Phân tích ý kiến người dùng theo khía cạnh bằng phương pháp học sâu kết hợp CNN-LSTM

Kỷ yếu Hội nghị KHCN Quốc gia lần thứ XIII về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR), Nha Trang, ngày 8-9/10/2020  
DOI: 10.15625/vap.2020.00200  
PHÂN TÍCH Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG THEO KHÍA CẠNH  
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỌC SÂU KẾT HỢP CNN-LSTM  
Bùi Thanh Hùng, Nguyễn Quốc Bình  
Phòng Thí nghiệm Phân tích dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo  
Viện Kỹ thuật - Công nghệ  
Đại học Thủ Dầu Một  
Số 6 Trần Văn Ơn, Phƣờng Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dƣơng, Việt Nam  
TÓM TẮT: Trong cuộc cách mạng 4.0 hiện nay, cùng với sự bùng nổ mạng xã hội và thương mại điện tử, nghiên cứu phân  
tích ý kiến người dùng theo khía cạnh dần trở thành công cụ quan trọng trong việc phân tích, đánh giá quan điểm người dùng thông  
qua mạng xã hội, trang mạng bán hàng. Qua phân tích ý kiến người dùng theo khía cạnh, chúng ta sẽ nắm bắt được quan điểm  
người dùng hoặc khách hàng, cũng như xu hướng chính trị, xã hội xảy ra trong tương lai. Trước đây, nhiều công trình nghiên cứu  
phân tích ý kiến người dùng theo khía cạnh được thực hiện dựa trên từ vựng, một số dựa vào học máy. Trong những năm gần đây,  
các mô hình học sâu như mạng nơron tích chập (CNNs), mạng nơron tái phát (RNNs), bộ nhớ ngắn dài (LSTM) đã được áp dụng  
trong nhiều bài toán và đạt hiệu quả cao. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất phương pháp học sâu kết hợp CNN-LSTM để  
giải quyết bài toán phát hiện khía cạnh của phân tích ý kiến người dùng theo khía cạnh ở mức tài liệu. Mô hình này kết hợp những  
tính năng nổi bật của mỗi phương pháp CNN và LSTM, trong đó CNN hoạt động tốt trong trích xuất đặc trưng dữ liệu lớn, còn  
LSTM hoạt động hiệu quả trong việc phân lớp dữ liệu. Kết quả thực nghiệm trên bộ dữ liệu tiếng Việt VLSP 2018 cho thấy, phương  
pháp được đề xuất tốt hơn các phương pháp nghiên cứu trước đó nếu chỉ dựa vào một phương pháp đơn lẻ.  
Từ khóa: Phân tích ý kiến người dùng theo khía cạnh; xác định khía cạnh; học sâu kết hợp; CNN; LSTM; CNN-LSTM.  
I. GIỚI THIỆU  
Trong những năm gần đây, phân tích ý kiến ngƣời dùng trở thành đề tài nghiên cứu nóng và thu hút nhiều nhà  
nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ tự nhiên. Nghiên cứu phân tích ý kiến ngƣời dùng đƣợc xem là phƣơng tiện trung  
gian để hai bên cung - cầu gặp nhau. Đối với khách hàng, hệ thống phân tích có thể giúp lựa chọn sản phẩm và dịch vụ  
tin cậy. Đối với nhà sản xuất, hệ thống giúp họ đánh giá chỗ đứng sản phẩm trên thị trƣờng, am hiểu khách hàng, cũng  
nhƣ xu hƣớng khách hàng. Từ đó, giúp nhà sản xuất đƣa ra chiến lƣợc hợp lý.  
Phân tích ý kiến ngƣời dùng theo khía cạnh giúp chúng ta phân tích chuyên sâu, hiểu sâu sắc và xác định ý kiến  
ngƣời dùng theo các khía cạnh đánh giá khác nhau. Ba vấn đề cơ bản trong phân tích ý kiến ngƣời dùng theo khía cạnh  
