Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Quản trị Linux Server
BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: QUẢN TRỊ LINUX SERVER
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CDCN&TM ngày tháng năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại
Vĩnh phúc, năm 2018
1
MỤC LỤC
1.1 Cài đặt và nâng cấp phiên bản .................................................................. 5
1.2. Cấu hình IP.............................................................................................. 9
1.3. Cấu hình DHCP..................................................................................... 12
1.4. Cấu hình DNS ....................................................................................... 14
Bài tập thực hành.......................................................................................... 25
3.4. Cài đặt và cấu hình VPN ....................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 44
2
CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Quản trị Linux Server
Mã số mô đun: MDCC13030221
Thời gian thực hiện mô đun: 90h (Lý thuyết:30; Thực hành: 57; Kiểm tra: 3)
I. Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí của mô đun: Mô đun này giúp ngƣời học cho sinh viên những kiến thức
về các dịch vụ DNS, GPO, RODC, WEB Server, Windows Firewall với
Advance Security, Windows Server core; cài đặt và cấu hình các dịch vụ trên.
- Tính chất của mô đun: là mô đun cơ sở bắt buộc.
II. Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức: Mô tả đƣợc các công việc cần làm trong quá trình quản trị
mạng với máy chủ DEBIAN SERVER.
- Về kỹ năng: Sinh viên cài đặt và quản trị đƣợc những dịch vụ thông
dụng trong mạng máy tính với máy chủ DEBIAN SERVER
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Ngƣời học có thái độ đúng đắn cẩn
thận, chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức
III. Nội dung mô đun:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Thời gian (giờ)
Kiểm
Thực
hành
số thuyết Bài
tra*
TT
Nội dung mô đun
Tổng
Lý
(LT
hoặcT
H)
tập
1
2
Bài 1: Cài đặt hệ điều hành, thiết
lập các thông số mạng, thiết lập hệ
thống bảo mật
Bài 2: Cài đặt và cấu hình các dịch
vụ
40
20
19
1
50
10
38
2
3
Tổng cộng
90
30
57
2. Nội dung chi tiết:
Bài 1: Cài đặt và cấu hình DNS, GPO và RODC
Mục tiêu :
+ Kiến thức: Mô tả đƣợc các thông số khi cài đặt HĐH, các thông số mạng
và trình bày đƣợc chức năng của DHCP và DNS
+ Kỹ năng: Cài đặt đƣợc HĐH, cấu hình đƣợc các thông số mạng. Cài đặt
và cấu hình đƣợc DHCP và DNS
+ Thái độ: Nhiệt tình, tích cực trong học tập
Nội dung bài:
1.1 Cài đặt và nâng cấp phiên bản
1.2 Cấu hình IP
1.3 Cấu hình DHCP
1.4. Cấu hình DNS
3
1.5. Quản trị ngƣời dùng, phân quyền
1.6. Console Security – Bảng điều khiển bảo mật
1.7. Firewall
Bài 2 : Cài đặt và cấu hình các dịch vụ nâng cao
Mục tiêu :
+ Kiến thức: Mô tả đƣợc quá trình hoạt động của máy chủ Web server,
Email server, VPN
+ Kỹ năng: Cài đặt và cấu hình đƣợc máy chủ Web server, Email server,
Window networking, VPN
+ Thái độ: Cẩn thận khi cài đặt làm việc với Server
Nội dung bài:
2.1. Cài đặt và cấu hình máy chủ Web server
2.2. Cài đặt và cấu hình máy chủ Email server
2.3. Window networking
2.4. Cài đặt và cấu hình VPN
IV. Điều kiện thực hiện chƣơng trình:
1. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xƣởng: Phòng máy tính có kết nối Internet,
máy chủ, PC cấu hình cao đáp ứng giả lập
2. Trang thiết bị máy móc: 01 máy chiếu đa năng, máy in
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giấy in, bút, phấn, bảng
V. Nội dung và phƣơng pháp đánh giá:
1. Nội dung:
- Kiến thức:
- Kỹ năng:
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: tính tích cực tham gia trong quá trình học
tập, chủ động giải quyết vấn đề và trách nhiệm cộng tác trong học tập
2. Phƣơng pháp:
Đánh giá thông qua quá trình học tập và các bài kiểm tra, thi
- Đánh giá định kỳ: 02 bài
- Đánh giá thƣờng xuyên: 1 bài
- Kiểm tra, thi kết thúc mô đun:
Hình thức đánh giá: Trắc nghiệm và thực hành
VI. Hƣớng dẫn thực hiện mô đun
1. Phạm vi áp dụng mô đun: Chƣơng trình mô đun đƣợc sử dụng để giảng dạy
cho trình độ cao đẳng.
