Giáo trình Java - Chương 1: Bắt đầu với Java

CHƢƠNG I - BẮT ĐẦU VỚI JAVA  
Bài 1 – Hello world  
Bạn hãy xem bài của anh CEO trong JVN  
Bài 2 – In ra chuỗi nhập vào  
Bài đầu tiên của bạn, bạn đã học cách để Java in cái gì đó ra màn hình, trong bài này,  
bạn sẽ học cách nhập vào cái gì đó và Java in cái đó ra màn hình. Gõ cái này đi bạn  
(lưu ý, bạn phải gõ, không được copy và paste)  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.print("Your name is: ");  
String str;  
str = in.readLine();  
System.out.println("Welcome " + str + " to Java");  
}
}
Xin hỏi, tôi đã bắt đầu với một vài ví dụ, mà tôi chẳng hiểu cái gì cả.  
Xin trả lời, bạn sẽ học Java qua các ví dụ, rất nhiều ví dụ, lí thuyết thì bạn chỉ học từ từ  
thôi.  
*Lí thuyết: cấu trúc một chương trình Java  
public class Core {  
public static void main(String[] args) {  
System.out.println("Hello,Everybody in the World!");  
}
}
public class Core bạn bắt đầu một lớp Java  
public static void main(String[] args) đây là một phương thức main trong Java, để cho  
chương trình chạy được. Tạm thời bạn phải gõ y như thế này  
System.out.println("Hello,Everybody in the World!") đây là một câu lệnh trong Java,  
đơn giản nó chỉ in ra chuỗi nằm trong 2 dấu “” ra màn hình.  
Mọi lớp và phương thức trong Java mở ra bằng { và đóng lại bằng }  
Mọi câu lệnh trong java kết thúc bằng ;  
Bài 3 – Biến trong Java  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.print("Nhap a: ");  
int a = Integer.parseInt(in.readLine());  
System.out.print("Nhap b: ");  
int b = Integer.parseInt(in.readLine());  
int ketqua;  
ketqua = a+b;  
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: “ + ketqua);  
}
}
Nhập thử 2 số a và b vào đi bạn, kết quả bài toán a+b sẽ được in ra.  
*Lí thuyết:  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.print("Your name is: ");  
String str;  
str = in.readLine();  
System.out.println("Welcome " + str + " to Java");  
}
}
Tạm thời, trong chương trình này, bạn chỉ nên quan tâm đến dòng  
String str khai báo biến str kiểu chuỗi, và  
System.out.println("Welcome " + str + " to Java")  
Đây cũng là dòng System.out.println như chương trình đầu, có khác là + str + tức là  
đưa một biến vào chuỗi in ra. Chỉ đến đó thôi nhé, sau đó, hãy quan tâm đến bài hôm  
nay  
System.out.print("Nhap a: ");  
int a = Integer.parseInt(in.readLine());  
System.out.print("Nhap b: ");  
int b = Integer.parseInt(in.readLine());  
int ketqua;  
ketqua = a+b;  
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: “ + ketqua);  
*Giải thích  
import bạn nhập class hay thư viện chuẩn, tạm thời đừng quan tâm nó là gì, chỉ cần  
nhớ là có nó để chương trình chạy  
System.out.print in ra một chuỗi, nhưng không xuống dòng  
System.out.println in ra một chuỗi, nhưng xuống dòng  
int ketqua tức là khai báo biến ketqua kiểu int  
ketqua = a+b tức là gán kết quả một biểu thức tính toán (ở đây là biến a + biến b) cho  
biến ketqua  
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: “ + ketqua) thì đơn giản rồi, in cái dòng  
đó ra, chỉ khác là nó đưa biến ketqua của bạn vào chuỗi đó.  
Bài 4 – Chia hết, chia lấy dƣ  
*Lí thuyết: một số kiểu biến trong Java  
Bạn đã biết 2 kiểu String (chuỗi) và int (nguyên) bây giờ bạn biết thêm kiểu float (thực)  
Số nguyên và số thực bạn biết sự khác nhau rồi chứ. Bây giờ ta bắt đầu bài toán ví dụ  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.print("Nhap a: ");  
float a = Float.parseFloat(in.readLine());  
System.out.print("Nhap b: ");  
float b = Float.parseFloat(in.readLine());  
float ketqua = a/b;  
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: " + ketqua);  
}
}
Bạn thử bài toán xem, nhớ đừng nhập số b=0 nhé, chuyện ấy sẽ xử lí sau.  
