Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Thực tập tốt nghiệp

BỘ CÔNG THƢƠNG  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CDCN&TM ngày tháng năm 2018  
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
1
MỤC LỤC  
2
3
CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên môn học: Thực tập tốt nghiệp  
Mã môn học: MĐCC13030201  
Thời gian thực hiện môn học: 180 giờ; (Lý thuyết: 10 giờ; Thực hành, thí nghiệm,  
thảo luận, bài tập: 165 giờ; Kiểm tra: 5 giờ)  
I. Vị trí, tính chất của môn học:  
Mô đun đƣợc bố trí sau khi ngƣời học học xong các môn học, mô đun chuyên  
môn của ngành.  
Tính chất của môn học: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc, thông qua đợt thực  
tập tốt nghiệp, ngƣời học tiếp cận với công việc chuyên ngành nhƣ : sử dụng thành  
thạo các thiết bị văn phòng, thiết kế hệ thống mạng, cài đặt hệ thống mạng máy tính,  
bảo trì hệ thống máy tính, cài đặt hệ thống Windows và xử lý sự cố máy tính, an toàn  
và bảo mật hệ thống thông tin,..., nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, thành  
thạo kỹ năng thực hành các công việc để sau khi tốt nghiệp ngƣời học có thể ứng dụng  
vào thực tế.  
II. Mục tiêu môn học:  
- Về kiến thức:  
Củng cố kiến thức lý thuyết đã đƣợc trang bị trong nhà trƣờng và vận dụng  
những kiến thức đó vào thực tế.  
- Chuẩn bị hƣớng nghiên cứu, xác định tên và đề cƣơng, số liệu (nếu cần) cho đồ  
án tốt nghiệp.  
- Về kỹ năng:  
+ Rèn luyện kỹ năng thực hành thông qua các công việc thực tiễn mà cơ quan  
tiếp nhận sinh viên thực tập giao cho.  
- Về thái độ:  
Rèn luyện ý thức chấp hành kỷ luật lao động, thái độ giao tiếp với mọi ngƣời,  
phát huy tinh thần học hỏi, tìm hiểu cách thức giải quyết các vấn đề của thực tiễn sản  
xuất, lao động và cuộc sống.  
III. Nội dung môn học:  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian (giờ)  
TT Nội dung môn học  
Tổng Lý  
Thực Kiểm  
số  
10  
20  
thuyết hành tra  
1
2
3
Bài 1. Tổng quan về thực tập tốt nghiệp  
Bài 2: Tổng quan về đơn vị thực tập  
10  
0
19  
24  
1
1
Bài 3. Tình trạng ứng dụng công nghệ thông 25  
tin tại đơn vị thực tập  
4
5
Bài 4. Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp  
Bài 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  
Tổng cộng  
95  
30  
180  
93  
29  
165  
2
1
5
10  
4
Bài 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
1.1. Mục đích của thực tập tốt nghiệp  
- Sinh viên đi thực tập tại một doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp  
hay đơn vị sự nghiệp có thu.  
- Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy mô, ứng dụng công nghệ thông tin của đơn  
vị thực tập.  
- Mỗi sinh viên phải hoàn thành một chuyên đề hay luận văn tốt nghiệp, có  
nhận xét và dấu của đơn vị thực tập. Có thể chọn một trong các nội dung  
dƣới đây hoặc tự chọn chuyên đề và đƣợc sự đồng ý của giáo viên hƣớng  
dẫn.  
+ Quản trị hệ thống mạng.  
+ Thiết kế xây dựng và cài đặt hệ thống mạng.  
+ Bảo mật hệ thống mạng.  
+ Cài đặt và quản trị hệ thống MailServer.  
+ Vận hành các dịch vụ trên mạng.  
+ Viết các chƣơng trình ứng dụng có qui mô vừa và nhỏ cho các cơ quan  
nhà nƣớc, Cty, doanh nghiệp,.... yêu cầu sử dụng ngôn ngữ C#, Java,  
VB.net,.... với cơ sở dữ liệu SQL Server.  