2. Hƣớng dẫn về phƣơng pháp giảng dạy, học tập mô đun:
- Đối với giáo viên, giảng viên: Cần chuẩn bị slide đề cƣơng bài giảng, câu
hỏi và bài tập thực hành cho mỗi buổi học.
- Đối với ngƣời học: Tích cực trao đổi với giáo viên, ngƣời học khác, thực
hiện các bài thực hành và trình bày theo nhóm; Thực hiện các bài tập thực hành
đƣợc giao
3. Những trọng tâm cần chú ý: 4. Tài liệu tham khảo: Các sách, Ebook về quản
trị mạng Canonical - Ltd, (DEBIAN Server Guide)
4
BÀI 1: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH, THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ
MẠNG, THIẾT LẬP HỆ THỐNG BẢO MẬT
1.1 Cài đặt và nâng cấp phiên bản
Yêu cầu đối với hệ thống
Linux không đòi hỏi máy có cấu hình mạnh. Tuy nhiên nếu phần cứng có
cấu hình thấp quá thì có thể không chạy đƣợc X Window hay các ứng dụng có
sẵn. Cấu hình tối thiểu nên dùng:
- CPU: Pentium MMX trở lên.
- RAM: 64 MB trở lên cho Text mode, 192MB cho mode Graphics.
- Đĩa cứng: Dung lƣợng đĩa còn phụ thuộc vào loại cài đặt.
+ Custom Installation (minimum): 520MB.
+ Server (minimum): 870MB.
+ Personal Desktop: 1.9GB.
+ Workstation: 2.4GB.
+ Custom Installation (everything): 5.3GB.
- 2M cho card màn hình nếu muốn sử dụng mode đồ họa.
Quá trình cài đặt
1. Chọn phƣơng thức cài đặt
Nguồn cài đặt từ:
- CD-Rom: Có thể khởi động từ CD-ROM hoặc khởi động bằng đĩa mềm
boot.
- Đĩa cứng: Cần sử dụng đĩa mềm boot (dùng lệnh dd hoặc mkbootdisk để
tạo đĩa mềm boot).
- FS image: Sử dụng đĩa khởi động mạng. Kết nối tới NFS sever.
- FTP: Sử dụng đĩa khởi động mạng. Cài trực tiếp qua kết nối FTP.
- HTTP: Sử dụng đĩa khởi động mạng. Cài trực tiếp qua kết nối HTTP.
2. Chọn chế độ cài đặt
Chúng ta có thể chọn các chế độ:
- Linux text: chế độ text (Text mode).
- [Enter]: chế độ đồ họa (Graphical mode)
3. Chọn ngôn ngữ hiển thị trong quá trình cài đặt
Chọn ngôn ngữ “English” rồi chọn Next
4. Cấu hình bàn phím
Chọn loại bàn phím của mình, chọn Next
5
5. Chọn cấu hình mouse
Chọn loại Mouse phù hợp với mouse của mình. Khi chọn lƣu ý cổng gắn mouse
là serial hay PS/2, chọn Next.
6. Lựa chọn loại màn hình
Thông thƣờng hệ điều hành sẽ tự động nhận đúng loại màn hình hiển thị, nếu
không ta phải cấu hình lại màn hình hiển thị trong hộp thoại bên phải. Chọn
Next.
7. Lựa chọn loại cài đặt
Một số loại cài đặt thông dụng:
- Workstation: Cài đặt hệ điều hành phục vụ cho công việc của một máy
trạm.
- Server: Cài đặt hệ điều hành phục vụ cho máy chủ.