là phát hiện khía cạnh (Aspect Detection), biểu diễn quan điểm (Opinion Target Expression) và phân cực ý kiến  
(Sentiment Polarity) [1-2]. Nghiên cứu này nhằm mục đích đề xuất một phƣơng pháp học sâu kết hợp để phát hiện khía  
cạnh ở mức tài liệu cho miền dữ liệu nhà hàng, tự động phát hiện các khía cạnh quan trọng trong ý kiến của ngƣời dùng.  
Giả sử đƣa ra một tập hợp các đánh giá của khách hàng D (d1, d2, ..., dn) về một thực thể xác định (ví dụ: một  
nhà hàng), mục tiêu là xác định một tập hợp các khía cạnh đƣợc chỉ định các cặp (E#A) - trong đó E là thực thể (ví dụ:  
thức ăn, đồ uống, địa điểm,...) và A là thuộc tính của thực thể (ví dụ: Giá cả, chất lƣợng, ...), điều này hƣớng tới sẽ giúp  
xác định ý kiến ngƣời dùng theo khía cạnh đƣợc thể hiện trong một câu nhất định.  
Có nhiều phƣơng pháp giải quyết bài toán phân tích ý kiến ngƣời dùng theo khía cạnh và học máy là một  
phƣơng pháp đƣợc nhiều nhà nghiên cứu sử dụng vì đem lại hiệu quả tốt. Phƣơng pháp học máy cho bài toán Phân tích  
ý kiến ngƣời dùng theo khía cạnh có thể chia làm 3 nhóm chính: học có giám sát [3-4], phƣơng pháp học không đƣợc  
giám sát [5] và học bán giám sát [6-8].  
Gần đây, phƣơng pháp học sâu đƣợc áp dụng rất thành công trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), đặc biệt  
trong lĩnh vực phân tích ý kiến ngƣời dùng sử dụng mô hình CNN [9-10], LSTM [11-12]. Mỗi tác giả có kỹ thuật phân  
tích khác nhau. Tác giả Taboada gán nhãn ý kiến ngƣời dùng lên văn bản bằng cách trích xuất những từ ý kiến ngƣời  
dùng [13]. Bing Liu định hình phân tích ý kiến ngƣời dùng nhƣ là một nhiệm vụ phân lớp và ứng dụng những kỹ thuật  
máy học có giám sát vào bài báo [3]. Gần đây, phƣơng pháp học sâu đã cung cấp cách tiếp cận mới thông qua biểu diễn  
véctơ (biểu diễn các từ thành véctơ để tìm điểm tƣơng đồng) đã đƣa nghiên cứu phân tích ý kiến ngƣời dùng phát triển  
bƣớc mới. Bengio và Mikolov trình bày các kỹ thuật học thuật đối với sự diễn đạt ý kiến ngƣời dùng [14-15]. Các tác  
giả sử dụng từ nhúng véctơ chứa đựng ý kiến ngƣời dùng bằng cách sử dụng mạng nơron để dự đoán ý kiến ngƣời  
dùng. Theo đó, các từ nhúng véctor sẽ gần nhau nếu chúng cùng nghĩa. Yessenalina và Cardie định hình mỗi từ nhƣ  
một ma trận và dùng phƣơng pháp nhân ma trận lặp đi lặp lại để diễn đạt một cụm từ. Le và Mikolov áp dụng mẫu tin  
vào kỹ thuật nhúng từ để diễn đạt ý kiến ngƣời dùng [16]. Còn Tang dùng CNN hoặc LSTM để diễn đạt câu và mã hóa  
véctơ ý kiến ngƣời dùng trong văn bản [17].  
Trong bài báo này, chúng tôi đi sâu vào 3 mô hình cụ thể: CNN, LSTM và CNN-LSTM để phân tích ý kiến  
ngƣời dùng theo khía cạnh. Nếu CNN có khả năng trích xuất thông tin địa phƣơng giữa các từ lân cận nhƣng có thể  
không nắm bắt đƣợc sự phụ thuộc vào khoảng cách dài ngắn của các từ trong mỗi khía cạnh (không chính xác đối với  
Bùi Thanh Hùng, Nguyễn Quốc Bình  
457  
các cụm từ có khoảng cách xa). Thì LSTM có thể giải quyết hạn chế này bằng cách mô hình hóa các văn bản theo thứ  
