Phân tích hiệu năng mạng Manet sử dụng các giao thức định tuyến AODV, DSR, OLSR và DSDV

Kỷ yếu Hội nghị KHCN Quốc gia lần thứ XI về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR); Hà Nội, ngày 09-10/8/2018  
DOI: 10.15625/vap.2018.00053  
PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG MẠNG MANET SỬ DỤNG CÁC GIAO THỨC  
ĐỊNH TUYẾN AODV, DSR, OLSR VÀ DSDV  
Vũ Khánh Quý1, Nguyễn Tiến Ban2, Bùi Đức Thọ1, Nguyễn Đình Hân1  
1 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên  
2 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
TÓM TẮT: Hiện nay, mạng di động tùy biến (Mobile Ad-hoc Network - MANET) đã được biết đến rộng rãi trong đời sống xã hội.  
Những thành tựu, kết quả nghiên cứu về mạng MANET đã được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực như y tế, quân sự, dự  
phòng và cứu trợ thiên tai. Tuy nhiên, hiệu năng mạng MANET nói chung vẫn còn khá thấp so với kỳ vọng. Giải pháp chính để nâng  
cao hiệu năng mạng MANET là cải tiến các giao thức định tuyến. Trong bài báo này, chúng tôi khảo sát, thử nghiệm một số giao  
thức định tuyến tiêu biểu đã được đề xuất cho mạng MANET gồm AODV, DSR, OLSR và DSDV. Dựa trên kết quả thực nghiệm giao  
thức với nhiều kịch bản sử dụng giả định, chúng tôi phân tích và so sánh hiệu năng nhận được của mạng. Qua đó, có thể khẳng  
định: đối với các mạng MANET có lưu lượng thấp, các nút mạng ít di động, các giao thức định tuyến chủ động OLSR và DSDV hoạt  
động khá tốt. Ngược lại, khi mức độ di động và lưu lượng mạng tăng lên, các giao thức định tuyến phản ứng AODV và DSR cho  
hiệu năng vượt trội so với các giao thức còn lại. Chúng tôi tin tưởng rằng kết quả nghiên cứu có tính so sánh nêu trên sẽ giúp chúng  
ta thiết kế các giao thức định tuyến mới, hiệu quả hơn cho mạng MANET.  
Từ khóa: MANET, Routing Protocol, AODV, DSR, OLSR, DSDV.  
I. GIỚI THIỆU  
Theo khảo sát của Cisco VNI Mobile 2017, số lượng thiết bị di động toàn cầu đã tăng trên 18 lần trong vòng 5  
năm qua với khoảng trên 8 tỉ thiết bị. Dự kiến đến năm 2021, số lượng thiết bị di động toàn cầu sẽ tăng gấp 1.5 lần so  
với hiện nay, đạt gần 12 tỉ thiết bị và lưu lượng dữ liệu di động toàn cầu sẽ tăng trên bảy lần, đạt khoảng 49 tỷ exabytes  
mỗi tháng so với hiện nay. Đặc biệt, các thiết bị di động được trang bị module M-to-M (có khả năng thiết lập các kết  
nối máy-máy mà không dựa vào các trạm cơ sở), là nguyên lý hình thành nên các mạng di động tùy biến (MANET -  
Mobile Ad-hoc Network) [1]. Các mạng MANET ra đời từ những năm 1970 là một tập hợp các thiết bị vô tuyến di  
động, có khả năng tự thiết lập các thông số cấu hình để có thể kết nối với nhau mà không dựa vào bất kỳ hệ thống trạm  
cơ sở nào [2]. Mặc dù bị giới hạn trong khả năng và năng lực, các mạng MANET đã chứng minh được ưu điểm vượt  
trội trong việc truyền thông tin liên lạc với cơ sở hạ tầng linh hoạt và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như chăm  
sóc sức khỏe [3-4], giao thông [5-6], quân sự [7], cứu hộ và khắc phục thảm họa [8-9], cũng như hứa hẹn một đóng góp  
quan trọng vào sự phát triển tương lai của Internet [10]. Một tập các ứng dụng và dịch vụ MANET rất phong phú, đa  
dạng trong các đô thị thông minh được giới thiệu trong Hình 1.  
Hình 1. Một minh họa ứng dụng MANET trong các đô thị thông minh  
Ngoài các ưu điểm, cần chú ý, mạng MANET còn gặp các thách thức do những hạn chế về băng thông, độ trễ  
cũng như năng lượng pin của các nút di động [11]. Do kiến trúc mạng có tính động mạnh và phân tán, hiệu năng của  
các mạng MANET nói chung khá thấp [12]. Để cải thiện hiệu năng mạng MANET, định tuyến là vấn đề chính. Trong  
những năm qua, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này [13-27]. Tuy nhiên, các đề xuất thường chỉ áp dụng cho một hệ  
thống hoặc kiến trúc cụ thể. Do đó, đánh giá, cải thiện hiệu năng mạng MANET luôn là hướng nghiên cứu thời sự.  
Vũ Khánh Quý, Nguyễn Tiến Ban, Bùi Đức Thọ, Nguyễn Đình Hân  
405  
Trong công trình này, trước hết, chúng tôi thực hiện một khảo sát ngắn để làm nổi bật xu hướng nghiên cứu của  
lĩnh vực cải thiện hiệu năng mạng MANET trong những năm gần đây. Sau đó, trong Phần 3, chúng tôi thực hiện phân  
tích các giao thức định tuyến tiêu biểu được đề xuất cho mạng MANET. Trong Phần 4, chúng tôi so sánh hiệu năng của  
các giao thức định tuyến này với các kịch bản khác nhau về mức di động và lưu lượng mạng và Phần 5 là kết luận và  
hướng nghiên cứu tiếp theo.  
II. XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU GẦN ĐÂY  
Để làm sáng tỏ xu hướng nghiên cứu cải thiện hiệu năng mạng MANET trong những năm qua, chúng tôi thực  