+ Thiết kế các trang Web động  
+ Ứng dụng mã nguồn mở để phát triển ứng dụng.  
+ .....  
1.2. Nội dung của thực tập tốt nghiệp  
1.2.1. Tổng quan vể đơn vị thực tập  
a) Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, quy mô, nhân sự, phƣơng pháp tổ chức  
sản xuất và kinh doanh của cơ sở. Định hƣớng phát triển.  
Công ty trách nhiệm hữu hạn:  
Công ty TNHH có hai loại hình:  
Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH do một tổ chức  
hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các  
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.  
Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH mà thành  
viên công ty có từ hai ngƣời trở lên, số lƣợng thành viên không quá năm mƣơi.  
b) Tìm hiểu về công ty cổ phần  
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần  
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm:  
5
       
Đại hội đồng cổ đông;  
Hội đồng quản trị;  
Ban Kiểm soát;  
Ban Giám đốc;  
Kế toán trƣởng;  
Các phòng chuyên môn;  
Các xí nghiệp, đội sản xuất;  
Chi nhánh Công ty tại Lai Châu.  
Đại hội đồng cổ đông:  
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,  
quyết định các vấn đề liên quan tới phƣơng hƣớng hoạt động, vốn điều lệ, kế  
hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban  
kiểm soát và những vấn đề khác đƣợc quy định trong Điều lệ Công ty.  
Hội đồng quản trị:  
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các  
công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng  
quản trị. Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền  
nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hội  
đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những ngƣời quản lý khác.  
Ban Kiểm soát:  
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra  
báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống  
kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền đƣợc quy định trong  
Điều lệ Công ty.  
Ban Giám đốc:  
- Giám đốc: Giám đốc điều hành là ngƣời điều hành mọi hoạt động kinh  
doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu  
trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị và trƣớc pháp luật về việc thực hiện các  
quyền và nhiệm vụ đƣợc giao. Giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán  
trƣởng, Giám đốc Chi nhánh và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.  
6
- Các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc là ngƣời giúp Giám đốc quản lý  
điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực đƣợc Giám đốc phân công, chịu  
trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị, Giám đốc và trƣớc Pháp luật về lĩnh vực  
mình đƣợc phân công phụ trách.  
Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần  
Chức năng nhiệm vụ:  
Các phòng chuyên môn của Công ty:  
- Phòng Kinh tế – Kế hoạch;  
- Phòng Quản lý thi công;  
-Phòng Tài chính – Kế toán;  
-Phòng Vật tƣ – Thiết bị và công nghệ;  
7
-hòng Hành chính quản trị.  
Sơ lƣợc chức năng của từng phòng:  
- Phòng Kinh tế – Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng,  
quý, năm của Công ty, theo dõi và chỉ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh, báo  
cáo phân tích kết quả sản xuất và hiệu quả, chỉ đạo và hƣớng dẫn công tác  
nghiệm thu, thanh toán. Quan hệ thu thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu, tham gia  
soạn thảo hợp đồng kinh tế, quản lý giá cả, khối lƣợng dự án. Giao kế hoạch sản  
xuất kinh doanh cho các xí nghiệp, đội sản xuất;  
-Phòng Quản lý thi công: Lập thiết kế bản vẽ thi công, lập tiến độ thi  
công, quản lý chất lƣợng công trình, chỉ đạo hƣớng dẫn lập hồ sơ nghiệm thu,  
hoàn công, quản lý và xác định kết quả sản xuất tháng, quý, năm. Nghiên cứu  
cải tiến các biện pháp kỹ thuật, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất kinh  
doanh;  
-Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý công tác thu chi tài chính của Công  
ty, đảm bảo vốn cho sản xuất, hạch toán giá thành hiệu quả sản xuất kinh  
doanh;  
-Phòng Vật tƣ – Thiết bị và công nghệ: quản lý và đảm bảo cung ứng vật  
tƣ, trang thiết bị cho các đơn vị, quản lý và xây dựng định mức vật tƣ vật liệu  
chỉ đạo các đơn vị thực hiện. Xây dựng dây truyền sản xuất thi công tiên tiến,  
xây dựng kế hoạch đầu tƣ trang bị, đổi mới công nghệ đƣa vào sản xuất.  
