Bài giảng Lập trình mạng - Chương 5: Lập trình với hệ thống web

Chương 5: Lập trình với hệ thống web  
- Lập trình web phía client  
- Lập trình web phía server  
Chương 5  
1. Giới thiệu hệ thống web  
Mô hình hoạt động của hệ thống web:  
web browser/ web server  
Chương 5  
1. Giới thiệu hệ thống web  
Web server: chương trình quản lý một cây thứ bậc các trang Web và phục  
vụ yêu cầu truy xuất chúng từ các client từ xa.  
Web Browser: chương trình giao tiếp với người dùng, nhận yêu cầu từ  
user rồi truy xuất trang Web ở server tương ứng để phân giải và hiển thị nội  
dung lên màn hình.  
Trang Web: đơn vị gởi nhận giữa Web server và Web client, nó là 1 file văn  
bản được viết bằng ngôn ngữ HTML  
Web browser và web server sẽ tạo 1 cầu nối TCP để trao đổi thông tin,  
server lắng nghe ở port 80 (port mặc định) và dùng giao thức HTTP  
(HyperText Transfer Protocol).  
Chương 5  
1. Giới thiệu hệ thống web  
Cấu trúc một giao dịch HTTP 1.0  
Bước 1: HTTP client mở kết nối đến HTTP server  
Bước 2: HTTP client gửi request message đến HTTP server  
Bước 3: HTTP server trả response mesage về cho HTTP client, chứa  
resource mà HTTP client yêu cầu  
Bước 4: HTTP server đóng kết nối  
Ví dụ Client: GET /path/file.html HTTP/1.0  
User-Agent: HTTPTool/1.0  
[blank line here]  
Server: HTTP/1.0 200 OK  
Date: Fri, 31 Dec 1999 23:59:59 GMT  
Content-Type: text/
Content-Length: 1354  
[blank line here]  
<html>  
…
</html>  
Chương 5  
1. Giới thiệu hệ thống web  
Các đặc điểm của ứng dụng web  
– Không phải là một ứng dụng độc lập, là ứng dụng chạy trên nền web-  
server.  
– Người lập trình có thể thực hiện các thao tác trên ứng dụng web như với  
một ứng dụng độc l
– Có thể lấy thông tin từ user.  
Chương 5  
1. Giới thiệu hệ thống web  
HTML – HyperText Markup Language  
9Là một ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản.  
9Sử dụng các thẻ (tag) để định dạng: văn bản, đoạn văn, hình ảnh, file âm  
thanh, Java applet, đối tượng như file Word, Excel, JavaBean…  
9Cho phép chèn các đoạn mã script như JavaScript thực thi tại trình duyệt  
(browser).  
9Là định dạng chuẩn cho trang web.  
– Mở rộng: XML, WSDL/SOAP…  
Chương 5  
1. Giới thiệu hệ thống web  
CÁC CÔNG CỤ TẠO TRANG WEB  
Microsoft Visual InterDev 6  
– HTML, ASP…  
Microsoft Visual Studio.NET 2003  
– HTML, ASP.NET, ASP.NET Webservice, C#, C++…  
Microsoft Frontpa
– HTML…  
Jbuilder  
– HTML, JSP, Java Servlet, Java EJB…  
Macromedia Dreamweawer MX 2004  
– HTML, ASP, JSP, ASP.NET…  
EditPlus  
Notepad/Wordpad
Chương 5  
2. Ngôn ngữ HTML  
FORMs  
– Cấu trúc cơ bản của một form  
<FORM ACTION=“file" METHOD={GET|POST}>  
[<INPUT TYPE=“” NAME=“” VALUE="">]+  
</FORM>  
– Các loại (type) INPUT  
TEXT: là textbox dùng để nhập dữ liệu.  
– Cú pháp:  
<INPUT [TYPE=TEXT] NAME="text-id" [SIZE=nn]  
[MAXLENGTH=nn] [VALUE="default text"]>  
Chương 5  
2. Ngôn ngữ HTML  
FORMs  
Các loại (type) INPUT  
SUBMIT: truyền dữ liệu form đến ứng dụng web  
– Cú pháp: <INPUT TYPE=SUBMIT [NAME="button-id"]  
[VALUE="text"]>  
RESET:đưa nội dung của form trở về giá trị ban đầu  
– Cú pháp: <INPUT TYPE=RESET [VALUE=“text"]>  
BUTTON: nút nhấn bất kỳ  
– Cú pháp: <INPUT
[VALUE="text"]>  
Chương 5  
2. Ngôn ngữ HTML  
FORMs  
Các loại (type) INPUT  
RATIO: chọn lựa một trong nhiều  
– Cú pháp: <INPUT TYPE=RADIO NAME="radio-set-id"  
VALUE="choice-id" [checked]>  
<input type="radio" on 1  
<br><input type="radio" value="V2" name="R1">Option 2  
<br><input type="radio" value="V3" name="R1">Option 3  
CHECKBOX: lựa chọn một hoặc nhiều  
– Cú pháp: <INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="id"  
VALUE="choice-id" [CHECKED]>  
– Ví dụ:  
<input type="checkbox" name="C1“ value="ON">Check 1 <br>  
<input type="checkbox" name="C1" value="ON" checked>Check 2  
Chương 5  
2. Ngôn ngữ HTML  
FORMs  
Các loại (type) INPUT  
HIDDEN: dữ liệu không hiển thị  
– Cú pháp: <INPUT TYPE=HIDDEN NAME="id"  
VALUE="data">  
– Nhập vùng văn bả
<TEXTAREA NAME="id" [COLS=nn] [ROWS=nn]>default  
text</TEXTAREA>  
– Lựa chọn listbox: SELECT  
<SELECT NAME="id" [SIZE=nn] [MULTIPLE]>  
[<OPTION [VALUE=“value"] [SELECTED]>text ]+  
</SELECT>  
<select size="1" name="D1">  
<option value="501097">Mạng máy tính</option>  
<option value="501016">Lập trìnhmạng</option>  
</select>  
Chương 5  
2. Ngôn ngữ HTML  
FORMs  
Các loại (type) INPUT  
HIDDEN: dữ liệu không hiển thị  
– Cú pháp: <INPUT TYPE=HIDDEN NAME="id"  
VALUE="data">  
– Nhập vùng văn bả
<TEXTAREA NAME="id" [COLS=nn] [ROWS=nn]>default  
text</TEXTAREA>  
– Lựa chọn listbox: SELECT  
<SELECT NAME="id" [SIZE=nn] [MULTIPLE]>  
[<OPTION [VALUE=“value"] [SELECTED]>text ]+  
</SELECT>  
<select size="1" name="D1">  
<option value="501097">Mạng máy tính</option>  
<option value="501016">Lập trìnhmạng</option>  
</select>  
Chương 5  
3. Lập trình web phía client  
Các trang HTML có thể được lập trình để thực hiện các thao tác thực thi  
trên web client.  