hiện một khảo sát ngắn các giao thức định tuyến được đề xuất nhằm cải thiện hiệu năng cho mạng MANET trong  
khoảng 7 năm trở lại đây (giai đoạn 2011 - 2017) được công bố trên cơ sở dữ liệu của IEEE Xplore Digital Library.  
Kết quả khảo sát được trình bày trong Bảng 1.  
Kết quả khảo sát cho thấy, rất nhiều các giao thức định tuyến đã được đề xuất trong vòng 8 năm qua dựa trên sự  
cải tiến từ các giao thức truyền thống. Khoảng trên 80% số nghiên cứu so sánh hiệu năng của giao thức đề xuất với các  
giao thức truyền thống như AODV hay DSR. Khoảng 90% số nghiên cứu thực hiện mô phỏng và đánh giá hiệu năng  
trên các phần mềm mô phỏng như NS2, Matlab. Các tiêu chí hiệu năng thường được sử dụng để so sánh là thời gian trễ  
(khoảng 86%), tỉ lệ phân phối gói tin (khoảng 93%) và tải định tuyến (khoảng trên 75%). Số lượng các nghiên cứu  
trong những năm gần đây đều tăng cao. Đặc biệt, trên 53% tổng số công trình được đề xuất trong hai năm gần đây (giai  
đoạn 2016 - 2017).  
Bảng 1. Các giao thức định tuyến cải thiện hiệu năng mạng MANET trên IEEE Xplore Digital Library giai đoạn 2010 - 2017  
Phần mềm  
mô phỏng  
TT Giao thức đề xuất  
Năm  
Các giao thức so sánh Delay PDR Overhead Khác  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
LBRP [13]  
CA-AOMDV [14]  
EDRP [15]  
D-ODMRP [16]  
3DLIS [17]  
OANTGPS [18]  
PSR [19]  
2011 GloMoSim  
AODV, DSR, ZRP  
AOMDV  
Yes  
Yes  
Yes  
NO  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
No  
Yes  
Yes  
Yes  
No  
No  
Yes  
No  
No  
Yes  
No  
No  
Yes  
No  
2011  
2011  
2012  
2013  
2013  
2014  
2016  
Matlab  
NS2  
NS2  
NS-2  
NS2  
NS-2  
NS-3  
AODV, PGP  
ODMRP  
MDART  
AODV, AOMDV, DSR  
OLSR, DSDV, DSR  
CLWPR, PIAR, SPIAR  
NCPR, AODV  
GyTAR, STAR  
GPSR, GSR, GyTAR  
GPSR, VIRTUS  
CBDRP, Brave  
CBVANET, AODV-  
CV  
IAR [20]  
DCFP [21]  
2016 Tự thiết kế  
10 TLRC [22]  
11 iCAR-II [23]  
12 3MRP [24]  
13 MoZo [25]  
2016  
2016  
2017  
2017  
NS2  
MATLAB  
NS2  
No  
Yes  
No  
Yes  
Yes  
Yes  
Yes  
NS2  
14 CBLTR [26]  
15 RARP [27]  
2017 MATLAB  
Yes  
No  
No  
Yes  
No  
Yes  
Yes  
Các giao thức truyền  
thống  
2017 Tự thiết kế  
Yes  
Các kết quả khảo sát trên cho thấy, xu hướng nghiên cứu trong lĩnh vực cải thiện hiệu năng mạng MANET hiện  
đang rất được các nhà nghiên cứu quan tâm. Tuy nhiên, nghiên cứu luôn có xu hướng kế thừa. Do đó, để có thể đề xuất  
các giải pháp hiệu năng cao cho mạng MANET, chúng ta cần xem xét hiệu năng của các giao thức tiêu biểu đã được đề  
xuất cho mạng MANET trong các kịch bản khác nhau về di động và lưu lượng.  
III. PHÂN TÍCH MỘT SỐ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TIÊU BIỂU  
3.1. Các giao thức định tuyến phản ứng  
Trong mạng MANET, hai giao thức định tuyến phản ứng tiêu biểu đã được IETF (The Internet Engineering  
Task Force) chuẩn hóa là AODV (Ad hoc On-Demand Distance Vector) [28] và DSR (Dynamic Source Routing) [29].  
Đây là các giao thức định tuyến theo yêu cầu, hoạt động dựa trên nguyên tắc: bất kì khi nào cần truyền dữ liệu, nút  
nguồn sẽ khám phá và tìm ra một tuyến đường đến nút đích.  
Quá trình khám phá tuyến đường được bắt đầu bằng việc nút nguồn gửi các gói tin quảng bá tìm đường RREQ  
(Route Request). Sau đó, các gói tin này sẽ được chuyển tiếp qua các nút trung gian để cuối cùng tới nút đích (Hình 2,  
đường màu đỏ). Nút đích hoặc nút trung gian (nút biết về tuyến đường đến đích) sẽ phản hồi bằng cách gửi gói tin định  
danh RREP (Route Reply) về nút nguồn. Khi nút nguồn nhận được gói tin RREP, tuyến đường được thiết lập và có thể  
bắt đầu truyền dữ liệu (Hình 2, đường màu xanh). Bên cạnh chức năng khám phá tuyến đường, AODV và DSR còn có  
thủ tục bảo trì tuyến đường sử dụng các gói tin báo lỗi RERR (Route Error).  
406  
PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG MẠNG MANET SỬ DỤNG CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN AODV, DSR, OLSR VÀ DSDV  
Mặc dù đều được thiết kế phù hợp với các đặc điểm của mạng MANET, giữa AODV và DSR có sự khác biệt.  
AODV không xây dựng trước một tuyến đường để truyền dữ liệu từ nguồn đến đích. Tuyến đường truyền sẽ được  
quyết định bởi mỗi nút mạng khi có dữ liệu đến, dựa vào các thông tin hiện trạng hệ thống mà nút mạng thu được.  
Đồng thời, AODV còn sử dụng một chuỗi số tuần tự đích/nguồn để xác định ra tuyến đường mới cũng như tránh định  
tuyến lặp vòng. Trong khi đó, DSR xây dựng tuyến đường tại nút nguồn. Nút nguồn sẽ xác định đầy đủ số chặng (hop)  
từ nút nguồn tới nút đích để truyền tin. Do vậy, cấu trúc các gói tin RREQ và RREP của DSR phải được mở rộng thêm  