tự qua các từ trong mỗi khía cạnh.Vì lý do trên, chúng tôi đề xuất mô hình kết hợp 2 mô hình trên để bài toán đạt hiệu  
quả bằng cách kết hợp giữa CNN và LSTM, cả thông tin địa phƣơng trong các khía cạnh và sự phụ thuộc về khoảng  
cách dài ngắn của các từ trong khía cạnh có thể đƣợc xem xét trong quá trình dự đoán. Phần còn lại của bài báo đƣợc tổ  
chức nhƣ sau. Phần II mô tả mô hình học sâu kết hợp CNN-LSTM. Phần III báo cáo kết quả đánh giá của phƣơng pháp  
đƣợc đề xuất bằng dữ liệu thực tế. Kết luận cuối cùng đƣợc trình bày trong Phần IV.  
II. MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT  
Nhƣ phần trình bày trên, chúng tôi đề xuất mô hình kết hợp CNN-LSTM để phân tích ý kiến ngƣời dùng theo  
khía cạnh đạt hiệu quả cao. Trong phần tiếp theo, chúng tôi trình bày khái quát mô hình học sâu CNN, LSTM, cũng  
nhƣ mô hình học sâu kết hợp CNN-LSTM.  
2.1. Mô hình mạng nơron tích chập - Convolutional Neural Network (CNN)  
Mô hình CNN thƣờng đƣợc sử dụng để trích xuất đặc trƣng dữ liệu hình ảnh và CNN cũng hoạt động tốt với dữ  
liệu văn bản. Đối với các bài toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên là các câu hoặc các văn bản đƣợc biểu diễn dƣới dạng ma  
trận. Mỗi dòng của ma trận biểu diễn là một véctơ biểu diễn một đơn vị, thƣờng là từ, nhƣng cũng có thể là một ký tự.  
Nghĩa là, mỗi dòng là một véctơ đại diện cho một từ. Thông thƣờng, các véctơ này là các biểu diễn đặc trƣng của từ,  
hoặc cũng có thể là các véctơ một điểm nóng (one-hot véctơ) đánh chỉ mục các từ thành một từ điển. Ví dụ với câu dài  
10 từ sử dụng 100 chiều ta có dữ liệu đầu vào là ma trận 10×100.  
Trong thị giác máy tính, các bộ lọc trƣợt trên từng mảng của bức ảnh, còn trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên sẽ  
dùng các bộ lọc trƣợt qua độ rộng của ma trận (các từ), theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dƣới. Hình 1 mô tả  
quá trình áp dụng CNN vào bài toán phân tích ý kiến ngƣời dùng. Các đặc trƣng đƣợc rút trích theo từng nhóm các từ  
gần nhau theo không gian, thay vì tuần tự theo thời gian.  
Hình 1. Mô hình áp dụng CNN vào bài toán phân tích ý kiến ngƣời dùng  
Trong hình trên, ta chọn 3 kích cỡ của bộ lọc là 2, 3, 4, mỗi giá trị có 2 bộ lọc. Mỗi bộ lọc thực hiện tích chập  
trên 1 ma trận câu và tạo ra các ánh xạ đặc trƣng khác nhau. Sau đó hàm tổng hợp lớn nhất đƣợc thực hiện cho mỗi ánh  
xạ, lƣu lại giá trị lớn nhất trong mỗi ánh xạ đặc trƣng và 6 đặc trƣng đƣợc ghép lại thành 1 véctơ đặc trƣng cho tầng áp  
chót. Tầng softmax cuối cùng sẽ nhận các véctơ đặc trƣng này thành đầu vào và dùng nó để phân loại câu, sau đó trả về  
2 trạng thái kết quả.  
2.2. LSTM  
Với mỗi câu dữ liệu là một dãy các chữ trong từ điển. Ta sẽ biểu diễn các chữ thành các biểu diễn từ nhúng, thể  
hiện mối quan hệ của các từ với nhau. Lúc này ta có một mảng của các véctơ dữ liệu (tức là một ma trận). Ta sẽ lần  
lƣợt xem mỗi véctơ ấy nhƣ là một thời điểm của câu dữ liệu và truyền vào tƣơng ứng chữ thứ i là thời điểm ti từ đầu  