- Custom: có thể tích hợp các tùy chọn trên một cách tùy ý.
8. Chia Partition
6
- Automatically partition: hệ thống tự động phân vùng ổ đĩa hợp lý để
cài hệ điều hành (thông thƣờng theo cách này thì hệ thống sẽ tạo ra hai phân
vùng: /boot, /, swap)
- Manually partition with Disk Druid: Chia partition bằng tiện ích Disk
Druid. Đây là cách chia partition dƣới dạng đồ họa dễ dùng.
- Nếu ta là ngƣời mới học cách cài đặt thì nên lựa chọn Automatically
partition.
9. Lựa chọn Automatically partition
- Remove all Linux partitions on this system: loại bỏ tất cả các Linux
partition có sẵn trong hệ thống.
- Remove all partitions on this system: loại bỏ tất cả các partition có sẵn
trong hệ thống.
- Keep all partitions and use existing free space: giữ lại tất cả các
partition có sẵn và chỉ sử dụng không gian trống còn lại để phân chia phân vùng.
Tùy theo từng yêu cầu riêng mà ta có thể lựa chọn các yêu cầu trên cho
phù hợp, sau đó chọn Next.
10. Chia Partition bằng Disk Druid
Trong bƣớc 8 ta chọn Manually partition with Disk Druid để thực hiện
phân chia phân vùng sử dụng tiện ích Disk Druid.
Disk Druid hiển thị các partition của đĩa dƣới chế độ đồ họa ở phía trên, ta
có thể chọn từng partition để thao tác.
7
Chi tiết các partition gồm kích thƣớc, loại hệ thống tập tin, thƣ mục đƣợc
mount vào đƣợc mô tả trong hình sau:
- New: Tạo một partition mới, chỉ định tên phân vùng (mount point), loại
filesystem (ext3) và kích thƣớc (size) tính bằng Mbyte (tùy chọn).
- Edit: Thay đổi lại các tham số của phân vùng đƣợc chọn.
- Delete: Xóa phân vùng đƣợc chọn.
- Reset: Phục hồi lại trạng thái đĩa nhƣ trƣớc khi thao thác.
- Make RAID: Sử dụng với RAID (Redundant Array of Independent
Disks) khi ta có ít nhất 3 đĩa cứng.
8
1.2. Cấu hình IP
Cấu hình địa chỉ IP cho card mạng
1. Xem địa chỉ IP
Lệnh ifconfig cho phép xem thông tin địa chỉ IP của PC.
Ví dụ: để xem thông tin cấu hình mạng, dùng lệnh ifconfig -a
# ifconfig –a
eth0 Link encap:Ethernet HWaddr 00:0C:29:6D:F0:3D
inet addr:172.29.14.150 Bcast:172.29.14.159
Mask:255.255.255.224
inet6 addr: fe80::20c:29ff:fe6d:f03d/64 Scope:Link
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500
Metric:1
RX packets:6622 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:1425 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:1000
RX bytes:793321 (774.7 Kb) TX bytes:240320 (234.6 Kb)
Interrupt:10 Base address:0x1080
lo Link encap:Local Loopback
inet addr:127.0.0.1 Mask:255.0.0.0
inet6 addr: ::1/128 Scope:Host
UP LOOPBACK RUNNING MTU:16436 Metric:1
RX packets:76 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:76 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:0
RX bytes:8974 (8.7 Kb) TX bytes:8974 (8.7 Kb)
Trong đó, eth0 là tên của card mạng trong, lo là tên của loopback
interface.
2. Thay đổi địa chỉ IP
Trong bài 4 – mục 4, trình tiện ích cho phép thiết lập cấu hình mạng;
ngoài ra, có thể sử dụng các cách sau để thay đổi địa chỉ IP:
Sử dụng lệnh:
ifconfig <interfacename> <IPaddress> netmask <netmaskaddress> up
Ví dụ:
[root@bigboy tmp]# ifconfig eth0 10.0.0.1 netmask 255.255.255.0 up
9
Chú ý: Sau khi dùng lệnh này, hệ thống lƣu trữ tạm thời thông tin cấu hình này
trong bộ nhớ và sẽ bị mất khi hệ thống reboot lại; để thông tin này có thể đƣợc
lƣu giữ lại sau khi reboot hệ thống, phải thêm lệnh trên vào tập tin /etc/rc.local.