để chứa thông tin địa chỉ của các nút trung gian. Ngoài ra, khác với AODV không có cơ chế lưu trữ thông tin định  
tuyến, DSR duy trì một bộ nhớ tạm để lưu các tuyến đường và sử dụng chúng cho tới khi không còn hợp lệ.  
S
2
4
5
6
3
X
D
Gửi quảng bá gói tin RREQ  
Gửi định danh gói tin RREP  
Gói tin báo lỗi RREP  
Hình 2. Ba trạng thái xác định tuyến đường trong giao  
thức định tuyến phản ứng  
Hình 3. Tiến trình xác định nút MPR trong OLSR  
Cả AODV và DSR đều sử dụng ít tài nguyên, tiết kiệm năng lượng và hỗ trợ tốt các đặc tính của kiến trúc/tổ  
chức mạng tùy biến như: tự tổ chức, tự cấu hình và di động. Tuy nhiên, với đặc tính giới hạn về năng lực và khả năng,  
các giao thức định tuyến linh hoạt và hiệu quả hơn nhằm thích hợp cho môi trường mạng MANET cần tiếp tục được  
nghiên cứu và đánh giá.  
3.2. Các giao thức định tuyến chủ động  
Giao thức định tuyến chủ động sử dụng một bảng định tuyến để xác định đường đi đến tất cả các nút trong  
mạng. Các nút thường xuyên được cập nhật các thông tin định tuyến về kiến trúc mạng và trạng thái đường liên kết để  
làm mới bảng định tuyến. Điều này cho phép bảng định tuyến kiểm soát được toàn bộ tình trạng các liên kết trong  
mạng tốt hơn. Tuy nhiên, trong một mạng có tính động cao, các thông tin cập nhật bảng định tuyến liên tục được trao  
đổi trong mạng với một tần suất lớn, điều này có thể làm ảnh hưởng lớn đến băng thông của mạng.  
3.2.1. Định tuyến tối ưu trạng thái đường liên kết OLSR  
OLSR (Optimized Link State Routing Protocol) [30] là một cải tiến từ giao thức trạng thái đường liên kết theo  
phương thức đa chặng, sử dụng ba cơ chế cho việc định tuyến: (1) Gửi gói tin Hello cho các nút lân cận theo chu kỳ,  
(2) kiểm soát các gói tin được gửi quảng bá trên mạng nhờ cơ chế chuyển tiếp đa điểm MPR (Multi-Point Relay) và (3)  
xác định đường truyền bởi thuật toán tìm đường đi ngắn nhất. OLSR được đề xuất nhằm làm giảm tình trạng quá tải  
các gói tin quảng bá bằng cách bầu ra một số ít các nút đóng vai trò là nút chuyển tiếp trung tâm (MPR). Chỉ các nút  
này mới có khả năng chuyển tiếp gói tin quảng bá, điều này làm giảm số gói tin quảng bá cũng như kích cỡ của gói tin  
điều khiển. Để thực hiện bầu một nút MPR, các nút gửi gói tin Hello trong phạm vi hai chặng để xác định nút lân cận,  
sau đó, các nút này thực hiện bầu nút đóng vai trò MPR trong vùng (xem Hình 3). Giao thức OLSR có hiệu năng tốt  
hơn trong môi trường mạng dày đặc và lưu lượng dữ liệu lớn, tuy nhiên, hạn chế của OLSR là chiếm dụng nhiều tài  
nguyên mạng.  
3.2.2. Định tuyến theo khoảng cách DSDV  
DSDV (Destination Sequenced Distance Vector) [31] là một giao thức định tuyến chủ động, sử dụng chi phí số  
chặng để ra quyết định định tuyến, được đề xuất nhằm giải quyết vấn đề lặp vòng bằng cách thêm một trường số tuần  
tự vào trong bảng định tuyến. Không giống như giao thức định tuyến trạng thái đường liên kết, DSDV không có một  
bản bồ đường đi đến toàn bộ các nút trong mạng. Mỗi nút duy trì một bảng định tuyến đến các nút đích mà nó biết và  
thông tin này được trao đổi, cập nhật theo chu kỳ. Khi lựa chọn tuyến đường, DSDV ưu tiên sử dụng tuyến đường có  
Vũ Khánh Quý, Nguyễn Tiến Ban, Bùi Đức Thọ, Nguyễn Đình Hân  
407  
số tuần tự cao nhất, trong trường hợp có nhiều tuyến đường có cùng số tuần tự, giao thức sẽ ưu tiên chọn tuyến đường  
có chi phí thấp hơn. Do nguyên tắc trao đổi và cập nhật thông tin định tuyến theo chu kỳ, trong môi trường mạng  
MANET, DSDV thường gây lãng phí tài nguyên hệ thống trong trường hợp kiến trúc mạng ít có sự thay đổi cũng như  
tình trạng quá tải khi các tuyến đường tồn tại trong bảng định tuyến thời gian dài mà không được sử dụng.  
IV. MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG  
4.1. Các tiêu chí đánh giá hiệu năng  
Để thực hiện các mô phỏng xác định hiệu năng của các giao thức định tuyến trong các kịch bản khác nhau về  
lưu lượng và mức độ di động, chúng tôi định nghĩa các tiêu chí đánh giá hiệu năng như sau:  
4.1.1. Tỷ lệ phân phối gói tin PDR (Packet Delivery Ratio)  
Được định nghĩa là tỉ lệ số gói dữ liệu được phân phối thành công đến nút đích trên tổng số gói dữ liệu gửi đi từ  
nút nguồn. Chúng tôi sử dụng tham số PDR trung bình, là tỉ lệ phần trăm tổng số gói dữ liệu nút đích nhận được trên  
tổng số gói dữ liệu do nút nguồn gửi trên toàn mạng trong toàn bộ tiến trình thực hiện một mô phỏng. Tỷ lệ phân phối  
gói tin đặc trưng cho tỷ lệ mất gói, là giới hạn thông lượng của mạng. Tỷ lệ phân phối cao chứng minh giao thức định  
tuyến hoạt động hiệu quả. Tỷ lệ phân phối trung bình được xác định theo công thức sau:  
 