câu đến cuối câu. Kết quả sau khi truyền hết chữ cuối cùng sẽ đƣợc truyền vào một tầng cuối cùng gồm 1 nút, có hàm  
kích hoạt là sigmoid (để giá trị cho vào khoảng). Giá trị đó cũng sẽ là kết quả của dự đoán. Hình 2 mô tả mô hình  
LSTM áp dụng vào bài toán Phân tích ý kiến ngƣời dùng.  
458  
PHÂN TÍCH Ý KIẾN NGƢỜI DÙNG THEO KHÍA CẠNH BẰNG PHƢƠNG PHÁP HỌC SÂU KẾT HỢP CNN-LSTM  
Hình 2. Mô hình áp dụng của LSTM vào bài toán phân tích ý kiến ngƣời dùng với ví dụ câu gồm 4 từ  
2.3. Mô hình học sâu kết hợp CNN-LSTM  
Hình 3. Mô hình học sâu kết hợp CNN-LSTM  
Phƣơng pháp học sâu kết hợp kết hợp các ƣu điểm của mô hình CNN và LSTM do Donahue et al đề xuất ban  
đầu [18]. Chúng tôi xây dựng mô hình học sâu kết hợp dựa trên [18-19]. Hình 3 trình bày sơ đồ tổng thể của mô hình  
đề xuất CNN-LSTM. Trong mô hình kết hợp CNN-LSTM, mạng CNN rút trích đặc trƣng, sau đó LSTM dự đoán theo  
thứ tự các đặc trƣng ấy. Nếu ta áp dụng CNN để rút trích ra đặc trƣng và sau đó truyền đặc trƣng lần lƣợt vào LSTM  
để tính kèm theo thông tin về thứ tự của chúng, thì ta sẽ đƣợc một mô hình ghép kết hợp đƣợc ƣu điểm của cả hai mô  
hình học sâu.  
Trong mô hình kết hợp CNN-LSTM cho bài toán phát hiện khía cạnh trong phân tích ý kiến ngƣời dùng theo  
khía cạnh, CNN sẽ rút trích đặc trƣng theo khía cạnh từ dữ liệu đầu vào là từ nhúng của các từ và LSTM sẽ phân lớp  
khía cạnh từ các đặc trƣng đó.  
III. THỰC NGHIỆM  
Chúng tôi đánh giá hiệu suất của mô hình kết hợp CNN-LSTM đƣợc đề xuất dựa trên so sánh kết quả với  
phƣơng pháp chỉ sử dụng một mô hình học sâu. Mô hình đề xuất này đƣợc thực nghiệm trên bộ dữ liệu VLSP 2018  
[20]. Bộ dữ liệu bao gồm các đánh giá ở mức tài liệu đƣợc thu thập và gán nhãn giống nhƣ trong các cuộc thi của  
SemEval [1]. Bảng 1 trình bày cụ thể về bộ dữ liệu VLSP 2018. Tham số của các mô hình học sâu đƣợc trình bày chi  
tiết trong Bảng 2. Các mô hình đƣợc cài đặt bằng ngôn ngữ lập trình Python, sử dụng thƣ viện Keras, hỗ trợ  
Tensorflow. Chúng tôi sử dụng từ nhúng tiếng Việt FastText với số chiều là 300 của nhóm nghiên cứu Facebook AI  
Research. Phần tách từ và tiền xử lý chúng tôi dùng các thƣ viện hỗ trợ BeautifulSoup, pyvi (tách từ cho tiếng Việt), và  
Tokenizer (của phần tiền xử lý Keras) và sử dụng stopwords (danh sách từ không có ý nghĩa do dùng quá nhiều) của  
Lê Văn Duyệt (2015).  
Bảng 1. Chi tiết về bộ dữ liệu VLSP 2018  
Miền dữ liệu  
RESTAURANT  
HOTEL  
Dữ liệu huấn luyện  
Dữ liệu kiểm thử  
1,290  
Dữ liệu kiểm tra  
2,961  
3,000  
500  
600  
2,000  
Bảng 2. Chi tiết về các tham số của các mô hình huấn luyện  
Tên mô hình  
Các tham số  
CNN  
LSTM  
CNN-LSTM  
32 Conv1D  
32 MaxPool  
0.2 Dropout  
100 LSTM  
32 Conv1D  
32 MaxPool  
0.2 Dropout  
250 Dense  
0.2 Dropout  
100 LSTM  
0.2 Dropout  
Bùi Thanh Hùng, Nguyễn Quốc Bình  
459  
Để đánh giá kết quả, chúng tôi dùng độ đo F1 score, F1 score đƣợc tính theo các công thức dƣới đây:  
∑
   
