Bài giảng Hóa keo - Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu - Trương Đình Đức

CHƯƠNG 4  
ĐỘ BỀN VỮNG CỦA  
CÁC HỆ KEO GHÉT LƯU  
1. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC HẠT  
- Tái kết tinh  
- Sự va chạm  
2. NGUYÊN NHÂN BỀN VỮNG CỦA CÁC HỆ KEO GHÉT LƯU  
3. SỰ KEO TỤ BẰNG CHẤT ĐIỆN LI  
- Một số qui luật  
- Lý thuyết keo tụ bằng chất điện li  
4. TÍNH CHẤT CƠ HỌC CẤU TRÚC CỦA CÁC HỆ KEO TỤ  
- Cấu trúc keo tụ  
- Cấu trúc ngưng tụ kết tinh  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC HẠT  
Tái kết tinh  
- Sự khác nhau về áp suất hơi bão hoà  
- Sự khác nhau về tính tan của các hạt có kích thước  
khác nhau  
Trong một hệ đa phân tán theo thời gian các hạt nhỏ teo đi  
trong khi các hạt lớn lớn lên, gọi là sự tái kết tinh,dẫn  
đến sự keo tụ.  
Quá trình này xảy ra nhanh đối với các chất có độ tan khá.  
Ví dụ AgCl và BaSO4 tan khá trong nước, nên son AgCl  
và son BaSO4 không bền trong nước. Khi cho thêm  
rượu, tích số tan của BaSO4 giảm, do đó son BaSO4 trở  
nên bền hơn.  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Sự va chạm  
U
2
Sự phụ thuộc của thế năng U  
của 2 hạt son trong nước vào  
khoảng cách giữa chúng  
3
U2  
O
U1  
r
1. Năng lượng hút  
2. Năng lượng đẩy  
U3  
3. Năng lượng tổng cộng  
1
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
NGUYÊN NHÂN BỀN VỮNG CỦA CÁC HỆ  
KEO GHÉT LƯU  
1. Do lực đẩy giữa các hạt keo gây ra bởi  
cực đại thế năng U2  
2. Do có lớp sonvat bao bọc các hạt keo.  
Lớp sonvat này làm cho các hạt keo khi va  
chạm không liên kết với nhau.  
Theo Deriagin trong lớp mỏng chất lỏng  
nằm giữa hai hạt xuất hiện áp suất chẻ có  
tác dụng cách li hai hạt.  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
SỰ KEO TỤ BẰNG CHẤT ĐIỆN LI  
Một số quy luật  
1. Sự keo tụ gây ra bởi các ion ngược dấu với điện tích  
của hạt keo (qui tắc Hardi, 1890)  
2. Ion có hoá trị càng cao thì khả năng gây ra keo tụ  
càng cao (qui tắc Sunzê (Sounze, 1882)  
(Hai qui tắc này hợp thành qui tắc Sounze Hardi)  
3. Để gây keo tụ cần đưa chất điện li vào dung dịch  
keo với nồng độ tối thiểu nào đó gọi là ngưỡng keo  
tụ, kí hiệu , đơn vị mmol/l hoặc mđlg/l  
4. Đối với các ion cùng hoá trị, khả năng keo tụ tăng khi  
khả năng hiđrat hoá của ion giảm.  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Hoá trị cation  
I
II  
20  
7
III  
350  
531  
1500  
1 (theo Sounze)  
1 (theo Freindlich)  
1 (theo Linder)  
20  
γ tương đối  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Ví dụ so sánh các ion sau đây:  
NH 4  
NH 4  
Khả năng keo tụ:  
Li+ < Na+ < K+ <  
Khả năng hiđrat hoá: Li+ > Na+ > K+ >  
Bán kính ion, Å:  
0,78 < 0,98 < 1,33 < . . .  
Cần lưu ý rằng bán kính ion càng bé thì khả năng hiđrat  
hoá càng lớn.  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Lý thuyết keo tụ bằng chất điện li  
Keo tụ trung hoà là trường hợp keo tụ của các hạt keo  
tích điện yếu, có thế 0 thấp. Sự thêm chất điện li  
(ion nghịch) có tác dụng trung hoà bề mặt, làm giảm  
lực đẩy giữa các hạt, do đó làm tăng tốc độ keo tụ  
Keo tụ nồng độ là trường hợp keo tụ của các hạt keo  
tích điện mạnh, có thế 0 cao. Sự thêm chất điện li  
(ion nghịch) có tác dụng làm co lớp kép, do đó hạ thế  
, tạo điều kiện cho các hạt tiến sát nhau dẫn đến  
keo tụ.  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Ngưỡng thế k của son As2S3 và Fe2O3  
k
, mV  
Son  
Chất điện li  
Nồng độ, mđlg/l  
KCl  
BaCl2  
40,00  
1,00  
44  
26  
25  
27  
34  
31  
32  
32  
30  
AlCl3  
0,15  
Th(NO3)4  
KCl  
0,20  
As2S3 (keo âm)  
100,00  
7,50  
NaOH  
K2SO4  
K2CrO4  
K3Fe(CN)6  
6,60  
6,50  
Fe2O3  
(keo dương)  
0,65  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Derygin và Landao đã tìm được hệ thức sau đây về  
quan hệ giữa ngưỡng keo tụ và hoá trị Z của ion gây  
keo tụ.  
z6 = const  
Ta thấy tỷ lệ nghịch với z6, có nghĩa là tương đối  
của các ion có hoá trị từ 1 3 sẽ là:  
6
6
1
1
   
   
   
   
1 : 2 : 3 = 1 : :  
2
3
   
   
= 1 : 0,016 : 0,014 = 714 : 12 : 1  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
CẤU TRÚC CỦA CÁC HỆ KEO TỤ  
Cấu trúc keo tụ hình thành khi các hạt keo liên kết với  
nhau tại một số điểm tạo thành mạng lưới không gian  
bao lấy môi trường phân tán  
Sự tạo gen xẩy ra nhanh nếu:  
Nồng độ hạt cao  
Kích thước hạt bé  
Hình dạng hạt bất đối xứng. Hạt có nhiều góc  
cạnh dễ tạo gen hơn vì đó là những chỗ có lớp điện  
kép và lớp sonvat kém phát triển nên ít được bảo vệ  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Cấu trúc gen  
3
1- Hạt của pha phân tán  
2- Điểm tiếp xúc  
2
3- Lớp vỏ bảo vệ  
4- Môi trường phân tán  
4
1
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Hệ có cấu trúc keo tụ thường được đặc trưng bằng hiện tượng teo:  
với thời gian số điểm tiếp xúc giữa các hạt tăng lên, gen bị co lại  
nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng của bình chứa.  
M«i tr-êng  
gen  
ph©n t¸n  
Gen ®∙ bÞ teo  
a)  
b)  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Thùy Anh 17460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa keo - Chương 4: Độ bền vững của các hệ keo ghét lưu - Trương Đình Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hoa_keo_chuong_4_do_ben_vung_cua_cac_he_keo_ghet_l.pdf