Các xí nghiệp, đội sản xuất: là đơn vị trực tiếp tạo ra sản phẩm.  
Định hƣớng phát triển của công ty:  
- Tăng cƣờng đào tạo, phát huy tính sáng tạo trong đội ngũ cán bộ công nhân  
viên nhằm tăng hàm lƣợng công nghệ, nâng cao hiệu quả công việc.  
- Củng cố, hoàn thiện và mở rộng mạng lƣới tiêu thụ, xây dựng các đại lý  
then chốt làm nền tảng cho sự phát triển.  
Năng lực nhân sự:  
+ Ban giám đốc:  
- Giám đốc:  
- P. Giám đốc kỹ thuật:  
8
- P. Giám đốc kế hoạch:  
+ Lực lƣợng cán bộ kỹ thuật và công nhân viên  
Năm kinh nghiệm  
>5  
≤5 năm  
năm  
Số  
lƣợng  
TT Danh mục  
≥10  
năm  
I
Trình độ đại học, trên đại học  
01 Thạc sỹ …….  
02 Kỹ sƣ ………  
03 Cử nhân …...  
…. …….  
II  
Trình độ cao đẳng  
01 Cử nhân …..  
…. ……  
III Trình độ khác  
01 Công nhân….  
….. ……  
III  
Nhân viên khác  
01 Lái xe  
02 Bảo vệ  
…. ............  
Máy móc thiết bị:  
Loại kiểu  
nhãn hiệu  
Năm Số  
Ghi  
TT Tên thiết bị  
Nƣớc SX  
SX  
lƣợng chú  
I
Thiết bị chủ yếu  
01  
02  
…. ……  
Phòng thí nghiệm  
II  
9
Các công trình đã thực hiện  
Nội dung  
T
T
Tên Dự án  
Thông tin dự án  
hợp đồng  
A
Tƣ vấn thiết kế  
01  
02  
………………  
…
03  
…………………  
…………………  
B
Giám sát và thi cụng  
01  
02  
..  
….  
c) Tìm hiểu về công ty trách nhiệm hữu hạn:  
Hình thức và cơ cấu của công ty TNHH tƣơng tự nhƣ công ty cổ phần  
Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH một thành viên:  
:
10  
1.2.2. Tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị  
TT Tên công việc  
Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện  
01  
02  
03  
Tìm hiểu tổ chức Tìm hiểu cặn kẽ va ghi chép  
quản lý của cơ sở Giấy bút  
thực tập,Qui mô,  
nhân sự  
đầy đủ các thông tin  
Sắp xếp thông tin một cách  
khoa học  
Khảo sát chuyên Giấy bút, máy ảnh Tìm hiểu các khâu, công đoạn  
môn  
và cả dây chuyền sản xuất  
Sản phẩm , hệ thống máy móc  
An toàn lao động  
Tổng kết  
Giấy bút  
Tổng hợp đƣợc quy mô cơ sở  
thực tập  
1.2.3. Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp  
+ Kỹ thuật máy tính  
+ Mạng máy tính và truyền thông  
+ Bảo trì hệ thống mạng  
+ Triển khai hệ thống mạng công nghệ thông tin  
+ Bảo mật và an toàn cho một hệ thống mạng  
+ Quản trị Server, các dịnh vụ trên Server….  
Ngoài ra sinh viên tin học còn có thể tham gia tin học hóa công tác văn phòng  
nhƣ:  
+ Soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word.  
+ Xử lý số liệu bảng tính bằng Microsoft Excel.  
+ Soạn thảo báo cáo bằng Microsoft PowerPoint.  