Ví dụ nhập a=5, b=2, kết quả in ra sẽ là 2.5, thú vị phải không ?  
Bây giờ cũng bài toán ấy, bạn thay đổi như sau:  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.print("Nhap a: ");  
int a = Integer.parseInt(in.readLine());  
System.out.print("Nhap b: ");  
int b = Integer.parseInt(in.readLine());  
float ketqua = a/b;  
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: " + ketqua);  
}
}
Cũng nhập a=5, b=2, lần này kết quả in ra là … 2  
Phép chia sẽ là phép chia hết nếu cả 2 toán hạng đều kiểu nguyên, gọi là chia lấy  
nguyên (/) hay div  
Bây giờ cũng chương trình ấy mà ta thay đổi lại chút xíu xem sao  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.print("Nhap a: ");  
int a = Integer.parseInt(in.readLine());  
System.out.print("Nhap b: ");  
int b = Integer.parseInt(in.readLine());  
float ketqua = a%b;  
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: " + ketqua);  
}
}
Cũng nhập a=5, b=2, lần này kết quả in ra là … 1  
Đây là kết quả phép chia lấy dư 5 chia cho 2, gọi là chia lấy dư (%) hay mod  
*Thế nếu tôi muốn 2 số nguyên chia nhau mà ra kiểu thực chứ không phải phép chia  
lấy nguyên thì sao ? Trong trường hợp đó, bạn dùng “ép kiểu”  
int a=5,b=2;float ket qua;  
ketqua=(float)a/b;  
Bài 5 – Lập trình OOP  
Bạn xem bài của anh CEO trong JVN  
class  
Đây là một class, class này có hai property (thuộc tính) là name và age  
public class Person  
{
String name;  
int age;  
}
Đây là một class, class này ngoài property còn có constructor (khởi tạo) của class đó  
public class Person  
{
String name;  
int age;  
public Person(String name)  
{
this.name = name;  
}
}
Trong cái constructor này hãy lưu ý một điều, đó là biến this. Biến this có nghĩa là bản  
thân cái class đó (ở đây là class Person).  
Trong class Person có một property là age, câu this.age = age có nghĩa là cái thuộc tính  
age của class Person sẽ nhận giá trị ở cái đối số age do constructor Person(int age) đưa  
vào.  
Lưu ý là mọi class đều có sẵn ít nhất một constructor không có đối số.  
Đây là một class, class này ngoài property, constructor còn có một behavior (hành vi)  
public class Person  
{
String name;  
int age;  
public Person(int age)  
{
this.age = age;  
}
public void Nhap()  
{
nameonsole.readLine("Nhap ho ten:");  
}
}
Khi ta viết câu lệnh sau  
Person personOne = new Person(12);  
Thì ta đã tạo ra một instance (thể hiện) là personOne của class Person  
Khai báo một class  
public abstract class MyClass {}  
Từ thứ 1 là khai báo quyền truy xuất và kế thừa,có 3 loại  
-public:được phép truy xuất từ bất cứ nơi nào và bất cứ lớp nào cũng được quyền kế  
thừa  
-protected:chỉ có phương thức cùng gói được phép truy xuất và kế thừa  
-private:chỉ có phương thức cùng gói được phép truy xuất nhưng không lớp nào được  
phép kế thừa  
-nếu không khai báo,mặc định là protected  
Từ thứ 2 là khai báo một lớp trừu tượng hay là không trừu tượng  
Nhiem vu: tao 1 lop Person, tao tiep 2 lop Students va Teachers ke thua lop Person, tao  
lop Execute chua ham chinh de chay chuong trinh.  
