Bài giảng môn Hóa vô cơ - Chương 1: Mối liên hệ giữa kiểu liên kết, trạng thái tập hợp và tính chất vật lý của các chất

HÓA VÔ CƠ  
Chương IVPHỨC CHẤT  
Chương VNGUYÊN TỐ CHUYỂN TiẾP  
Chương VINGUYÊN TỐ KHÔNG CHUYỂN TiẾP  
I. CÁC TRẠNG THÁI TẬP HỢP CỦA VẬT CHẤT  
Nhận xét chung:  
• Các chất có 4 trạng thái tồn tại chính:  
– Trạng thái plasma  
– Trạng thái khí  
– Trạng thái lỏng  
– Trạng thái rắn tinh thể  
• 3 trạng thái giả bền  
– Trạng thái rắn vô định hình  
– Trạng thái lỏng chậm đông  
– Trạng thái lỏng chậm sôi  
• Một số trạng thái trung gian giữa chất rắn và chất lỏng  
(tinh thể lỏng)  
 
1. Trạng thái Plasma:  
Plasma là một trạng thái vật chất trong đó các chất  
bị ion hóa mạnh. Phần lớn phân tử, nguyên tử chỉ  
còn lại hạt nhân; các electron chuyển động tương  
đối tự do giữa các hạt nhân.  
2. Trạng thái khí  
Ở trạng thái khí, các phân tử (nguyên tử) ở cách  
nhau rất xa. Ở áp suất thường, phân tử chỉ chiếm  
khoảng 1/1000 thể tích khí. Vì vậy chất khí có thể  
nén và chiếm thể tích bình đựng.  
• Ở áp suất thấp, nhiệt độ cao, các phân tử khí rất  
ít hoặc hấu như không tương tác với nhau. Khí  
được coi là lý tưởng, tuân theo phương trình:  
PV = nRT  
• Trong đó:  
– P là áp suất phân tử khí gây ra rên thành bình đựng.  
– V là thể tích bình đựng khí.  
– n là số mol khí có rong bình đựng.  
– R là hằng số khí.  
– T là nhiệt độ tuyệt đối.  
• Ở áp suất cao, nhiệt độ thấp, mật độ các khí cao, số  
tương tác giữa các hạt đáng kể, khí này là khí thực,  
tuân theo phương trình:  
a
(P + )(V − b) = RT  
V2  
• Trong đó  
a
V 2  
–
phản ánh lực hút giữa các phân tử khí  
– b là thể tích riêng của các phân tử  
Sự hóa lỏng chất khí  
• Ở áp suất thường, chất khí hóa lỏng ở một nhiệt  
độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ hóa  
lỏng. Ngược lại, ở nhiệt độ đóchất lỏng cũng  
hóa hơi, vì vậy nhiệt độ đó cũng là nhiệt độ sôi  
của chất lỏng.  
• Tuy nhiên, việc hạ thấp nhiệt độ hóa lỏng (hay  
nhiệt độ sôi) nhờ giảm áp suất cũng có một giới  
hạn nhất định, qua nhiệt độ đó chất lỏng không  
thể tồn tại dù dưới áp suất nào.  
• Nhiệt độ cực đại đó được gọi là nhiệt độ tới  
hạn (Tth) và áp suất cần thiết để chất khí hóa  
lỏng ở nhiệt độ đó gọi là áp suất tới hạn (Pth).  
Thể tích một mol khí ở nhiệt độ tới hạn và áp  
suất tới hạn gọi là thể tích tới hạn. Ở điều kiện  
tới hạn, thể tích của chất khí và chất lỏng bằng  
nhau nên tại đó chất khí và chất lỏng có tỷ  
khối như nhau.  
3. Trạng thái lỏng:  
• Là trạng thái trung gian giữa chất rắn và chất  
khí. Ở nhiệt độ thường kiết trúc của chất lỏng  
gần với kiến trúc của chất rắn tinh thể  
• Khác với chất rắn, trong kiến trúc chất lỏng có lỗ  
trống, do đó các phân tử chất lỏng di chuyển dễ  
dàng. Chất lỏng có hình dạng của bình đựng và  
đẳng hướng về các tính chất từ, quang, điện và  
độ cứng. Chất lỏng ở nhiệt độ thường hầu như  
không bị nén.  
4. Trạng thái tinh thể và trạng thái vô định hình  
• Chất tinh thể:  
• Chất tinh thể có các tiểu phân sắp xếp trật tự  
theo những quy luật lặp đinlặp lại nghiêm ngặt  
trong toàn bộ tinh thể.  
• Do đó chất tinh thể có:  
– Cấu trúc và hình dạng xác định.  
– Có trật tự xa.  
– Có tính dị hướng.  
– Có nhiệt độ nóng chảy xác định.  
Vꢀ dꢁ  
Tinh thꢀ SiO2  
(Cristobalite)  
• Chất vô định hình:  
• Chất vô định hình có cấu trúc gần như cấu trúc  
của chất lỏng  
• Do đó chất vô định hình có:  
– Cấu trúc và hình dạng không xác định.  
– Có trật tự gần.  
– Có tính đẳng hướng.  
– Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.  
• Kết luận: Trạng thái tinh thể luôn bền hơn trạng  
thái vô định hình.  
1. Các yếu to6` đối xứng của tinh thể  
a) Tâm đối xứng llà điểm  
giữa của tất cả các đoạn  
thẳng nối từ bất kỳ điểm  
trên bề mặt này sang bề  
mặt kia của tinh thể và đi  
qua nó.  
 
• Mặt phẳng đối  
xứng là mặt  
phẳng phân chia  
tinh thể ra làm  
hai phần mà  
phần này là ảnh  
của phần kia  
trong gương.  
• Trục đối xứng  
là đường thẳng  
mà khi xoay tinh  
thể xung quanh  
nó 360o thì tinh  
thể trùng với  
chính nó n lần, n  
được gọi là bậc  
của trụcc.  
– Hình bên có trục  
đối xứng bậc 4  
(L4)  
2. Cấu tạo bên trong tinh thể  
• Mạng tinh thể được tạo thành từ các mặt  
mạng. Điểm giao nhau của các mặt mạng là  
các nút mạng.  
Mặt mạng (a) và mạng tinh thể với ô mạng cơ sở(b)  
 
• Ô mạng cơ sở là hình  
khối nhỏ nhất tạo nên  
mạng tinh thể.  
• Mỗi ô mạng cơ sở được  
đặc trưng bằng giá trị 3  
cạnh (a0,b0,c0) theo các  
trục a, b, c và 3 góc (,  
, ) được quy định hống  
nhất như hình bên, gọi là  
các thông số của ô  
mạng tinh thể.  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 119 trang Thùy Anh 13580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Hóa vô cơ - Chương 1: Mối liên hệ giữa kiểu liên kết, trạng thái tập hợp và tính chất vật lý của các chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_hoa_vo_co_chuong_1_moi_lien_he_giua_kieu_lien.ppt