+ Các chƣơng trình và những vấn đề khác đã đƣợc đào tạo  
1.2.4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  
Tên công việc  
Hƣớng dẫn  
Tìm hiểu tổ chức quản lý Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý  
của cơ sở thực tập,Qui Tìm hiêu qui mô, nhân sự và kinh doanh của cơ sở.  
mô, nhân sự  
Tìm hiểu các sản phẩm của doanh nghiệp  
11  
     
Năng lực của doanh nghiêp( Các công trình, các sản  
phẩm đã và đang làm..)  
Phƣơng châm và định hƣớng phát triển doanh  
nghiệp  
Cơ hội việc làm  
Khảo sát chuyên môn  
Sản phẩm , hệ thống máy móc  
Tìm hiểu phƣơng pháp tổ chức sản xuất  
Tìm hiểu sơ bộ qui trình sản xuất trực tiếp  
Tìm hiểu các khâu, công đoạn và cả dây chuyền sản  
xuất  
Sản phẩm , hệ thống máy móc  
Các tài liệu liên quan lắp đặt, vận hành, dảo dƣỡng  
sửa chữa hệ thống lạnh  
Catalog của máy lạnh  
An toàn lao động  
Tổng kết  
Ghi chép đầy đủ số liệu vào Nhật kí thực tập.  
12  
Bài 2: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP  
2.1. Vị trí, đặc điểm, tình hình của đơn vị  
2.1.1. Tên đơn vị, địa chỉ liên hệ  
Giới thiệu chung về doanh nghiệp: Tên, địa chỉ, quá trình hình thành và phát  
triển của đơn vị; Chức năng hoạt động theo giấy phép thành lập doanh nghiệp;  
Một số thông tin về quy mô, kết quả hoạt động của đơn vị, nhƣ: doanh thu, vốn,  
lợi nhuận, lao động ...  
- Đặc điểm tổ chức quản lý tại doanh nghiệp: Bộ máy quản lý tại doanh  
nghiệp: chức năng, nhiệm vụ;  
2.1.2. Quá trình hình thành phát triển  
Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình  
thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong công ty cổ  
phần, số vốn điều lệ của công ty đƣợc chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là  
cổ phần. Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần đƣợc gọi là cổ đông. Cổ đông  
đƣợc cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Chỉ có công ty  
cổ phần mới đƣợc phát hành cổ phiếu. Nhƣ vậy, cổ phiếu chính là một bằng  
chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và  
cổ đông là ngƣời có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu. Công ty cổ phần là một  
trong loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trƣờng và nhất là để niêm yết.  
Bộ máy các công ty cổ phần đƣợc cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty với  
nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động  
Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban  
Điều hành. Đối với công ty cổ phần có trên mƣời một cổ đông phải có Ban  
Kiểm soát.  
2.1.3. Lĩnh vực, phạm vi hoạt động  
- Nêu đƣợc đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị: Sinh viên  
trình bày những đặc điểm hoạt động cụ thể của doanh nghiệp.  
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị  
2.2.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất  
Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH nhiều thành viên:  
13  
             
2.2.2. Quy trình công nghệ  
- Viết các chƣơng trình ứng dụng có qui mô vừa và nhỏ cho các cơ quan  
nhà nƣớc, Cty, doanh nghiệp,.... yêu cầu sử dụng ngôn ngữ C#, Java,  
VB.net,.... với cơ sở dữ liệu SQL Server.  
- Thiết kế các trang Web động  
- Ứng dụng mã nguồn mở để phát triển ứng dụng.  
2.2.3. Các hoạt động chức năng chủ yếu của đơn vị  
Công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng có chức năng và nhiệm vụ xử lý  
móng công trình, xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, lắp  
máy xây dựng kỹ thuật hạ tầng, đê đập, đƣờng xá, cấp thoát nƣớc. Trang trí nội  
ngoại thất công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, sản xuất và kinh doanh vật liệu  
xây dựng. Kinh doanh nhà, kinh doanh khách sạn và các loại dịch vụ khác. Liên  
kết liên doanh với mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nƣớc để phát triển sản  
xuất  
Lựa chọn được đơn vị thực tập tốt nghiệp để hoàn thành các yêu cầu  
đặt ra.  