 
    
 
       
(1)  
    
 
 
4.1.2. Thời gian trễ (Delay)  
Là khoảng thời gian gói tin di chuyển từ nút nguồn đến nút nhận của lớp ứng dụng, đơn vị tính: giây (s). Chúng  
tôi sử dụng tham số thời gian trễ trung bình, là tổng thời gian trễ trên tổng số gói tin nhận được bởi nút đích (không  
tính các gói bị mất). Thời gian trễ trung bình được xác định như sau:  
 
∑
        
 
 
    
      
 
(2)  
    
 
 
4.13. Thông lượng  
Là tích của số gói tin và dung lượng mỗi gói tin trong một đơn vị thời gian. Chúng tôi sử dụng tham số thông  
lượng trung bình là tích số gói tin truyền-nhận thành công và dung lượng mỗi gói tin trên tổng số thời gian thực hiện  
mô phỏng, đơn vị tính: bit/giây (bps). Thông lượng trung bình được xác định như sau:  
      
 
          
 
(3)  
    
 
4.1.4. Tải định tuyến trung bình (Normalized Routing Overhead)  
Được định nghĩa là tỉ lệ tổng số gói tin điều khiển trên tổng số gói dữ liệu nhận thành công trong toàn bộ tiến  
trình thực hiện một mô phỏng. Tải định tuyến trung bình cho biết cần bao nhiêu gói tin điều khiển (bao gồm gói tin  
khám phá và duy trì tuyến đường) để truyền thành công các gói tin dữ liệu đến đích.  
 
        
    
 
       
(4)  
    
 
 
Trong đó:  
  là tổng số gói tin dữ liệu gửi bởi nút nguồn trong toàn bộ tiến trình mô phỏng  
 
  là tổng số gói tin dữ liệu nhận thành công bởi nút đích trong toàn bộ tiến trình mô phỏng  
 
  là thời điểm gửi gói tin tại nút nguồn  
 
  là thời gian toàn bộ tiến trình mô phỏng mạng;  
   là kích thước gói dữ liệu;  
 
là tổng số gói tin điều khiển gửi trong toàn bộ tiến trình mô phỏng;  
        
4.2. Mô tả các kịch bản và tham số mô phỏng  
Để đánh giá hiệu năng của bốn giao thức định tuyến đã được phân tích trong Phần 3 là AODV, DSR, OLSR và  
DSDV, chúng tôi thiết lập một hệ thống mô phỏng trên phần mềm NS2, phiên bản 2.34 và so sánh hiệu năng của các  
giao thức với sự thay đổi về tốc độ di chuyển của nút mạng (kịch bản di động) và lưu lượng mạng (kịch bản lưu lượng).  
Trong các mô phỏng này, chúng tôi đã sử dụng kiểu lưu lượng CBR (Constant Bit Rate) với 200 nút di động được bố  
trí ngẫu nhiên trong vùng có diện tích 1000m×1000m. Vùng truyền của các nút mạng được thiết lập là 150 m. Tốc độ  
di chuyển của mỗi nút được thiết lập ngẫu nhiên trong khoảng [     ].  
    