     
 
 
 
          
 
      
∑
          
 
 
     
 
 
 
∑
   
     
 
 
 
        
 
      
∑
           
     
 
 
 
 
 
                  
                  
                 
Trong đó TP (Tích cực đúng) nghĩa là số lƣợng đánh giá đƣợc chỉ định chính xác cho lớp ci, FP (Tích cực sai)  
có nghĩa là số lƣợng đánh giá đƣợc chỉ định không chính xác đối với lớp ci, FN (Sai phủ định) có nghĩa là số đánh giá  
nên đƣợc chỉ định lớp ci nhƣng không đƣợc dự đoán, ci là lớp thứ i trong số lớp C cho mỗi miền. Kết quả của các mô  
hình trên 2 bộ dữ liệu RESTAURANT và HOTEL của VLSP 2018 đƣợc trình bày trong các Bảng 3 và Bảng 4.  
Bảng 3. So sánh kết quả của các phƣơng pháp khác nhau trên bộ dữ liệu RESTAURANT  
Mô hình  
CNN  
Precision  
0,78  
Recall  
0,74  
F1-score  
0,759  
LSTM  
0,72  
0,68  
0,699  
CNN-LSTM  
0,81  
0,78  
0,795  
Bảng 4. So sánh kết quả của các phƣơng pháp khác nhau trên bộ dữ liệu HOTEL  
Mô hình  
CNN  
Precision  
0,84  
Recall  
0,56  
F1-score  
0,672  
LSTM  
0,76  
0,52  
0,618  
CNN-LSTM  
0,87  
0,58  
0,696  
Bảng 3 trình bày kết quả so sánh của mô hình kết hợp CNN-LSTM đối với một số mô hình chỉ sử sụng một  
phƣơng pháp học sâu CNN, LSTM để đánh giá độ chính xác trên dữ liệu RESTAURANT. Mô hình CNN cho kết quả  
tốt hơn mô hình LSTM và mô hình CNN-LSTM cho kết quả cao hơn so với 2 mô hình độc lập CNN, LSTM.  
Bảng 4 trình bày kết quả của các mô hình trên bộ dữ liệu HOTEL. Kết quả cũng cho thấy mô hình kết hợp CNN-  
LSTM cho kết quả tốt nhất. Điều này chứng tỏ mô hình ghép đôi CNN-LSTM đạt hiệu quả hơn các mô hình còn lại.  
IV. KẾT LUẬN  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã trình bày một mô hình kết hợp CNN-LSTM cho bài toán phát hiện khía  
cạnh trong phân tích ý kiến ngƣời dùng theo khía cạnh đạt độ chính xác cao và hiệu quả. Qua thực nghiệm cho thấy,  
mô hình kết hợp CNN-LSTM đạt đƣợc kết quả tốt nhất so với các mô hình học sâu độc lập CNN, LSTM. Trong thời  
gian tới, chúng tôi sẽ nghiên cứu tích hợp các đặc trƣng ngôn ngữ với từ nhúng và tìm cách cải tiến mô hình để đạt hiệu  
quả tốt hơn, cũng nhƣ sử dụng kết quả trong giải quyết các bài toán khác của xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đồng thời chúng  
tôi cũng sẽ thử nghiệm trên các mô hình học sâu khác nhau để từ đó so sánh, đánh giá, tìm ra mô hình tối ƣu cho bài  
toán phân tích ý kiến ngƣời dùng theo khía cạnh.  
TÀI LIỆU KHAM KHẢO  
[1] M. Pontiki, D. Galanis, H. Papageorgiou, I. Androutsopoulos, S. Manandhar, M. AL-Smadi, M. Al-Ayyoub, Y.  
Zhao, B. Qin, O. D. Clercq, V. Hoste, M. Apidianaki, X. Tannier, N. Loukachevitch, E. Kotelnikov, N. Bel, S. M.  
JiménezZafra, and G. Eryigit. “SemEval-2016 Task 5: Aspect Based - Sentiment Analysis”. In Proceedings of the  