- Quản trị hệ thống mạng LAN.  
- Thiết kế xây dựng và cài đặt hệ thống mạng LAN.  
14  
   
- Xây dựng hệ thống MailServer.  
- Vận hành các dịch vụ trên mạng.  
- Viết các chƣơng trình ứng dụng có qui mô vừa và nhỏ cho các cơ quan  
nhà nƣớc, Cty, doanh nghiệp,.... yêu cầu sử dụng ngôn ngữ C#, Java,  
VB.net,.... với cơ sở dữ liệu SQL Server.  
- Thiết kế các trang Web động  
- Ứng dụng mã nguồn mở để phát triển ứng dụng.  
- .....  
2. Phƣơng pháp thực hiện đề tài  
Mục tiêu:  
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi  
phương diện.  
- Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc.  
- Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hay luận văn hoàn  
chỉnh.  
Quá trình làm đồ án tốt nghiệp hay nhận nhiệm vụ thực tập, sinh viên cần  
nhớ và trả lời đƣợc 3 câu hỏi lớn nhƣ sau:  
Làm gì ?  
Làm nhƣ thế nào ?  
Kết quả ra sao ?  
Trả lời tốt đƣợc 3 câu hỏi trên sẽ dẫn đến thành công và giúp sinh viên  
giải quyết đƣợc những lúng túng.  
Làm gì? Nhiệm vụ đƣợc giao hoặc tự mình xác định cần phải giải quyết.  
Làm nhƣ thế nào? Phần này bao gồm những ý chính nhƣ sau:  
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá những cái ngƣời khác đã làm  
(trong nƣớc và quốc tế).  
- Ghi chép lại các tài liệu tham khảo, website, phần mềm … tham  
khảo để trích dẫn và để xếp vào phần phụ lục.  
- Đề xuất ra phƣơng án giải quyết của mình. Chứng minh, lý giải  
vì sao chọn phƣơng án nhƣ thế.  
- Thiết kế chi tiết theo đề xuất của mình.  
Kết quả ra sao ?  
- Kết quả mình đã làm nhƣ các kết quả điều tra, kết quả phần cứng,  
phần mềm, các biểu bảng, hình vẽ…),  
- Đánh giá kết quả, so sánh với ý muốn ban đầu, so sánh với kết  
quả của ngƣời khác…  
- Đề ra phƣơng hƣớng khắc phục những cái chƣa giải quyết đƣợc  
15  
Với tƣ duy của 3 câu hỏi trên, các sinh viên sẽ yên tâm thoát khỏi sự lúng  
túng. Phần sau đây sẽ trình bày chi tiết hơn các công việc phải làm.  
Yêu cầu đối với sinh viên  
1. Sinh viên phải có trách nhiệm gặp thầy giáo hƣớng dẫn hàng tuần để báo  
cáo công việc đã làm trong tuần và xin ý kiến về các công việc tiếp theo.  
Hoặc thầy trò liên lạc nhau qua E-mail, vừa tiện lợi, vừa  
nhanh chóng.  
2. Liên hệ và thoả thuận với thầy về điều kiện và phƣơng tiện làm việc. Khi  
đƣợc thầy giáo hƣớng dẫn bố trí nơi làm thì sinh viên phải làm việc tại  
phòng máy và có trách nhiệm bảo quản máy móc và các trang thiết bị  
khác và tuân thủ nội qui phòng máy hoặc phòng thí nghiệm...  
Các bƣớc tiến hành khi làm báo cáo tốt nghiệp  
1. Nhận đề tài  
2. Tìm tài liệu tham khảo. Đây là khâu rất quan trọng. Có tài liệu tham khảo  
tốt sẽ đảm bảo đồ án thành công tốt.  
3. Nghiên cứu sơ bộ tài liệu và đề tài, sau đó viết đề cƣơng (sơ bộ) của đồ án  
và thông qua giáo viên hƣớng dẫn, bộ môn có trách nhiệm duyệt đề cƣơng  
chính thức. Đề cƣơng sẽ giúp sinh viên khái quát vấn đề trƣớc khi đi vào  
chi tiết. Cái tổng thể phải đƣợc hình dung trƣớc, làm trƣớc cái chi tiết.  