Hoặc: Thay đổi thông tin cấu hình mạng trực tiếp trong file
/etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0
Gán địa chỉ IP tĩnh (tham khảo file ifcfg-eth0)
#Advanced Micro Devices [AMD]|79c970 [PCnet32LANCE]
DEVICE=eth0
BOOTPROTO=static
BROADCAST=172.29.14.159
HWADDR=00:0C:29:6D:F0:3D
IPADDR=172.29.14.150
NETMASK=255.255.255.224
NETWORK=172.29.14.128
ONBOOT=yes
TYPE=Ethernet
Gán địa chỉ IP động (tham khảo file ifcfg-eth0)
DEVICE=eth0
BOOTPROTO=dhcp
ONBOOT=yes
Sau đó dùng lệnh:
# ifdown eth0
# ifup eth0
3. Tạo nhiều địa chỉ IP trên card mạng
Phƣơng thức tạo nhiều địa chỉ IP trên card mạng đƣợc gọi là IP alias.
Alias này phải có tên dạng: parent-interface-name:X, trong đó X là chỉ số của
interface thứ cấp (subinterface number).
Sử dụng một trong các cách sau để tạo Alias IP:
Cách 1:
- Bƣớc 1: Đảm bảo rằng tên interface thật phải tồn tại, và kiểm tra các IP
Alias trong hệ thống có tồn tại hay không.
- Bƣớc 2: Tạo Virtual interface dùng lệnh ifconfig:
# ifconfig ifcfg-eth0:0 192.168.1.99 netmask 255.255.255.0 up
10
Hoặc tạo một tên file /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0:0 từ file
/etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0; sau đó, thay đổi thông tin địa chỉ trong
file này.
- Bƣớc 3: Bật và tắt alias interface thông qua lệnh ifconfig
# ifup eth0:0
# ifdown eth0:0
Hoặc dùng lệnh /etc/init.d/network restart
- Bƣớc 4: Kiểm tra thông tin cấu hình alias interface dùng lệnh ifconfig:
# ifconfig
eth0 Link encap:Ethernet HWaddr 00:0C:29:6D:F0:3D
inet addr:172.29.14.150 Bcast:172.29.14.159 Mask:255.255.255.224
inet6 addr: fe80::20c:29ff:fe6d:f03d/64 Scope:Link
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
RX packets:7137 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:1641 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:1000
RX bytes:848367 (828.4 Kb) TX bytes:265688 (259.4 Kb)
Interrupt:10 Base address:0x1080
eth0:0 Link encap:Ethernet HWaddr 00:0C:29:6D:F0:3D
inet addr:172.29.15.150 Bcast:172.29.15.159 Mask:255.255.255.224
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
RX packets:7137 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:1641 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:1000
RX bytes:848367 (828.4 Kb) TX bytes:265688 (259.4 Kb)
Interrupt:10 Base address:0x1080
Cách 2:
- Tạo tập tin parent-interface-name:X bằng cách copy file
/etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0 thành file /etc/sysconfig/network-
scripts/ifcfg-eth0:X (trong đó X là số thứ tự của subinterface).
- Thay đổi thông tin cấu hình mạng trong file ifcfg-eth0:X (các thông tin
in đậm là thông tin bắt buộc phải thay đổi)
DEVICE=eth0:0
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=static
IPADDR=172.29.14.151
11
NETMASK=255.255.255.224
GATEWAY=172.29.129
4. Lệnh netstat
Lệnh netstat cho phép kiểm tra trạng thái của tất cả các card mạng.
Cú pháp: #netstat –in
Ngoài ra, có thể dùng lệnh netstat –rn để xem bảng routing table của
router.
1.3. Cấu hình DHCP
Dịch vụ DHCP
Mục tiêu: Trình bày cơ chế hoạt động của dịch vụ DHCP, cách cấu hình dịch vụ
DHCP trong việc quản trị hệ thống mạng.