--lop Person-  
import corejava.*;  
abstract class Person  
{
//cai nay goi la cac property hay state-thuoc tinh cua doi tuong  
String hoten;  
int age;  
String diachi;  
int luong;  
//cac constructor  
public Person(int age)  
{
this.age = age;  
}
//cac method hay behavior-hanh vi cua doi tuong  
public void Nhap()  
{
hoten = Console.readLine("Nhap ho ten:");  
diachi = Console.readLine("Nhap dia chi:");  
}
//vi la 1 class thuoc loai abstract nen Person duoc phep khai bao cac  
method khong co noi dung, noi dung cua class In se duoc cac lop ke thua no  
them vao noi dung cua rieng no  
public abstract void In();  
public abstract int Tinhluong();  
}
--lop Students-  
import corejava.*;  
class Students extends Person  
{
int MaSV,Malop;  
public void Nhap()  
{
super.Nhap();  
MaSV = Console.readInt("Nhap ma SV:");  
Malop = Console.readInt("Nhap ma lop:");  
}
public void In()  
{
System.out.println(hoten);  
System.out.println(diachi);  
System.out.println(MaSV);  
System.out.println(Malop);  
}
public int Tinhluong()  
{
return 150000;  
}
}
tu khoa super se goi ham Nhap() tu lop Person la cha cua lop Students  
--lop Teachers-  
import corejava.*;  
class Teachers extends Person  
{
int Makhoa;  
public void Nhap()  
{
super.Nhap();  
Makhoa = Console.readInt("Nhap ma khoa::");  
}
public void In()  
{
System.out.println(hoten);  
System.out.println(diachi);  
System.out.println(Makhoa);  
}
public int Tinhluong()  
{
return 500000;  
}
}
--lop Execute-  
import corejava.*;  
class Execute  
{
public static void main(String args[])  
{
Students st = new Students();  
st.Nhap();  
st.In();  
st.luong=st.Tinhluong();  
Teachers tc = new Teachers();  
tc.Nhap();  
tc.In();  
tc.luong=tc.Tinhluong();  
}
}
Khai báo một thuộc tính:  
public static void temp;  
Từ thứ 1 là khai báo quyền truy xuất,có 3 loại  
-public:được phép truy xuất từ bất cứ nơi nào  
-protected:chỉ có lớp con mới được phép truy xuất  
-private:chỉ có lớp đó xài(thuộc tính riêng của nó)  
-nếu không khai báo,mặc định là protected  
Từ thứ 2 là khai báo cách truy xuất static(tĩnh)  
-nếu không khai báo,mặc định là không tĩnh  
Tất cả các đối tượng thể hiện từ lớp cha đều được phép thay đổi giá trị của các thuộc  
tính không tĩnh,còn giá trị của thuộc tính tĩnh thì không được phép thay đổi  
public class Car  
{
public string branch;  
public int cost;  
public static int tire=4;  
}
Như ví dụ trên,tất cả các lớp con của lớp Car (như ToyotaCar,Peugeot,Mazda…) đều  
được phép thay đổi các thuộc tính branch hay cost để phù hợp cho riêng mình,nhưng  
thuộc tính tire (số bánh xe) không được phép thay đổi vì là thuộc tính tĩnh  
Nói cách khác, chỉ có một và chỉ một thuộc tính có tên là tire trong class Car và tất cả  
các class con của nó, vì vậy gọi là tĩnh  
Khai báo một hành vi  
Một phương thức được khai báo như sau  
public static double ketqua()  
Có 3 chỉ định truy xuất là public, protected và private  
-public:được phép truy xuất từ bất cứ nơi nào  
-protected:chỉ có lớp kế thừa lớp chứa nó được truy xuất  
-private:chỉ lớp chứa nó được truy xuất(dùng nội bộ)  
-nếu không khai báo,mặc định là protected  
Có 6 chỉ định thuộc tính là static, abstract, final, native, synchronized (đồng bộ) và  
volatile (linh hoạt), static(tĩnh)  
-nếu không khai báo,mặc định là không tĩnh  
class TestObject  
{
static void StaticMethod() {…}  
void NonStaticMethod() {…}  
}
Nếu là một phương thức không tĩnh, đầu tiên bạn phải khởi tạo một đối tượng,sau đó  
mới được phép gọi phương thức  
TestObject test=new TestObject();  
test.NonStaticMethod();  
Nếu là một phương thức tĩnh,bạn được phép gọi trực tiếp từ lớp  
TestObject.StaticMethod();  
abstract(trừu tượng)  
Một phương thức trừu tượng không có nội dung.Nội dung của nó sẽ được các lớp con  
tùy biến và phát triển theo hướng của riêng nó.  