4. Tiến hành nghiên cứu lý thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề tài đã  
đƣợc vạch ra trong đề cƣơng. Vừa làm vừa viết đồ án để thực nhiện đúng  
tiến độ do giáo viên hƣớng dẫn đề ra.  
5. Hoàn chỉnh báo cáo tốt nghiệp.  
6. Nộp đồ án cho thầy hƣớng dẫn duyệt lần cuối.  
7. Nộp 04 đồ án cho bộ môn (1 cho giáo viên hƣớng dẫn, 1 cho bộ môn, 1  
cho phản biện, 1 cho phòng Đào tạo quản lý sau chuyển sang thƣ viện).  
8. Bộ môn tổ chức đánh giá, xét duyệt lần cuối kết quả từng đồ án (quyển và  
test chƣơng chình, phần cứng, sơ đồ thiết kế vv…), chuyển kết quả duyệt  
của Bộ môn và nộp đồ án (02 bộ) cho phòng đào tạo.  
9. Phòng đào tạo chuyển đồ án cho phản biện (trong khoảng 03-05 ngày  
phản biện chấm, và nộp bản nhận xét của phản biện về cho Phòng đào  
tạo).  
10.Hội đồng xét tƣ cách bảo vệ tốt nghiệp họp ra quyết định danh sách chính  
thức đƣợc bảo vệ tốt nghiệp. Các trƣờng hợp sau sẽ không đƣợc bảo vệ:  
- Sinh viên cả đợt làm đồ án tốt nghiệp không gặp thầy giáo hƣớng dẫn  
sau lần giao nhiệm vụ đầu tiên, hàng tuần không báo cáo tiến độ thực  
16  
hiện sẽ bị xử lý nhƣ là không làm đồ án và bị đình chỉ, không đƣợc bảo  
vệ đồ án.  
- Đến hạn không nộp báo cáo.  
- Đồ án không đạt yêu cầu khi thông qua duyệt lần cuối ở bộ môn.  
- Phản biện không đề nghị cho bảo vệ tốt nghiệp trƣớc Hội đồng.  
- Sinh viên chƣa hoàn thành đóng học phí theo quy định, đang trong thời  
gian thi hành án do vi phạm pháp luật.  
11.Chuẩn bị bảo vệ tốt nghiệp: chuẩn bị phim chiếu, bảo vệ thử, viết tóm tắt  
nội dung bảo vệ, chuẩn bị máy tính và máy chiếu, bản vẽ các loại ...  
Xây dựng đề cƣơng của thực tập tốt nghiệp  
Dựa vào nội dung bố cục đồ án và yêu cầu tại các phần 3, 4 của các bƣớc  
tiến hành làm đồ thực tập tốt nghiệp, sinh viên cần lập đề cƣơng viết đồ án cho  
thầy hƣớng dẫn kèm theo báo cáo kết quả đã làm để thầy giáo có thể chỉnh sửa,  
hƣớng dẫn và tháo gỡ khó khăn gặp phải. Đề cƣơng này đóng vai trò quan trọng,  
giúp sinh viên có một khung tổng quát về đồ án của mình, sau đó mới viết chi  
tiết.  
3. Báo cáo đề tài  
Mục tiêu: Trình bày lại kết quả thực tập tại cơ quan việc mà sinh viên đã làm  
theo mục đích, nội dung, kết quả công việc đạt được.  
17  
Bài 3: TÌNH TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI ĐƠN  
VỊ THỰC TẬP  
3.1. Quy mô ứng dụng công nghệ thông tin và các trang thiết bị tại đơn vị  
3.2. Các chức năng có ứng dụng công nghệ thông tin  
3.2.1. Các ranh giới giữa máy tính và thủ công  
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 xuất hiện vào khoảng từ 1969, với sự ra  
đời và lan tỏa của công nghệ thông tin (CNTT), sử dụng điện tử và công nghệ  
thông tin để tự động hóa sản xuất. Cuộc cách mạng này thƣờng đƣợc gọi là cuộc  
cách mạng máy tính hay cách mạng số bởi vì nó đƣợc xúc tác bởi sự phát triển  
của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và  
Internet (thập niên 1990).  
