Bài giảng Quản trị bảo trì hệ thống - Chương 15: Quản trị dịch vụ tên miền

QUẢN TRỊ DỊCH VỤ TÊN MIỀN  
(DOMAIN NAME SYSTEM - DNS)  
1
Tổng quan  
1. DNS là gì  
2. Vai trò máy chủ DNS  
3. Cơ sỡ dữ liệu của DNS  
4. Cài đặt và Cấu hình DNS  
2
Giới thiệu về DNS (Domain Name System)  
❖ DNS là giải pháp dùng tên luận lý (tên miền) thay cho địa  
• chỉ IP khó nhớ khi sử dụng các dịch vụ trên mạng  
• Ví dụ: www.fit.iuh.edu.vn  
• ❑ vn: Việt nam  
• ❑ edu: Tổ chức thuộc lĩnh vực giáo dục  
• ❑ iuh: Đại học Công Nghiệp Tp.HCM  
• ❑ fit : Khoa CNTT  
• ❑ www: Tên máy tính làm dịch vụ web của khoa CNTT  
3
Giới thiệu về DNS  
❖ Mỗi host trên Internet sẽ có 2 địa chỉ:  
• ❑ Địa chỉ IP  
• ❑ Địa chỉ tên miền  
❖ Các tên miền được xây dựng như sau:  
• ❑ Nhóm chữ đầu tiên bên phải (còn gọi là Domain quốc gia)  
• gồm 2 chữ cái, qui định cho nước tham gia Internet.  
4
Tên miền DNS – tổ chức  
❖ Tên miền DNS – tổ chức  
❑ Nhóm chữ cái thứ hai (còn gọi là domain tổ chức) : được tính  
từ phải sang trái, chỉ ra nghề nghiệp, tổ chức .  
Domain  
Tổ chức  
Com (commercial)  
Edu (education)  
Gov (Government)  
Int (International)  
Net (Networking)  
Org(organization)  
Mil (military)  
Thương mại  
Giáo dục  
Nhà nước  
Tổ chức quốc tế  
Tài nguyên trên mạng  
Các tổ chức khác  
Tên miền sử dụng cho quân đội  
6
Tổng quan về hệ thống không gian tên miền  
Root Domain  
Top-Level Domain  
com  
fit  
net  
org  
Second-Level Domain  
Subdomain  
soft  
mda  
qtm  
FQDN:  
sales  
Host: www  
8
Cải tiến DNS trong Windows Server 2012  
❖ Những tính năng mới của DNS trong WServer 2012:  
❑ Tải vùng ở chế độ nền  
❑ Hỗ trợ IPv6  
❑ Hỗ trợ read-only domain controllers  
❑ Tên toàn cầu duy nhất  
9
Triển khai máy chủ DNS  
❖ Tài khoản người dùng phải là thành viên của nhóm quản trị  
hoặc tương đương  
❖ Cấu hình máy chủ DNS sử dụng IP tĩnh  
❖ Không nên thay đổi máy chủ và tập tin khởi động  
❖ Sử dụng DNS console hoặc dnscmd  
❖ Vùng DNS tích hợp vớiActive Directory không thể quản lý  
bằng cách sử dụng một công cụ soạn thảo  
10  
Cấu hình vai trò máy chủ DNS  
❖ Các thành phần của một giải pháp DNS là gì?  
❖ Bản ghi tài nguyên DNS  
❖ Root Hints là gì?  
❖ Một truy vấn DNS là gì?  
❖ Truy vấn đệ quy là gì?  
❖ Truy vấn lặp là gì?  
❖ Chuyển tiếp (Forwarder) là gì?  
❖ Chuyển tiếp có điều kiện là gì?  
❖ Lưu trữ đệm làm việc thế nào  
11  
Các thành phần của một giải pháp DNS là gì?  
Root “.”  
Bản ghi tài  
nguyên  
.com  
Bản ghi tài  
nguyên  
.edu  
DNS Servers trên Internet  
DNS Clients  
DNS Servers  
12  
Root Hints là gì?  