- final: không thể được extends hay override (ghi đè)  
- native: thân phương thức viết bằng C hay C++  
- synchronized: chỉ cho phép 1 thread truy cập vào khối mã ở cùng một thời điểm  
- volatile: sử dụng với biến để thông báo rằng giá trị của biến có thể được thay đổi vài  
lần vì vậy không ghi vào thanh ghi  
Từ thứ 3 là giá trị trả về.Nếu không có giá trị trả về thì là void  
Interface-template  
Bây giờ ta có 1 khái niệm mới, là giao diện. Giao diện ra đời chính là để giải quyết đa  
kế thừa. Mỗi lớp trong Java chỉ có 1 lớp cha, nhưng có thể implements nhiều giao diện.  
Giao diện được khai báo giống như 1 lớp, cũng có state và behavior. Nhưng state của  
giao diện là final còn behavior là abstract  
Giả sử, ta sẽ khai báo một giao diện  
public interface Product  
{
//hai state duoi day la final, tuc la lop implements khong duoc phep  
doi gia tri  
static string maker = “My Corp”;  
static string phone = “555-7767”;  
//behavior duoi day la abstract, tuc la khong co noi dung  
public int getPrice(int id);  
}
Bây giờ, ta sẽ viết một class có cài đặt (implements) giao diện này  
public class Shoe implements Product  
{
public int getPrince(int id)  
{
return (id= =1)?5:10;  
}
public String getMaker()  
{
return maker;  
}
}
Muốn implements nhiều giao diện, làm như sau, ví dụ class Toyota extends Car  
implements ActionCar, ActionMobilation  
package-unit  
Hãy tạo 1 thư mục có tên là Transport  
Bên trong thư mục này hãy tạo 2 file là Car.java và Bicycle.java như sau  
--Car.java-  
package Transport;  
public class Car  
{
public String manufacturer;  
public int year;  
}
--Bicycle.java-  
package Transport;  
public class Bicycle  
{
public int cost;  
public Bicycle(int cost)  
{
}
this.cost = cost;  
}
Như vậy là ta đã tạo ra 1 gói chứa 2 lớp là Car và Bicycle. Bây giờ ta có 1 chương trình  
muốn sử dụng gói này là TestProgram.java. Ta viết:  
--ViDuTransport.java-  
import Transport.*;  
class TestProgram  
{
public static void main(String args[])  
{
Car myCar = new Car();  
myCar.manufacturer = “Toyota”;  
Bicycle myBicycle = new Bicycle(1500);  
}
}
Lưu ý nếu trong file ViDuTransport bạn không khai báo import Transport.* thì bạn vẫn  
có thể khai báo tường minh như sau  
Transport.Car myCar = new Transport.Car();  
nạp chồng (overload) 1 phƣơng thức  
class Vidu  
{
public satic void main(String a[])  
{
private float cost;  
public float CalculateSalePrice()  
{
return cost*1.5;  
}
public float CalculateSalePrice(double heso)  
{
return cost*(1+heso);  
}
}
}
Ở đây có 2 phương thức trùng tên CalculateSalePrice nhưng phương thức thứ 2 khác  
tham số, gọi là nạp chồng  
* nạp chồng (overload) và ghi đè (override)  
Những phương thức được nạp chồng là những phương thức trong cùng một lớp, có  
cùng một tên nhưng danh sách đối số khác nhau  
Phương thức được ghi đè là phương thức có mặt ở lớp cha, được xác định là phương  
thức chung cho các lớp con, rồi xuất hiện ở các lớp con  
Nạp chồng là một hình thức đa hình (polymorphism) trong quá trình biên dịch (compile)  
còn ghi đè là trong quá trình thực thi (runtime)  
Bài 6 – Các kiểu dữ liệu nguyên thủy và phép toán  
- Kiểu nguyên: gồm số nguyên(int,long)  
- Kiểu dấu phẩy động (hay kiểu thực): gồm số thực(float,double)  
- Kiểu kí tự (char)  