Cuộc cách mạng này đã tạo điều kiện tiết kiện các tài nguyên thiên nhiên và các  
nguồn lực xã hội, cho phép chi phí tƣơng đối ít hơn các phƣơng tiện sản xuất để  
tạo ra cùng một khối lƣợng hàng hóa tiêu dùng. Kết quả, đã kéo theo sự thay đổi  
cơ cấu của nền sản xuất xã hội cũng nhƣ những mối tƣơng quan giữa các khu  
vực I (nông - lâm - thủy sản), II (công nghiệp và xây dựng) và III (dịch vụ) của  
nền sản xuất xã hội. Làm thay đổi tận gốc các lực lƣợng sản xuất, cuộc Cách  
mạng KH&CN hiện đại đã tác động tới mọi lĩnh vực đời sống xã hội loài ngƣời,  
nhất là ở các nƣớc tƣ bản chủ nghĩa phát triển vì đây chính là nơi phát sinh của  
cuộc cách mạng này.  
Công ty còn hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc  
điều hành giữa các chi nhánh và trụ sở chính của công ty.  
3.2.2.Phƣơng thức xử lý  
- Dựa trên đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị: Sinh viên trình  
bày những giải pháp cụ thể để có thể theo lộ trình áp dụng phƣơng án ứng dụng  
công nghệ thông tin vào doanh nghiệp.  
3.2.3.Công nghệ xử lý  
- Tập hợp các số liệu, công thức, qui trình xử lý,.. đã khảo sát đƣợc, kết hợp với  
các kiến thức đã có để thực hiện chuyên đề dùng công nghệ cụ thế;  
Thiết kế đƣợc sản phẩm demo cho chuyên đề;  
Viết các trang web giới thiệu về cơ quan và các lĩnh vực hoạt động của cơ quan  
đó.  
Viết chƣơng trình cỡ vừa phục vụ nhu cầu cụ thể của cơ quan.  
Thiết kế, xây dựng các bài giảng điện tử phục vụ công tác đào tạo.  
Tham gia lắp ráp, cài đặt và cấu hình các máy tính.  
Tham gia thiết kế, lắp đặt và cấu hình các mạng nội bộ (Server và Client).  
Cấu hình các Server (Web server, Mail server…)  
18  
           
3.2.4.Các thiết bị sử dụng – cách vận hành  
Tùy phƣơng án sử dụng với đề tài thực tập tốt nghiệp  
3.3.Đánh giá sơ bộ  
3.3.1. Đánh giá chung  
Thời  
Gian  
Ngƣời  
Hiện  
…..  
Thực  
STT Nội Dung  
Địa Điểm  
…..  
1
2
3
4
Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu.  
…..  
Thiết kế các Form nhập …..  
thông tin.  
Thiết kế các Form nhập …..  
câu hỏi.  
Thiết kế các Form đăng …..  
nhập và bài làm.  
Tiến hành viết code kết nối …..  
các Form nhập thông tin  
với CSDL.  
Tiến hành viết code kết nối …..  
và kiểm tra dữ liệu từ Form  
đăng nhập và CSDL. Nếu  
thông tin nhập vào đúng thì  
tiến hành làm bài.  
…..  
…..  
…..  
…..  
…..  
…..  
…..  
…..  
5
6
…..  
…..  
Tiến hành viết code kết nối …..  
các Form nhập câu hỏi với  
CSDL.  
Kiểm tra, hoàn chỉnh và …..  
chạy thử nghiệm chƣơng  
trình thi trắc nghiệm.  
…..  
…..  
…..  
…..  