408  
PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG MẠNG MANET SỬ DỤNG CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN AODV, DSR, OLSR VÀ DSDV  
Trong kịch bản di động, chúng tôi thiết lập số cặp kết nối đầu - cuối là 50 trong tất cả các mô phỏng. Tốc độ di  
chuyển của nút mạng được thiết lập ngẫu nhiên trong khoảng [     ], trong đó,   
lần lượt là: 5, 10, 15 và 20  
    
    
(m/s), tương ứng với tốc độ di chuyển trong khoảng (15 - 70) (km/h) là tốc độ di chuyển thực của các phương tiện giao  
thông trong khu vực đô thị. Xem xét hiệu năng của các giao thức với các tốc độ di chuyển như trên còn nhằm mục đích  
tìm kiếm một giao thức truyền thông phù hợp cho các phương tiện khi di chuyển trong các đô thị thông minh. Trong  
kịch bản thay đổi về lưu lượng mạng, trong các mô phỏng, chúng tôi thiết lập số kết nối đầu - cuối lần lượt là: 20, 40,  
60 và 80. Tốc độ di chuyển tối đa của nút mạng trong tất cả các mô phỏng đều được thiết lập với cùng một giá trị  
 
    
     (m/s). Các tham số mô phỏng chi tiết được trình bày trong Bảng 2.  
Bảng 2. Các tham số mô phỏng  
Tham số  
Giá trị  
1000m×1000m  
200  
Vùng mô phỏng  
Số nút di động  
Thời gian mô phỏng  
Loại lưu lượng  
Thông lượng truyền  
Kích thước gói tin  
Lớp MAC  
600 (s)  
CBR  
2 (Mbit/s)  
512 (byte)  
802.11  
Lớp vận chuyển  
Mô hình di động  
Tốc độ của nút di động  
Vùng truyền  
UDP  
Random Way Point  
[5-20] (m/s)  
150 (m)  
4.3. Kịch bản di động  
Kết quả mô phỏng cho thấy, nhìn chung, khi tốc độ di chuyển của nút mạng tăng lên thì tỉ lệ phân phối gói tin  
(Hình 4) và thông lượng (Hình 5) có xu hướng giảm. Ngược lại, thời gian trễ (Hình 6) và tải định tuyến (Hình 7) có xu  
hướng tăng lên với tất cả các giao thức. Một điểm chung là tải định tuyến của các giao thức OLSR và DSDV đều cao  
hơn AODV và DSR rất nhiều trong tất cả các mô phỏng. Điều này là hoàn toàn phù hợp với các tính toán lý thuyết. Do  
OLSR và DSDV là hai giao thức hoạt động theo phương thức chủ động nên các gói tin định tuyến được gửi quảng bá  
theo chu kỳ. Ngược lại, các giao thức AODV và DSR là các giao thức hoạt động theo phương thức phản ứng, tiến trình  
định tuyến chỉ xảy ra khi có yêu cầu truyền dữ liệu, do đó, hạn chế được số gói tin định tuyến không cần thiết.  
Khi tốc độ di chuyển của các nút di động thấp,   
    (m/s), mức độ chênh lệch giữa các chỉ số hiệu năng  
    
của các giao thức là không nhiều. Tỉ lệ phân phối gói tin của tất cả các giao thức đều rất cao và đều đạt từ 98% trở lên  
trong khi thời gian trễ của OLSR thấp nhất. Tuy nhiên, khi vận tốc di chuyển của nút mạng tăng lên, tỉ lệ phân phối gói  
tin và thông lượng của các giao thức OLSR và DSDV giảm và thời gian trễ tăng nhanh so với các giao thức AODV và  
DSR. Đặc biệt các tiêu chí hiệu năng của AODV được cải thiện rõ rệt nhất khi   
     (m).  
    