- Kiểu chuỗi (String)  
Hằng kí tự khai báo như sau, ví dụ 'H' (khác với "H" là một chuỗi kí tự)  
Một số hằng kí tự đặc biệt, ví dụ '\\' để biểu diễn chính kí tự \, và \u biểu diễn Unicode, ví dụ:  
'\u00B2' biểu diễn ² (bình phương)  
'\u00BC' biểu diễn ¼ (một phần tư)  
'\u0170' biểu diễn ª (mũ a)  
- Kiểu boolean  
Có 2 giá trị là 2 từ khóa true và false, và không thể chuyển kiểu sang int  
*Khai báo biến  
int i,j; //2 biến i và j có kiểu dữ liệu là int  
char ch='A'; //biến ch kiểu char khởi tạo giá trị đầu 'A'  
*Khai báo hằng  
Hằng được khai báo với từ khóa final. Ví dụ:  
final float PI = 3.14159;  
*Phép toán  
Phép toán của Java giống C. Trong class java.lang.Math có một số method để dùng trong toán  
học như sau  
double y = Math.pow(x,a) = xª  
và random, sin, cos, tan, exp (mũ), log(logarit) ...  
* Các phép toán số học  
- Với cả kiểu nguyên và kiểu thực: + - * / (phép chia sẽ cho ra kết quả kiểu thực nếu một trong  
2 toán tử là kiểu thực)  
- Chia hết (/) chỉ áp dụng khi cả 2 toán tử là kiểu nguyên, ví dụ 10/3=3  
- Chia lấy dư (%) chỉ áp dụng khi cả 2 toán tử là kiểu nguyên, ví dụ 10%3=1  
* Các phép toán quan hệ (so sánh)  
- Bao gồm ==,<,>,<=,>= trả về kiểu boolean  
* Các phép toán với kiểu logic  
- Bao gồm and(kí hiệu &&) or(kí hiệu ||) not(kí hiệu !)  
* Phép ++ và --  
- Phép này có 2 dạng, một là ++biến hay --biến, hai là biến++ hay biến-- Sự khác nhau chỉ là  
khi phép này thực hiện chung với một phép toán khác thì  
- Với ++biến và --biến thì nó sẽ thực hiện phép toán này trước rồi mới thực hiện phép toán  
khác  
- Với biến++ và biến-- thì nó sẽ thực hiện phép toán khác trước rồi mới thực hiện phép toán  
này  
* Phép gán  
- Phép này có dạng a=5  
- Phép gán phức, ví dụ a+=5 nghĩa là a=a+5, hay a*=2 nghĩa là a=a*2  
* Trình tự kết hợp  
Hầu hết các phép toán điều có trình tự kết hợp từ trái sang phải, chỉ có các phép sau là từ phải  
sang trái  
- Phép ++ và --  
- Các phép gán như =,+=,-=,<<=,>>=  
Bài 7 – Mệnh đề if  
nếu em đẹp thì tôi sẽ cưa em không thì tôi cưa đứa khác  
IF em đẹp THEN tôi sẽ cưa em ELSE tôi cưa đứa khác  
IF(em đẹp) tôi sẽ cưa em;  
ELSE tôi cưa đứa khác;  
Cú pháp (syntax) của mệnh đề IF là  
if(mệnh đề) lệnh 1;  
else lệnh 2;  
Nếu mệnh đề đúng thì thực hiện lệnh 1;  
Không thì thực hiện lệnh 2;  
Ví dụ  
if(a>b) System.out.println(“So lon nhat la “+a);  
else System.out.println(“So lon nhat la “+b);  
*Ta xây dựng một bài toán làm tròn số  
Nhập vào một số bất kì. Nếu phần thập phân số này >=0.5, làm tròn tăng lên một đơn  
vị, ngược lại giảm đi một đơn vị.  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.print("Nhap a: ");  
float a = Float.parseFloat(in.readLine());  
float ketqua=a%1;  
if(ketqua>=0.5) a=a-ketqua+1;  
else a=a-ketqua;  
System.out.println("Ket qua bai toan la: " + a);  
}
}
* Phép điều kiện ? và phép chọn :  
- Giả sử có mệnh đề if  
if(a>b) a=2;  
else a=0;  
Phép điều kiện biểu diễn như sau a=a>b?2:0 nghĩa là nếu chân trị của a>b là đúng thì  
a=2 nếu là sai thì a=0  
* Sau khi học xong if, bạn có rất nhiều bài tập để mà … làm, cổ điển nhất vẫn là giải  
phương trình bậc một và hai, ngoài ra còn nhiều bài tập khác nữa. Ở đây chỉ có giải  
phương trình bậc một. Bạn nên tìm nhiều bài tập để tự làm trước khi tiếp tục phần kế.  