7
8
3.3.2. Đánh giá về các chức năng đã ứng dụng công nghệ thông tin  
Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang hiện diện và đóng vai  
trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt  
động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Sự phát triển và ứng dụng  
của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạt động kinh doanh của  
doanh nghiệp, việc chuyển dần các giao dịch truyền thống sang giao dịch  
điện tử đã ảnh hƣởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bên hữu quan  
(khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tƣ…) của doanh nghiệp.Các hoạt động  
đầu tƣ CNTT trong doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các mục tiêu của doanh  
nghiệp nhƣ hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, hỗ trợ cho việc ra các quyết định  
19  
       
quản lý, hỗ trợ việc xây dựng các chiến lƣợc nhằm đạt lợi thế cạnh  
tranh,…Có nhiều mô hình đầu tƣ CNTT trong doanh nghiệp, mỗi mô hình có  
cách tiếp cận khác nhau nhƣng đều có chung mục đích là giúp doanh nghiệp  
xác định đƣợc lộ trình đầu tƣ và mối quan hệ giữa các thành phần trong bức  
tranh tổng thể về ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp cần  
phải chọn cho mình mô hình đầu tƣ CNTT cho phù hợp để phát huy hiệu quả  
các khoản đầu tƣ, phục vụ cho mục tiêu kinh doanh và phù hợp với năng lực  
khai thác công nghệ của doanh nghiệp.  
3.4. Giải pháp khắc phục  
3.4.1. Giải pháp về mô hình, phƣơng thức ứng dụng, công nghệ, phần  
cứng và trang thiết bị.  
Đầu tƣ cơ sở về CNTT  
Giai đoạn này muốn nói đến sự đầu tƣ ban đầu của doanh nghiệp vào  
CNTT bao gồm các trang bị cơ bản về phần cứng, phần mềm và nhân lực. Mức  
độ trang bị “cơ bản” có thể không đồng nhất, tuy nhiên, cần đạt đƣợc một số yêu  
cầu chính về cơ sở hạ tầng công nghệ (phần cứng & phần mềm) đƣợc trang bị  
đủ để triển khai một số ứng dụng thƣờng xuyên của doanh nghiệp nhƣ: trang bị  
máy tính, thiết lập mạng LAN, WAN, thiết lập kết nối Internet, môi trƣờng  
truyền thông giữa các văn phòng trong nội bộ hoặc giữa các đối tác; về con  
ngƣời đƣợc đào tạo để sử dụng đƣợc các hạ tầng trên vào một số hoạt động tác  
nghiệp hoặc quản lý của doanh nghiệp, các đầu tƣ trong giai đoạn này nhằm xây  
dựng “nền tảng” cho các ứng dụng CNTT tiếp theo  
3.4.2. Giải pháp về nâng cấp, thay thế các phần mềm, các trang thiết  
ứng dụng đã lạc hậu.  
Mục tiêu của giai đoạn này là đầu tƣ CNTT để nâng cao hiệu suất hoạt  
động, hỗ trợ cho các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, cụ thể cho hoạt  
động của các phòng ban chức năng hoặc các nhóm làm việc theo nhiệm vụ. Đây  
là bƣớc phát triển tự nhiên của hầu hết các doanh nghiệp, vì khối lƣợng thông tin  
cần xử lý tăng lên, và do đã có đƣợc các kỹ năng cần thiết về ứng dụng CNTT  
trong các giai đoạn trƣớc. Các đầu tƣ nhằm tự động hóa các quy trình tác  
nghiệp, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhƣ triển  
khai các ứng dụng để đáp ứng từng lĩnh vực tác nghiệp và sẵn sàng mở rộng  
theo yêu cầu kinh doanh; chƣơng trình tài chính-kế toán, quản lý nhân sự-tiền  
lƣơng, quản lý bán hàng; các ứng dụng mang tính rời rạc, hƣớng tới tác nghiệp  
và thống kê, CNTT tác động trực tiếp đến phòng ban khai thác ứng dụng  
20  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 157 trang Thùy Anh 21040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Thực tập tốt nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_quan_tri_mang_may_tinh_thuc_tap_tot_nghiep.pdf