AODV  
DSR  
OLSR  
DSDV  
AODV  
DSR  
OLSR  
DSDV  
100  
95  
90  
85  
80  
75  
70  
360  
340  
320  
300  
280  
260  
5
10  
15  
Vmax (m/s)  
20  
5
10  
Vmax (m/s)  
15  
20  
Hình 4. Tỉ lệ phân phối trung bình - kịch bản di động  
Hình 5. Thông lượng trung bình - kịch bản di động  
Vũ Khánh Quý, Nguyễn Tiến Ban, Bùi Đức Thọ, Nguyễn Đình Hân  
409  
AODV  
DSR  
OLSR  
DSDV  
AODV  
DSR  
OLSR  
DSDV  
4
3.5  
3
0.65  
0.6  
0.55  
0.5  
2.5  
2
0.45  
0.4  
1.5  
1
0.35  
0.3  
0.5  
0
0.25  
0.2  
5
10  
15  
20  
5
10  
15  
20  
Vmax (m/s)  
Vmax (m/s)  
Hình 6. Thời gian trễ trung bình - kịch bản di động  
Hình 7. Tải định tuyến trung bình - kịch bản di động  
Kết quả mô phỏng cũng cho thấy, trong môi trường mạng MANET, đặc tính di động của nút mạng có ảnh  
hưởng rõ rệt đến hiệu năng của hệ thống. Rõ ràng, khi các nút mạng di chuyển với vận tốc cao, các liên kết có xác suất  
đứt cao hơn, dẫn đến phải thiết lập lại tuyến đường cũng như truyền lại dữ liệu. Kết quả là, tỉ lệ phân phối gói tin (Hình  
4) và thông lượng (Hình 5) sẽ giảm nhanh trong khi thời gian trễ (Hình 6) và tải định tuyến (Hình 7) sẽ tăng nhanh.  
Nhìn chung, trong điều kiện nút mạng có tốc độ di chuyển thấp, các giao thức định tuyến chủ động như OLSR  
hoạt động khá tốt. Tuy nhiên, khi nút mạng di chuyển ở tốc độ cao, cấu trúc mạng liên tục biến đổi, lúc này, các giao  
thức định tuyến chủ động thể hiện rõ hạn chế với thời gian trễ rất lớn trong khi tỉ lệ phân phối gói tin và thông lượng  
suy giảm đáng kể so với các giao thức định tuyến phản ứng. Hơn thế, chi phí tải định tuyến của các giao thức phản ứng  
cũng thấp hơn rất nhiều so với các giao thức chủ động. Điều này phản ánh tính hiệu quả năng lượng của các giao thức  
định tuyến phản ứng.  
4.4. Kịch bản lưu lượng  
Kết quả mô phỏng cho thấy, tương tự như kịch bản di động, khi lưu lượng mạng tăng lên (số cặp kết nối đầu -  
cuối tăng) thì tỉ lệ phân phối gói tin (Hình 8) và Thông lượng (Hình 9) có xu hướng giảm. Ngược lại, thời gian trễ  
(Hình 10) và Tải định tuyến (Hình 11) có xu hướng tăng lên với tất cả các giao thức.  
AODV  
DSR  
OLSR  
DSDV  
AODV  
DSR  
OLSR  
DSDV  
360  
340  
320  
300  
280  
260  
100  
95  
90  
85  
80  
75  
70  
20  
40  
60  
80  
20  
40  
60  
80  
Số cặp kết nối đầu - cuối  
Số cặp kết nối đầu - cuối  
Hình 8. Tỉ lệ phân phối trung bình - kịch bản lưu lượng  
Hình 9. Thông lượng trung bình - kịch bản lưu lượng  
Khi lưu lượng mạng thấp (số cặp kết nối đầu - cuối bằng 20), mức độ chênh lệch giữa các giao thức là không  
nhiều. Tỉ lệ phân phối gói tin của tất cả các giao thức đều rất cao và đều đạt trên 97%, trong khi thời gian trễ của OLSR  
thấp nhất. Tuy nhiên, khi lưu lượng mạng tăng lên, tỉ lệ phân phối gói tin và thông lượng của các giao thức OLSR và  
DSDV giảm và thời gian trễ tăng nhanh so với các giao thức AODV và DSR. Đặc biệt các tiêu chí hiệu năng của  
AODV được cải thiện rõ rệt nhất khi số cặp kết nối đầu - cuối bằng 80. Rõ ràng, khi lưu lượng mạng tăng lên, khả năng  
đụng độ và tắc nghẽn xảy ra thường xuyên hơn. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến truyền lại, từ đó làm tăng thời gian  
trễ, tải định tuyến cũng như giảm thông lượng và tỉ lệ phân phối gói tin trên toàn hệ thống.  
410  
PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG MẠNG MANET SỬ DỤNG CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN AODV, DSR, OLSR VÀ DSDV  
AODV  
DSR  
OLSR  
DSDV  
AODV  
DSR  
OLSR  
DSDV  
4
3.5  
3
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
2.5  
2
1.5  
1
0.5  
0
20  
40  
60  
80  
20  
40  
60  
80  
Số cặp kết nối đầu - cuối  
Số cặp kết nối đầu - cuối  
Hình 10. Thời gian trễ trung bình - kịch bản lưu lượng  
Hình 11. Tải định tuyến trung bình - kịch bản lưu lượng  
Nhìn chung, trong điều kiện mạng có lưu lượng thấp, các giao thức định tuyến chủ động như OLSR hoạt động  
khá tốt. Tuy nhiên, khi lưu lượng mạng cao, các giao thức định tuyến phản ứng như AODV có các chỉ số hiệu năng  
vượt trội so với các giao thức còn lại. Hơn thế, chi phí tải định tuyến của các giao thức phản ứng cũng thấp hơn rất  
nhiều so với các giao thức chủ động. Điều này phản ánh khả năng tiết kiệm năng lượng của giao thức định tuyến phản  