Ví dụ: phương trình bậc 1  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.println("Giai phuong trinh bac nhat dang ax+b=0");  
System.out.print("Nhap he so a: ");  
float a = Float.parseFloat(in.readLine());  
System.out.print("Nhap he so b: ");  
float b = Float.parseFloat(in.readLine());  
if(a==0) {  
if(b==0) System.out.println("Phuong trinh vo so  
nghiem");  
if(b!=0) System.out.println("Phuong trinh vo dinh");  
}
else System.out.println("Phuong trinh mot nghiem x=" + -b/a);  
}
}
Bài 8 – switch  
Bạn đã học xong if. Bạn muốn dùng vòng lặp if để đánh giá điểm số nhập vào. Bạn sẽ  
viết chương trình sau đây  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.print("Nhap diem so: ");  
int diem = Integer.parseInt(in.readLine());  
if(diem<=2) System.out.println("Yeu");  
if((diem>2) && (diem<=3)) System.out.println("Trung binh");  
if((diem>3) && (diem<=4)) System.out.println("Kha");  
if((diem>4) && (diem<5)) System.out.println("Gioi");  
if(diem==5) System.out.println("Xuat sac");  
}
}
Thay vì lặp lại những câu if ấy, bạn nên dùng switch  
import java.io.*;  
public class Hello {  
public static void main(String[] args) throws Exception {  
BufferedReader in = new BufferedReader(new  
InputStreamReader(System.in));  
System.out.print("Nhap diem so: ");  
int diem = Integer.parseInt(in.readLine());  
switch(diem)  
{
case 0:  
case 1:  
case 2:System.out.println("Yeu");break;  
case 3:System.out.println("Trung binh");break;  
case 4:  
case 5:System.out.println("Gioi");break;  
default:System.out.println("Vao sai");  
}
}
}
*break với switch: break sẽ thoát ngay ra khỏi khối lệnh trong thân của switch  
Bài 9 – String  
Khác với C, String là một lớp của Java. String được khai báo như sau  
String a = "Hello";  
Cộng 2 String bằng dấu +  
System.out.println("Gia tri la " + n);  
Java có khả năng tự chuyển kiểu bất cứ dữ liệu kiểu số nào khi cộng vào String. Dù n là int,  
float, double đều có thể chuyển thành String nhờ mẹo vặt ("" + n)  
Các method trong class String  
* substring  
String s1 = "Hello";  
String s2 = s1.substring(0,4); //bắt đầu từ kí tự thứ 0 (tức là 'H') lấy đi 4 kí tự (tức là "Hell")  
* length  
int n = s1.length(); //tức là bằng 5  
* charAt  
char ch = s1.charAt(4); //tức là bằng 'o'  
Đây là method tìm kí tự thứ i trong String, các kí tự trong String được đánh số từ 0  
* equals  
Kiểu tra xem chuỗi nguồn s có giống chuỗi đích d hay không, ta dùng method equals trả về  
boolean  
boolean b = s.equals(t);  
String không giống dữ liệu kiểu số, tuyệt đối không dùng giống như if(s==t)  
* compareTo  
int a = s2.compareTo(s1);  
a>0 s2>s1  
a<0 s2<s1  
a=0 s2=s1  
So sánh giữa s2 và s1 là so sánh thứ tự giữa kí tự đầu của hai chuỗi so đi, ví dụ "kc" > "kazbe"  
* toCharArray (đổi chuỗi ra mảng kí tự)  
char[] chuoi = s1.toCharArray();  
* indexOf  
String s1 = "Hello Everybody";  
String s2 = "lo";  
int n = s1.indexOf(s2); //n sẽ bằng 4  
Đây là method trả về vị trí của chuỗi s2 trong chuỗi s1, nếu không tìm thấy sẽ trả về -1  
* Chuyển kiểu từ String ra dữ liệu kiểu số  
Chuyển từ dữ liệu kiểu số ra String khá dễ dàng, dùng "" + n, nhưng ngược lại thì phải dùng  
các method tương ứng.  