10th International Workshop on Semantic Evaluation, ser. SemEval’16, Association for Computational Linguistics,  
2016.  
[2] H G. Qiu, B. Liu, J. Bu, and C. Chen. “Opinion Word Expansion and Target Extraction through Double  
Propagation”. Computational Linguistics, Vol. 37, No. 1, 9-27, 2011.  
[3] B. Liu. “Sentiment Analysis and Opinion Mining”. Synthesis Lectures on Human Languages Technologies,  
Morgan and Claypool publishers, 2012.  
[4] D. Bespalov, B. Bai, Y. Qi, and A. Shokoufandeh. “Sentiment Classification Based on Supervised Latent N-gram  
Analysis”. In Proceedings of CIKM, pp. 375-382, 2011.  
[5] R. Socher, A. Perelygin, J. Y. Wu, J. Chuang, C. Manning, A. Ng, and Christopher Potts. “Recursive Deep  
Models for Semantic Compositionality Over a Sentiment Treebank”. In Proceedings of EMNLP, pp. 1631-1642,  
2013.  
[6] J. Rothfels and J. Tibshirani. “Unsupervised Sentiment Classification of English Movie Reviews using Automatic  
Selection of Positive and Negative Sentiment Items”. Technical Report, Stanford University, 2010.  
460  
PHÂN TÍCH Ý KIẾN NGƢỜI DÙNG THEO KHÍA CẠNH BẰNG PHƢƠNG PHÁP HỌC SÂU KẾT HỢP CNN-LSTM  
[7] S. Li, Z. Wang, G. Zhou, and S. Y. M. Lee. “Semi-Supervised Learning for Imbalanced Sentiment  
Classification”. In Proceedings of the International Joint Conference on Artificial Intelligence (IJCAI), pp. 1826-  
1831, 2011.  
[8] R. Socher, J. Pennington, E. H. Huang, A. Ng, and C. Manning. “SemiSupervised Recursive Autoencoders for  
Predicting Sentiment Distributions”. In Proceedings of EMNLP, pp. 151-161, 2011. [22] O. Tackstrom and R.  
McDonald. Semi-supervised Latent Variable Models for Sentence-level Sentiment Analysis. In Proceedings of  
ACL, pp. 569-574, 2011.  
[9] Kim, Yoon. “Convolutional neural networks for sentence classification”."arXiv preprint arXiv: 1408.5882, 2014.  
[10] Zhang, Ye, and Byron Wallace. “A Sensitivity Analysis of Convolutional Neural Networks for Sentence  
Classification”. arXiv preprint arXiv: 1510.03820, 2015.  
[11] Xin Wang, Yuanchao Liu, Chengjie Sun, Baoxun Wang, Xiaolong Wang. “Predicting Polarities of Tweets by  
Composing Word Embeddings with Long Short-Term Memory”. ACL, 2015.  
[12] Liu, Pengfei, Shafiq R. Joty, and Helen M. Meng. “Fine-grained Opinion Mining with Recurrent Neural  
Networks and Word Embeddings”. EMNLP, 2015.  
[13] Maite Taboada, Julian Brooke, Milan Tofiloski, Kimberly Voll, and Manfred Stede. “Lexiconbased Methods for  
Sentiment Analysis, Computational linguistics”, 37(2): 267-307, 2011.  
[14] Yoshua Bengio, Rejean Ducharme, Pascal Vincent, and Christian Jauvin. “A Neural Probabilistic Language  
Model. Journal of machine learning research”, 3(Feb):1137-1155, 2003.  