ứng so với giao thức định tuyến chủ động.  
V. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO  
Trong công trình này, chúng tôi đã thực hiện một khảo sát về xu hướng nghiên cứu trong lĩnh vực hiệu năng cao  
cho mạng MANET trong thời gian gần đây nhằm làm rõ các phương thức và cách tiếp cận. Sau đó, chúng tôi lựa chọn  
và phân tích 4 giao thức điển hình được đề xuất cho MANET là AODV, DSR: sử dụng phương thức định tuyến phản  
ứng và OLSR, DSDV: sử dụng phương thức định tuyến chủ động. Để làm rõ hiệu năng của mỗi giao thức trong các  
cấu trúc mạng khác nhau, chúng tôi thực hiện đánh giá hiệu năng các giao thức với các kịch bản khác nhau về mức độ  
di động và lưu lượng mạng. Kết quả mô phỏng cho thấy, trong các mạng MANET có mức độ di động và lưu lượng  
mạng thấp, các giao thức định tuyến chủ động như OLSR hoặc DSDV hoạt động tốt. Tuy nhiên, khi hệ thống có lưu  
lượng mạng lớn hoặc các nút mạng có mức độ di động cao (vận tốc di chuyển của nút mạng      m/s), các giao thức  
định tuyến phản ứng đạt được các tiêu chí hiệu năng tốt hơn so với các giao thức định tuyến chủ động, đặc biệt là giao  
thức AODV. Điều đó khẳng định, định tuyến chủ động là phù hợp cho mạng có cấu trúc ổn định và định tuyến phản  
ứng phù hợp cho các mạng có tính di động cao. Tuy nhiên, với đặc tính giới hạn về năng lực và khả năng của mạng  
MANET, các giao thức định tuyến linh hoạt và hiệu quả hơn nhằm thích hợp cho môi trường mạng MANET cần tiếp  
tục được nghiên cứu và đánh giá. Dựa trên kết quả công trình này, trong thời gian tiếp theo, chúng tôi sẽ tập trung  
nghiên cứu và đề xuất các giao thức định tuyến, cải tiến từ giao thức AODV nhằm đạt hiệu năng cao và tiết kiệm năng  
lượng cho mạng MANET.  
VI. LỜI CẢM ƠN  
Nghiên cứu này nhận được sự hỗ trợ từ Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Khoa học Công nghệ, Trường Đại  
học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, dưới mã số UTEHY.T029.P1718.02.  
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. White paper, Cisco Visual Networking Index: Global Mobile Data Traffic Forecast, 2016-2021, Cisco Public,  
2017.  
[2]. Vu Khanh Quy, Nguyen Tien Ban, Nguyen Dinh Han. “A Multi-metric Routing Protocol to Improve the  
Achievable Performance of Mobile Ad Hoc Networks”. SCI, Vol. 769, pp. 445-453, 2018.  
2017.  
Vũ Khánh Quý, Nguyễn Tiến Ban, Bùi Đức Thọ, Nguyễn Đình Hân  
411  
[6]. Dan Lin, Jian Kang, Anna Squicciarini, Yingjie Wu et al.. “MoZo: A Moving Zone Based Routing Protocol  
Using Pure V2V Communication in VANETs”. IEEE Trans. on Mobile Comp., Vol. 16, Iss. 5, pp. 1357-1370,  
2017.  
2017.  
[10]. Ammar Gharaibeh, Mohammad A. Salahuddin et al.. “Smart Cities: A Survey on Data Management, Security and  
Enabling Technologies”. IEEE Communications Surveys & Tutorials, Vol. 19, Iss. 4, pp. 2456-2501, 2017  
[11]. J. Liu, H. Nishiyama, N. Kato et al.. “Toward Modeling Ad Hoc Networks: Current Situation and Future  
Direction”. IEEE Wireless Communication Magazine, Vol. 20, No. 6, pp. 51-58, 2013.  
[12]. W. Castellanos, J. C. Guerri, P. Arce. “Performance Evaluation of Scalable Video, Streaming in Mobile Ad hoc  
Networks”. IEEE Latin America Transactions, Vol. 14, No. 1, pp. 122-129, 2016.  
[13]. Q. Han, Y. Bai, L. Gong, W. Wu. “Link Availability Prediction-based Reliable Routing for Mobile Ad hoc  
Networks”. IET Communications, Vol. 5, Iss. 16, pp. 2291-2300, 2011.  
[14]. Xiaoqin Chen, Haley M. Jones, and Dhammika Jayalath. “Channel-Aware Routing in MANETs with Route  
Handoff”. IEEE Trans. On Mobile Computing, Vol. 10, No. 1, pp. 108-121, 2011.  
[15]. Xin Ming Zhang, En Bo Wang, Jing Jing Xia, and Dan Keun Sung. “An Estimated Distance-Based Routing  
Protocol for Mobile Ad hoc Networks”. IEEE Trans. on Vehicular Technology, Vol. 60, No. 7, pp.3473-3484,  
2011.  
[16]. Y. Yan, K. Tian, K. Huang, B. Zhang, J. Zheng. “D-ODMRP: A Destination-driven On-demand Multicast  
Routing Protocol for Mobile Ad hoc Networks”. IET Communications, Vol. 6, Iss. 9, pp. 1025-1031, 2012.  
[17]. S. A. Abid, Mazliza Othman, and Nadir Shah. “Exploiting 3D Structure for Scalable Routing in MANETs”. IEEE  
Communications Letters, Vol. 17, No. 11, pp. 2056-2059, 2013.  