Các phương pháp phổ biến để lập trình hiện nay:  
– Script (Javascript, Vbscript)  
– Java Applet  
– ActiveX Control  
Chương 5  
3. Lập trình web phía client  
Cú pháp cho một đoạn code Javascript  
<script language=“JavaScript”>  
//các khai báo biến  
[var variable;]*  
//các lệnh gọi hàm và các hàm  
function function-na
//các câu lệnh khai báo và thực thi  
[return [value];]  
}
</script>  
Sử dụng file Javascript (*.js) đã có  
<script language="J
Chương 5  
3. Lập trình web phía client  
Các đối tượng được xây dựng sẵn trong JavaScript  
– window: chứa các thuộc tính liên quan đến cửa sổ hiện thời  
– document: chứa các thuộc tính trong trang web  
– location: các thuộc tính về địa chỉ trang web  
– history: các thuộc tính về vị trí mà web browser đã đến  
Mỗi phần tử trong trang HTML đều có thể coi là một đối tượng, có thể  
khai báo sự kiện để gọi hàm Javascript.  
– Cú pháp  
<tags-name [properties]*  
[event-name=“procedure call” ]*>  
Chương 5  
3. Lập trình web phía client  
– Các sự kiện có thể dùng  
onClick: click chuột vào đối tượng.  
onFocus: focus vào đối tượng trong form.  
onMouseOver: di chuyển chuột vào trên đối tượng.  
onMouseOut: di chuyển chuột ra khỏi đối tượng.  
onChange: thay đổi
onBlur: chuyển focus khỏi đối tượng trong form.  
onSelect: chọn phần tử trong listbox.  
onLoad: xảy ra khimột document được load.  
Chương 5  
3. Lập trình web phía client  
Kiểm tra phần tử SELECT  
var select_value;  
function dropDownMenu() {  
var myindex=document.forms[0].menu.selectedIndex;  
if (myindex==0) {  
alert("\nYou must make a selection from the drop-down  
menu.");  
document.forms[0].menu.focus();  
}
else {  
select_value  
=document.forms[0].menu.options[myindex].value;  
return true;  
}
}
Chương 5  
3. Lập trình web phía client  
Kiểm tra thông tin địa chỉ E-mail nhập vào  
function isEmail() {  
if (document.forms[0].elements[1].value == '') {  
alert ("\n The E-Mail field is blank. \n\n “+  
“Please enter your E-Mail address.")  
document.forms[0].elements[1].focus();  
return false;  
}
if (document.forms[0].elements[1].value.indexOf ('@',0) == -1 ||  
document.forms[0].elements[1].value.indexOf ('.',0) == -1) {  
alert ("\n The E-Mail field requires a \"@\" and a \".\""+  
"be used. \n\nPlease re-enter your E-Mail address.")  
document.forms[0].elements[1].select();  
document.forms[0].elements[1].focus();  
return false;  
}
return true;  
}
Chương 5  
3. DHTML  
- DHTML (Dynamic HTML) là trang HTML có chứa các đoạn mã JavaScript  
tạo các hiệu ứng, thay đổi các phần tử trong trang HTML.  
- DHTML kết hợp giữa HTML, Javascript và Cascading Style Sheets(CSS).  
- CSS là sự kết hợp giữa các tags HTML và style.  
- Style có thể chứa nhiều thuộc tính.  
- Mọi tags HTML đềcác biến cố để  
thay đổi các thuộc tính của style.  
- Mỗi phần tử trong trang HTML đều có thể được gán ID (khác với name)  
và có các thuộc tính style.  
- Có thể dùng tag <div id=“”>…</div>  
- Mỗi web browser có thể thực thi một số lệnh khác  
nhau.  
Chương 5  
3. DHTML  
Phát hiện loại web browser  
– Dùng các thuộc tính appName và appVersion của đối tượng navigator  
var browser_name= navigator.appName;  
var browser_version = navigator.appName;  
alert(“You use browser “+browser_name+” version “+  
browser_version);  
– Phân biệt hai loại chính  
if(document.all){ //IE  
the_div=eval(“window.document.all.”+div_name+”.style”);  
}else if(document.layers){//Netscape  
the_div=eval(“window.document.all.”+div_name);  
}
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 41 trang Thùy Anh 14280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lập trình mạng - Chương 5: Lập trình với hệ thống web", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_lap_trinh_mang_chuong_5_lap_trinh_voi_he_thong_web.pdf