[15] Tomas Mikolov, Kai Chen, Greg Corrado, and Jeffrey Dean. “Efficient Estimation of Word Representations in  
Véctơ Space”. arXiv preprint arXiv: 1301.3781, 2013.  
[16] Quoc V Le and Tomas Mikolov. “Distributed Representations of Sentences and Documents”. In ICML, Vol. 14,  
pp. 1188-1196, 2014.  
[17] Duyu Tang, Bing Qin, and Ting Liu. “Document Modeling with Gated Recurrent Neural Network for Sentiment  
Classification”. In Proceedings of the 2015 Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing,  
pp. 1422-1432, 2015.  
[18] Donahue J., Hendricks L.A., Rohrbach M., Venugopalan S., Guadarrama S., Saenko K., Darrell T. “Long-term  
recurrent convolutional networks for visual recognition and description”. IEEE Trans. Pattern Anal. Mach. Intell.  
39, 677-691, 2017.  
[19] Bui Thanh Hung. “Vietnamese Keyword Extraction Using Hybrid Deep Learning Methods”. In proceedings of  
the 5th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science, 2018.  
ASPECT-BASED SENTIMENT ANALYSIS USING HYBRID DEEP LEARNING APPROACH CNN-LSTM  
Bui Thanh Hung, Nguyen Quoc Binh  
ABSTRACT: With the rise of the Industrial revolution 4.0, along with the rapid growth of social networks and E-commerce,  
aspect-based sentiment analysis has gradually become a vital tool to analyze and evaluate the customers’ feedbackthrough social  
networking platforms or online sales websites. By analyzing the customer feedback in terms of aspects, we could capture the  
customer insights as well as political opinions and predict the future social trends. In the past, many researches analyzing aspect-  
based sentiment were done based on linguistic while some were based on machine learning. Nowadays, deep learning models such  
as Convolutional Neural Networks (CNNs), Recurrent Neural Networks (RNNs), and Long Short Term Memory (LSTM) are being  
used for this technique and it has achieved higher efficiency. In this research, we propose a hybrid deep learning method combining  
CNN-LSTM to solve the aspect detection problem of aspect-based sentiment analysis at document level. This model combines the  
advantages of each of the CNN and LSTM methods, in which CNN works well in extracting spartial features, while LSTM works  
effectively in data classification. Experimental results on the Vietnamese VLSP 2018 dataset show that the proposed method  
achieves better results than the previous research methods if it only relies on a single method.  
pdf 5 trang Thùy Anh 17440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích ý kiến người dùng theo khía cạnh bằng phương pháp học sâu kết hợp CNN-LSTM", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_y_kien_nguoi_dung_theo_khia_canh_bang_phuong_phap.pdf