Các method này nằm trong góijava.lang, trong các class Byte, Short, Integer, Long, Float,  
Double  
String input = "230";  
int n = Integer.parseInt(input); //n sẽ bằng 230  
Tương tự với các method sau Byte.parseByte, Short.parseShort, Float.parseFloat, ...  
Bài 10 – vòng lặp for  
for(int i=0;i<n;i++)  
s+=i;  
3 thành phần trong câu for ta có thể bỏ hết nhưng phải giữ lại các dấu ; khi đó nến  
muốn ta có thể đặt phép toán điều khiển vòng lặp trong thân lệnh như sau  
for(int i=0;i<n;)  
{
s+=i;  
i++;  
}
*break với for: break sẽ thoát ngay ra khỏi vòng for  
for(int i=0;i<n;i++)  
{
System.out.println(i);break;  
System.out.println("Tiep tuc");  
}
Kết quả in ra không có câu "Tiep tuc" vì break nhảy ngay ra khỏi vòng for sau khi in 1  
*continue với for: continue sẽ khiến vòng for bắt đâu 1 chu trình mới và bỏ qua tất cả  
các lệnh bên dưới nó  
VD: in tất cả các số từ 0 đến 10, bỏ qua 3,4,5  
for(int i=0;i<10;i++)  
{
if((i= =3)||(i= =4)||(i= =5)) continue;  
System.out.println(i);  
}
Bài 11 – while  
while(biểu thức)  
lệnh;  
Nếu biểu thức đúng thì thực hiện lệnh  
*break với while: break sẽ thoát ngay ra khỏi vòng while  
int i=0;  
while(i<10)  
{
System.out.println(i);break;  
i++;  
}
Sẽ chỉ in ra 0  
* continue với while: nó sẽ xác định giá trị biểu thức viết ngay sau while  
int i=0;  
while(i<10)  
{
System.out.println(i);continue;  
i++;  
}
Ta sẽ được một loạt in 0 vô tận  
Bài 12 – vòng lặp do..while  
do  
lệnh;  
while(biểu thức);  
Nếu biểu thức đúng thì tiếp tục thực hiện lệnh  
*break với do..while: break sẽ thoát ngay ra khỏi vòng while  
int i=0;  
do  
{
System.out.println(i);break;  
i++;  
}
while(i<10);  
Sẽ chỉ in ra 0  
* continue với while: nó sẽ xác định giá trị biểu thức viết ngay sau  
while  
int i=0;  
do  
{
System.out.println(i);continue;  
i++;  
}
while(i<10);  
Ta sẽ được một loạt in 0 vô tận  
Bài 13 – array  
Ta khai báo 1 mảng với câu lệnh sau, và không cung cấp số phần tử  
int[] a;  
Tuy vậy, với Java, để dùng được một array, ta cần phải khởi tạo array đó, và lúc này phải cung  
cấp số phần tử  
int[] a;  
a = new int[100];  
Hai câu có thể viết lại thành một câu  
int[] a = new int[100];  
Java sẽ khởi tạo một mảng 100 phần tử đều là int có đánh thứ tự từ 0 đến 99  
Mảng có giá trị đầu: Mảng loại này không cần new mà cũng chẳng cần số phần tử  
int[] a = {1,45,6,8,21};  
Các method với mảng  
* length  
method này sẽ cung cấp số phần tử của mảng, ví dụ ta muốn gán giá trị số cho các phần tử  
của mảng a  
for(int i=0;i<a.length;i++) a|i|=i; lưu ý là length, không phải length()  
*System.arraycopy  
Giả sử, ban đầu ta có 2 mảng  
int[] s = {1,3,5,7,9,11,13,15};  
int[] d = {2,4,6,8,10,12,14};  
method arraycopy trong gói System  
System.methodcopy(s,3,d,2,4);  
sẽ cho ra một mảng d mới là {2,4,7,9,11,13,14}  
