sơ đồ FDM  
Hệ thống FDM  
Các hệ thống truyền tải tương tự  
AT&T (USA)  
Các hình thức phân cấp FDM  
Group  
12 kênh x 4kHz/kênh = 48kHz  
Phạm vi 60kHz đến 108kHz  
Supergroup  
5 groups = 60 kênh  
Phạm vi từ 420kHz đến 612 kHz  
Mastergroup  
10 supergroups  
Phân chia bước sóng (WDM)  
Các tia sáng có tần số khác nhau được dẫn đi trong cáp quang  
Cũng một dạng của FDM  
Mỗi màu (bước sóng) mang một kênh dữ liệu  
Năm 1997 tại Bell Labs  
100 tia 100 kênh  
Mỗi kênh có tốc độ 10 Gbps hay 1 TB/s  
Các hệ thống hiện nay có tới 160 kênh 10 Gbps  
Gần đây tại Alcatel Labs: 256 kênh 39.8 Gbps  
10.1 Tbps  
Khoảng cách truyền 100km  
Hoạt động của WDM  
Giống như FDM  
Các nguồn phát các tia sáng có tần số khác nhau  
Bộ ghép kênh thực hiện kết hợp các nguồn truyền đi trên chỉ  
một cáp quang  
Khoảng vài chục km (30), cần bộ khuếch đại tất cả các bước  
sóng (tránh tắt dần bước sóng ngắn lại)  
Bộ giải kênh ở đích phân tách các kênh theo bước sóng khác  
nhau  
Hầu hết bước sóng trong khoảng 1550nm  
Ban đầu băng thông khoảng 200MHz /kênh  
Hiện nay 50GHz  
5.3. Ghép kênh TDM  
TDM đồng bộ  
Synchronous Time Division Multiplexing  
Tỷ số dữ liệu của đường truyền vượt quá tỷ số dữ liệu của tín  
hiệu số cần truyền  
Các tín hiệu số được truyền xen kẽ thời gian, có thể xen kẽ  
theo khối bit  
Các khoảng thời gian được gán trước (và cố định) cho từng  
nguồn dữ liệu  
Cho nên: các khoảng thời gian truyền (tài nguyên) được cấp  
phát kể cả khi không có dữ liệu.  
Một cách cải thiện: các khoảng thời gian truyền không nhất  
thiết phải được gán đều cho tất cả các nguồn dữ liệu (Statistical  
TDM)  
Sơ đồ TDM  
Hệ thống TDM  
Kiểm soát liên kết TDM  
Không cần có các header và trailer  
Không cần phải trang bị các giao thức kiểm soát liên kết dữ  
liệu.  
Điều khiển luồng: đơn giản, vì  
Tỷ số dữ liệu của đường liên kết cố định, khi một kênh  
(vì lý do nào đó) không nhận được dữ liệu, thì các kênh khác  
vẫn làm việc chỉ nguồn dữ liệu tương ứng ảnh hưởng  
Các khoảng thời gian truyền tương ứng sẽ bỏ trống  
Kiểm soát lỗi  
Được thực hiện riêng theo từng kênh truyền  
Nhồi xung (Pulse Stuffing)  
Khó khăn Đồng bộ hóa các nguồn dữ liệu khác nhau. Bởi  
Nhịp làm việc của các nguồn thể khác nhau  
Tỷ số dữ liệu của các nguồn dữ liệu cũng khác nhau  
Giải pháp - Pulse Stuffing  
Nhồi thêm xung: tỷ số dữ liệu đầu ra cao hơn đầu vào (vì  
chứa thêm xung đã nhồi vào)  
Các xung nhồi vào nhằm mục đích nâng cao tỷ số dữ liệu  
riêng của kênh bằng với nhịp chung  
Các xung được nhồi vào các vị trí cố định trong khung tin  
được gỡ bỏ tại bộ giải kênh khi nhận  
Các hệ thống truyền tải số  
Mang nền tảng cấu trúc trình tự TDM  
Dạng thức DS-1  
Ghép 24 kênh khác nhau  
Mỗi khung tin được chia ra 8 bit/kênh  
+ 1 bit phân định ranh giới trên mỗi kênh  
24 kênh x 8+ 1 =193 bit/khung tin  
Đàm thoại: mỗi kênh 1 word dữ liệu số hóa bằng PCM với  
8000 mẫu /giây  
Tỷ số dữ liệu: 8000x193 = 1.544Mbps  
Từng 5 trong số 6 khung tin liên nhau gồm 8 bit mẫu PCM  
Khung thứ 6 là word 7 bit PCM + bit báo hiệu  
Các bit báo hiệu tạo luồng cho mỗi kênh chứa thông tin  
điều khiển và tìm đường  
Dữ liệu số: có cùng dạng thức  
23 kênh dữ liệu  
7 bit/khung + bit điều khiển  
Kênh thứ 24 giành riêng để thi hành đồng bộ  
Dữ liệu hỗn hợp  
DS-1 cũng thể mang tải hỗn hợp (số giọng nói)  
Sử dụng 24 kênh  
Không cần byte thi hành SYNC  
Cao hơn 1,544 Mbps có thể được bằng cách truyền xen kẽ  
(multiplex) các kênh DS-1  
dụ: DS-2 ghép bốn nguồn DS-1 cho 6.312Mbps  
Dạng thức truyền DS-1  
SONET/SDH  
SONET - Synchronous Optical Network (ANSI) với phiên bản  
tương thích là SDH - Synchronous Digital Hierarchy (ITU-T)  
Trật tự tín hiệu  
Synchronous Transport Signal level 1 (STS-1) hay Optical  
Carrier level 1 (OC-1) 51.84Mbps. Tỷ số này có thể được sử  
dụng để tải một tín hiệu DS-3 (nhóm các tín hiệu tỷ số thấp  
hơn như DS-1, DS1C, DS2 hoặc các tỷ số của ITU-T như  
2,048 Mbps)  
Nhiều tín hiệu STS-1 có thể được tổ hợp lại tạo thành một  
tín hiệu STS-N. Tín hiệu này được tạo thành bằng cách ghép  
xen kẽ các byte từ N tín hiệu STS-1 mà tự chúng đã được đồng  
bộ với nhau.  
Với trình tự đồng bộ ITU-T, tỷ số thấp nhất là 155,52 Mbps  
đối với STM-1. Tốc độ này tương ứng với STS-3 của SONET  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 30 trang Thùy Anh 14540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mạng máy tính - Chương 5: Ghép kênh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_mang_may_tinh_chuong_5_ghep_kenh.doc