Bài giảng Quản trị thiết bị mạng Cisco - Chương 6: Nat IPV6 - Lương Minh Huấn

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CAO THẮNG  
CHƯƠNG 6: NAT IPV6  
GV: LƯƠNG MINH HUẤN  
NỘI DUNG  
I. Các ý tưởng chuyển đổi giữa IPv4 – IPv6  
II. Cấu hình NAT IPv4 – IPv6  
I. CÁC Ý TƯỞNG CHUYỂN ĐỔI IPV4 – IPV6  
➢Thủ tục IPv6 phát triển khi IPv4 đã được sử dụng rộng rãi, mạng lưới  
IPv4 Internet hoàn thiện, hoạt động dựa trên thủ tục này.  
➢Trong quá trình triển khai thế hệ địa chỉ IPv6 trên mạng Internet, không  
thể có một thời điểm nhất định mà tại đó, địa chỉ IPv4 được hủy bỏ,  
thay thế hoàn toàn bởi thế hệ địa chỉ mới IPv6.  
➢Hai thế hệ mạng IPv4, IPv6 sẽ cùng tồn tại trong một thời gian rất dài.  
➢Trong quá trình phát triển, các kết nối IPv6 sẽ tận dụng cơ sở hạ tầng  
sẵn có của IPv4.  
➢Do vậy cần có những công nghệ phục vụ cho việc chuyển đổi từ địa chỉ  
IPv4 sang địa chỉ IPv6.  
I. CÁC Ý TƯỞNG CHUYỂN ĐỔI IPV4 – IPV6  
➢Những công nghệ chuyển đổi này, cơ bản có thể phân thành ba  
loại như sau:  
▪ Công nghệ đường hầm (Tunnel): Công nghệ sử dụng cơ sở hạ tầng  
mạng IPv4 để truyền tải gói tin IPv6, phục vụ cho kết nối IPv6.  
▪ Dual-stack: Cho phép IPv4 và IPv6 cùng tồn tại trong cùng một thiết  
bị mạng.  
▪ Công nghệ biên dịch: Thực chất là một dạng thức công nghệ NAT,  
cho phép thiết bị chỉ hỗ trợ IPv6 có thể giao tiếp với thiết bị chỉ hỗ  
trợ IPv4.  
I. CÁC Ý TƯỞNG CHUYỂN ĐỔI IPV4 – IPV6  
➢Dual Stack  
I. CÁC Ý TƯỞNG CHUYỂN ĐỔI IPV4 – IPV6  
➢Tunneling  
I. CÁC Ý TƯỞNG CHUYỂN ĐỔI IPV4 – IPV6  
➢NAT  
II. CẤU HÌNH NAT IPV4 – IPV6  
➢Tùy thuộc vào nhu cầu, ta có thể sử dụng nhiều loại NAT khác  
nhau như:  
▪ Static NAT (NAT tĩnh)  
▪ Dynamic NAT PT (NAT động)  
▪ PAT Overload  
▪ IPv4 mapped  
II. CẤU HÌNH NAT IPV4 – IPV6  
➢Ta có mô hình như  
bên.  
➢Ở đây, sẽ có 2 nhánh  
mạng, 1 nhánh sử  
dụng IPv6, 1 nhánh  
sử dụng IPv4  
➢Router NAT-PT sẽ  
chịu trách nhiệm  
chuyển đổi các địa  
chỉ này.  
II. CẤU HÌNH NAT IPV4 – IPV6  
➢Khi đó, nếu bên đường mạng IPv4 sẽ nhìn IPv6 với cách nhìn bên  
dưới  
II. CẤU HÌNH NAT IPV4 – IPV6  
➢Ngược lại, IPv6 cũng sẽ nhìn IPv4 theo góc nhìn bên dưới  
II. CẤU HÌNH NAT IPV4 – IPV6  
➢Quá trình chuyển đổi của router NAT  
II. CẤU HÌNH STATIC NAT  
➢Ta sẽ cấu hình NAT tĩnh để các IP sẽ dịch chuyển như sau:  
II. CẤU HÌNH STATIC NAT  
➢Giả sử ta đã cấu hình  
hoàn thành các địa chỉ  
cho interface  
➢Tại router NAT-PT ta  
cấu hình:  
II. CẤU HÌNH STATIC NAT  
interface FastEthernet0/0  
ipv6 address 2001:A:B:C::4/64  
ipv6 nat  
interface FastEthernet1/0  
ip address 192.168.40.199  
255.255.255.0  
ipv6 nat  
II. CẤU HÌNH STATIC NAT  
ipv6 nat v4v6 source 192.168.40.200 2001::C0A8:28C8  
ipv6 nat v6v4 source 2001:A:B:C::1 192.168.40.1  
ipv6 nat v6v4 source 2001:A:B:C::2 192.168.40.2  
ipv6 nat v6v4 source 2001:A:B:C::3 192.168.40.3  
ipv6 nat prefix 2001::/96  
II. CẤU HÌNH STATIC NAT  
➢Sau khi hoàn thành ta có thể kiểm tra bằng câu lệnh  
sh ipv6 nat translation  
➢Ta có thể ping kiểm tra bằng các địa chỉ đã chuyển đổi.  
II. CẤU HÌNH DYNAMIC NAT  
➢Khi cấu hình Dynamic NAT, ta có thể thấy các địa chỉ sẽ được  
dịch như sau:  
II. CẤU HÌNH DYNAMIC NAT  
interface FastEthernet0/0  
ipv6 address 2001:A:B:C::4/64  
ipv6 nat  
interface FastEthernet1/0  
ip address 192.168.40.199  
255.255.255.0  
ipv6 nat  
II. CẤU HÌNH DYNAMIC NAT  
ipv6 nat v4v6 source 192.168.40.200 2001::C0A8:28C8  
ipv6 nat v6v4 source list list_to-ipv4 pool ipv4_pool  
ipv6 nat v6v4 pool ipv4_pool 192.168.40.1 192.168.40.3 prefix-  
length 24  
ipv6 nat prefix 2001::/96  
ipv6 access-list list_to-ipv4  
permit ipv6 2001:A:B:C::/64 any  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang Thùy Anh 21000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị thiết bị mạng Cisco - Chương 6: Nat IPV6 - Lương Minh Huấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_thiet_bi_mang_cisco_chuong_6_nat_ipv6_luo.pdf