Bài giảng Học sâu và ứng dụng - Bài 12: Mô hình sinh dữ liệu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1
Bài 12:  
Mô hình sinh dữ liệu  
2
Nội dung  
• Giới thiệu về mô hình sinh  
• Mô hình tự mã hóa Autoencoder  
• GANs  
3
Giới thiệu về mạng sinh dữ liệu  
4
Đâu là mặt thật, đâu là mặt giả?  
5
Học giám sát và không giám sát  
Học giám sát  
Học không giám sát  
• Dữ liệu: x  
Real-time stereo  
• Dữ liệu: (x, y)  
x là dữ liệu, y là nhãn  
x là dữ liệu, không nhãn!  
• Mục đích: Học hàm số  
để ánh xạ x → y  
• Mục đích: Học một cấu  
trúc ẩn hay một cấu  
trúc nền tảng nào đó  
của dữ liệu  
• Ví dụ: Phân loại, hồi  
quy, phát hiện đối  
tượng, phân đoạn ngữ  
nghĩa, dịch máy…  
• Ví dụ: phân cụm, giảm  
chiều…  
6
Mô hình sinh  
• Mục đích: Nhận đầu vào một tập mẫu huấn luyện sinh  
ra từ một phân bố nào đó và học một mô hình để có  
thể biểu diễn lại phân bố đó  
• Làm sao để học pmodel(x) tương tự với pdata(x)?  
7
Tại sao cần mô hình sinh?  
• Vì nó có thể khám phá ra các thông tin ẩn nền tảng  
trong dữ liệu  
• Sử dụng phân bố ẩn học được để sinh ra dữ liệu đa  
dạng và cân bằng hơn (debias)  
8
Tại sao cần mô hình sinh?  
• Phát hiện ngoại lệ (outlier): Làm sao để phát hiện một  
sự kiện mới học hiếm xảy ra?  
• Sử dụng mô hình sinh để học phân bố dữ liệu, từ đó  
xác định ngoại lệ dựa trên phân bố học được.  
9
Mô hình tự mã hóa  
Autoencoder  
10  
Autoencoder  
• Là mô hình không giám sát cho phép học biểu diễn  
đặc trưng với số chiều nhỏ hơn từ tập huấn luyện  
không có nhãn  
• “Encoder” học ánh xạ từ dữ liệu x vào không gian ẩn z  
có số chiều thấp hơn  
11  
Autoencoder  
• Làm sao để học không gian ẩn?  
• Huấn luyện mô hình sử dụng đặc trưng ẩn z để khôi  
phục lại dữ liệu gốc ban đầu  
• “Decoder” ánh xạ đặc trưng ẩn z ngược trở lại để khôi  
phục thông tin dữ liệu đầu vào ꢁꢀ  
12  
Autoencoder  
• Làm sao để học không gian ẩn?  
• Huấn luyện mô hình sử dụng đặc trưng ẩn z để khôi  
phục lại dữ liệu gốc ban đầu  
• Hàm mục tiêu không cần nhãn!  
13  
Số chiều không gian ẩn ảnh hưởng  
chất lượng khôi phục dữ liệu  
• Autoencoder là một kiểu nén dữ liệu.  
• Số chiều không gian ẩn càng nhỏ càng tạo ra nút thắt  
cổ chai (bottleneck) lớn khi huấn luyện  
14  
Autoencoders để học biểu diễn  
• Các lớp ẩn thắt cổ chai ép mạng học biểu diễn ẩn nén  
thông tin dữ liệu vào  
• Hàm mục tiêu tái tạo ép biểu diễn ẩn phải mã hóa  
được càng nhiều thông tin từ dữ liệu vào càng tốt  
• Autoencoding = Automatically encoding data  
15  
Variational Autoencoders (VAEs)  
16  
Xem xét lại Autoencoders  
• Mỗi chiều trong vector mã hoá (encoding vector) chứa  
giá trị đơn, là đại diện cho một thuộc tính ẩn từ dữ liệu  
đầu vào  
17  
Variational Autoencoders  
• Mỗi thuộc tính ẩn là một phân bố xác suất  
18  
Decoder trong VAEs  
• Khi giải mã từ trạng thái ẩn, lấy mẫu ngẫn nhiên từ  
phân phối của mỗi thuộc tính ẩn để sinh ra vector đầu  
vào cho bộ giải mã  
19  
Tối ưu VAE  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang Thùy Anh 20260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Học sâu và ứng dụng - Bài 12: Mô hình sinh dữ liệu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hoc_sau_va_ung_dung_bai_12_mo_hinh_sinh_du_lieu_tr.pdf