Root hints chứa địa chỉ IP cho máy chủ DNS gốc  
Root (.) Servers  
DNS Servers  
Root Hints  
com  
DNS Server  
cit  
Client  
13  
Một truy vấn DNS là gì?  
❖ Truy vấn là một yêu cầu phân giải tên được gởi đến một máy chủ DNS  
❑ Có 2 loại truy vấn: đệ quy và lặp  
❑ Máy trạm DNS và máy chủ DNS cả hai bắt đầu truy vấn  
❑ Các máy chủ DNS có hoặc không có thẩm quyền trên một không gian tên  
miền  
❑ Một máy chủ DNS có thẩm quyền đối với không gian tên miền sẽ:  
➢ Trả về địa chỉ IP yêu cầu  
➢ Trả về một quyền “No”  
❑ Một máy chủ DNS không có thẩm quyền đối với không gian tên miền sẽ:  
➢ Kiểm tra bộ nhớ cache của nó  
➢ Sử dụng chuyển tiếp  
➢ Sử dụng root hints  
14  
Cơ chế hoạt động của DNS  
• User yêu cầu máy cục bộ truy cập  
dịch vụ nào đó của 1 host trên  
internet bằng tên miền đã biết của  
host đó.  
• Máy tính chỉ liên lạc bằng đc  
Em muốn mở trang  
IP, nên khi nhận lệnh này,  
bước đầu tiên là phải điều  
tra xem IP của cái gọi là  
xem mấy mẫu giày  
mới nhất. Hi!  
• Đó là khi cỗ máy DNS bắt  
đầu vận hành.  
• Host gởi lên Local DNS Server một  
truy vấn đệ quy Recursive Querie)  
nhờ giải đáp .  
• Lúc này đối với Local Server DNS có 2  
trường hợp xảy ra.  
1. Máy này nằm trong Zone nó quản lý, hoặc  
trong cache của nó đã có thông tin Đã c.  
2. Máy này không nằm trong Zone nó quản lý,  
và trong cache của nó không có thông tin nào  
về máy này Chưa c.  
Cho tui biết IP của  
mail.yahoo.com  
• Khi nhận được truy vấn từ client, DNS  
server sẽ tìm trong cache hoặc trong  
CSDL của nó đcIP tương ứng của host  
mà client cần truy vấn, rồi hồi đáp lại  
cho client.  
Cho tui biết IP của  
mail.yahoo.com  
IP của mail.yahoo.com  
Là 209.73.168.74  
Client  
Local DNS  
root  
Hổng biết  
Local DNS  
Êh! Đại ca, thằng :  
mail.yahoo.com.  
!?  
đc IP là bao nhiêu?  
Cho em xin số nhà của  
anh : mail.yahoo.com.  
• Local Server sẽ gởi 1 truy vấn  
tương tác (Iterative Queries*)  
lên Root Hints, hỏi địa chỉ của  
mail.yahoo.com  
Client  
root  
Local DNS  
Hi! Hổng biết nó,  
chỉ biết “.com” thôi.  
IP là 209.68.51.4.  
Hỏi nó đi.  
.com  
• Trong FQDN đó root chỉ giải  
đáp được tên miền cấp 1, là  
miền nó quản lý. Đó là kết  
quả tốt nhất mà nó biết.  
Client  
root  
“.com” ơi! Cho mình xin  
IP của mail.yahoo.com đi.  
Local DNS  
.com  
Cậu tìm thằng “.yahoo.com”  
ở IP: 206109.112.135. Nó  
chắc là biết đó.  
• Local DNS lại gởi đến DNS server  
miền “.com” một truy vấn tương tác  
Client  
• Và server này cũng trả lời bằng kết  
quả tốt nhất mà nó có.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 50 trang Thùy Anh 23060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị bảo trì hệ thống - Chương 15: Quản trị dịch vụ tên miền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_quan_tri_bao_tri_he_thong_chuong_15_quan_tri_dich.pptx