method này sẽ thay thế 4 phần tử, tính từ phần tử thứ 2 trong mảng d, bằng ngần ấy phần tử  
tính từ phần tử thứ 3 trong mảng s  
Các method nằm trong class java.util.Arrays  
* void sort  
Nó sẽ sắp xếp một mảng số tăng dần  
int[] s = {28,7,14,11};  
Arrays.sort(s);  
* int binarySearch  
Nó sẽ tìm vị trí của một phần tử trong một mảng, trả về -1 nếu không tìm thấy  
int[] s = {28,7,14,11};  
int n = Arrays.binarySearch(s,14); n sẽ bằng 2  
Mảng nhiều chiều  
int[][] = new int[100][50];  
Hoặc khai báo 1 mảng có giá trị đầu. Đây là mảng 2 chiều gồm 4 phần tử là 4 mảng 1 chiều,  
mỗi mảng 1 chiều chứa 3 phần tử  
int[][] a =  
{
{16, 3, 2},  
{5, 10, 11},  
{9, 6, 7},  
{4, 15, 14}  
};  
Bài 14 - ngoại lệ  
int x,y;  
x=10;y=x-10;  
x=x/y;  
Khi chạy đoạn mã này bạn sẽ thấy xuất hiện thông báo  
java.lang.ArithmeticException: divide by zero  
Và chương trình sẽ thoát ra ngay lúc đó. Muốn chương trình chạy tiếp và không thoát  
ra, ta đón "bắt" ngoại lệ này, đưa ra biến e, cuối cùng in e (để xem là ngoại lệ gì)  
int x,y;  
try  
{
x=10;y=x-10;  
x=x/y;  
}
catch(Exception e)  
{
System.out.println(e.getMessage());  
}
Xử lí ngoại lệ (Exception)  
Để "ném" ngoại lệ do bất cứ dòng mã nào trong một phương thức sinh ra, bạn có thể  
khai báo để ném bỏ ngoại lệ đó  
public void divide() throws Exception  
{
int a=5/0;  
}
hoặc nếu muốn "bắt" ngoại lệ đó lại để xem đó là ngoại lệ gì để xử lí, bạn "bắt" nó rồi  
in ra  
try  
{
int a=5/0;  
}
catch(Exception e)  
{
System.out.println(e.getMessage());  
}
Nếu muốn chương trình thành công thì sinh thông báo thành công, thất bại thì sinh  
thông báo ngoại lệ, bạn có thể dùng  
boolean done=false;  
try  
{
int a=5/b;  
done=true;  
}
catch(Exception e)  
{
System.out.println(e.getMessage());  
}
if(done==true) System.out.println("Successful");  
Bài 15 - Vector (mảng không giới hạn số phần tử)  
Các method trong bài này nằm ở 2 class java.util.Vector và java.util.Enumeration  
Khai báo  
Vector vt = new Vector();  
Nhập dữ liệu cho một Vector (class Console nằm trong gói corejava)  
Lưu ý là mỗi phần tử của Vector đều phải là một đối tượng, nên ta phải có new Integer(n) khi  
muốn đưa vào một biến kiểu int. Tương tự với Byte, Long, Float, ...  
do  
{
int n = Console.readInt("");  
if(n!=0) vt.addElement(new Integer(n));  
}
while(n!=0);  
In ra các phần tử của một Vector  
for(int i=0;i<vt.size();i++)  
System.out.println(vt.elementAt(i));  
Để đưa Vector về kiểu mảng cho dễ thao tác, ta đưa về kiểu Enumeration (một kiểu mảng)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 47 trang Thùy Anh 19680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Java - Chương 1: Bắt đầu với Java", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_java_chuong_1_bat_dau_voi_java.pdf