[18]. Deepak C. Karia, Vaibhav V. Godbole. “New Approach for Routing in Mobile Ad-hoc Networks based on Ant  
Colony Optimisation with Global Positioning System”. IET Networks, Vol. 2, Iss. 3, pp. 171-180, 2013.  
[19]. Zehua Wang, Yuanzhu Chen, Cheng Li. “PSR: A Lightweight Proactive Source Routing Protocol for Mobile Ad  
hoc Networks. IEEE Transactions on Vehicular Technology, Vol. 63, Iss. 2, pp. 859-868, 2014.  
[20]. Peppino Fazio, Floriano De Rango et al.. “A Predictive Cross-Layered Interference Management in a  
Multichannel MAC with Reactive Routing in VANET”. IEEE Trans. on Mobile Comp., Vol. 15, Iss. 8, pp. 1850-  
1862, 2016.  
[21]. Ali M. E. Ejmaa, Shamala Subramaniam, Zuriati A. Zukarnain, Zurina M. Hanapi. “Neighbor-Based Dynamic  
Connectivity Factor Routing Protocol for Mobile Ad Hoc Network”. IEEE Access, Vol. 4, pp. 8053-8064, 2016.  
[22]. Qing Ding, Bo Sun, Xinming Zhang. “A Traffic-Light-Aware Routing Protocol Based on Street Connectivity for  
Urban Vehicular Ad Hoc Networks”. IEEE Communications Letters, Vol. 20, Iss. 8, pp. 1635-1638, 2016.  
[23]. Nizar Alsharif, Xuemin Shen. “iCAR-II: Infrastructure-Based Connectivity Aware Routing in Vehicular  
Networks”. IEEE Transactions on Vehicular Technology, Vol. 66, Iss. 5, pp. 4231-4244, 2017.  
[24]. Ahmad Mohamad Mezher, Mónica Aguilar Igartua. “Multimedia Multimetric Map-Aware Routing Protocol to  
Send Video-Reporting Messages Over VANETs in Smart Cities”. IEEE Transactions on Vehicular Technology,  
Vol. 66, Iss. 12, pp. 10611-10625, 2017.  
[25]. Dan Lin, Jian Kang, Anna Squicciarini, Yingjie Wu et al.. “MoZo: A Moving Zone Based Routing Protocol  
Using Pure V2V Communication in VANETs”. IEEE Trans. on Mobile Comp., Vol. 16, Iss. 5, pp. 1357-1370,  
2017.  
[26]. Ahmad Abuashour And Michel Kadoch. “Performance Improvement of Cluster-Based Routing Protocol in  
VANET”. IEEE Access, Vol. 5, 15354-15371, 2017.  
[27]. Ganbayar Gankhuyag, Anish Prasad Shrestha, Sang-Jo Yoo. “Robust and Reliable Predictive Routing Strategy for  
Flying Ad-Hoc Networks”. IEEE Access, Vol. 5, pp. 643 - 654, 2017.  
[28]. RFC3561. https://www.ietf.org, accessed, September 02, 2018.  
412  
PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG MẠNG MANET SỬ DỤNG CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN AODV, DSR, OLSR VÀ DSDV  
[29]. RFC4728. https://www.ietf.org, accessed, September 02, 2018.  
[30]. RFC3626. https://www.ietf.org, accessed, September 02, 2018.  
[31]. C. E. Perkins, P.Bhagwat. “Highly Dynamic Destination Sequenced Distance-Vector Routing(DSDV) for Mobile  
Computers”. SIGCOMM, London, UK, pp. 234-244, 2004.  
PERFORMANCE ANALYSYS OF MANET EMPLOYING AODV, DSR, OLSR AND  
DSDV ROUTING PROTOCOLS  
Vu Khanh Quy, Nguyen Tien Ban, Bui Duc Tho, Nguyen Dinh Han  
ABSTRACT: Mobile ad-hoc networks (MANETs) are so popular in life nowadays because they have a wide range of applications  
such as in healthcare, traffic control, military and rescue. However, the real performance of MANETs is still far from our  
expectation. Hence, there exists a huge of works considering this problem. As the performance of a MANET is dependent on the  
routing algorithm or protocol employed, most works are routing related. In this paper, we study how the performance of a MANET  
is governed by a routing protocol. It will be four routing protocols, namely AODV, DSR, OLSR and DSDV, are evolved. We first  
design and implement different simulations so that all necessary performance metrics can be observed and measured. Then, we give  
comparative analyses on the obtained numerical results. From insight experiments, we may conclude that, for light traffic and low  
mobility MANETs, OLSR and DSDV work well. But, for heavy traffic and high mobility MANETs, AODV and DSR are dominant.  
Thus, we believe that new routing protocols for MANETs must have the ability to work efficiently in both cases.  
pdf 9 trang Thùy Anh 13760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích hiệu năng mạng Manet sử dụng các giao thức định tuyến AODV, DSR, OLSR và DSDV", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_hieu_nang_mang_manet_su_dung_cac_giao_thuc_dinh_tu.pdf