DHCP – Dynamic Host Configuration Protocol – là một dịch vụ hữu ích
trong việc quản trị những mạng lớn hay mạng có những ngƣời dùng di động.
DHCP Server là máy cấp phát địa chỉ IP cho những máy tính khác trong mạng,
DHCP client là các máy nhận địa chỉ IP và những thông tin về mạng khác từ
DHCP Server.
Một số lƣu ý trên DHCP
- Phải có một địa chỉ IP tĩnh;
- Không phải là một DHCP client;
- Cấp phát địa chỉ IP cho những máy tính trong một khoảng địa chỉ IP mà
ngƣời quản trị đã định nghĩa;
- Có thể cung cấp địa chỉ default gateway, DNS server, tên domain và
NetBIOS name server cho máy tính;
- Không có hai máy nhận cùng địa chỉ IP;
- Địa chỉ IP cấp cho DHCP client sẽ đƣợc làm mới khi máy tính khởi
động lại.
Ƣu điểm của DHCP
Ngƣời quản trị không cần đặt địa chỉ IP cho từng máy tính trong mạng.
Ngƣời quản trị không cần cung cấp thông tin cho từng máy điều này tiết kiệm
đƣợc thời gian và một số chi phí khác.
Cấu hình DHCP server
Để cấu hình DHCP server cần phải cài package dhcpd.*.rpm này trong đĩa
CD Linux.
12
Cài đặt DHCP bằng lệnh: #rpm –ivh dhcpd.*.rpm
Để hoàn thành việc cấu hình DHCP cần phải tạo ra tập tin cấu hình
/etc/dhcpd.conf và chỉnh sửa tập tin này. Ví dụ về nội dung cấu hình chính của
tập tin dhcpd.conf
ddns-update-style interim;
default-lease-time 600;
max-lease-time 7200;
option subnet-mask 255.255.255.0;
option broadcast-address 192.168.1.255;
option routers 192.168.1.254;
option domain-name-servers 192.168.1.1, 192.168.1.2;
option domain-name "example.com";
subnet 192.168.1.0 netmask 255.255.255.0 {
range 192.168.1.10 192.168.1.100;
}
Tập tin /var/lib/dhcp/dhcpd.leases. Tập tin này đƣợc sử dụng bởi daemon
dhcpd để lƣu những thông tin về các địa chỉ IP đã đƣợc cấp phát
Khởi động DHCP
Sau khi thiết lập những tập tin cấu hình, ta cần khởi động dịch vụ bằng
lệnh: #/etc/init.d/dhcpd start
Configure using DHCP: Có thể chọn cấu hình TCP/IP động qua dịch vụ DHCP
hoặc cấu hình cụ thể. Khi cấu hình cụ thể, phải nhập những thông số cấu hình
mạng trong mục chọn edit:
13
- IPAddress: Chỉ định địa chỉ IP của host cài đặt.
- Netmask Address: subnet mask cho địa chỉ IP trên.
Active on boot: Card mạng đƣợc kích hoạt khi hệ điều hành khởi động.
Host name: Nếu có tên dns đầy đủ thì khai báo tên đầy đủ. Trong trƣờng hợp
không kết nối vào mạng, chúng ta cũng đặt tên cho máy thông qua mục
manually. Nếu không điền tên nào vào thì giá trị mặc nhiên là localhost.
Miscellaneous Settings: chỉ định địa chỉ gateway và Primary DNS, và một số
thông số khác.
Các trƣờng không có giá trị thì các trƣờng đó không đƣợc sử dụng trong hệ
thống.
1.4. Cấu hình DNS
Dịch vụ DNS
Giới thiệu về DNS
Các máy tính trong mạng muốn liên lạc hay trao đổi thông tin, dữ liệu cho
nhau cần phải biết địa chỉ IP của nhau. Nếu số lƣợng máy tính nhiều thì việc nhớ
những địa chỉ IP này là rất khó. Mỗi máy tính ngoài địa chỉ IP còn có tên
(computer name). Đối với con ngƣời việc nhớ những cái tên này dù sao cũng dễ
dàng hơn vì chúng có tính trực quan và gợi nhớ hơn địa chỉ IP. Vì thế, ngƣời ta
nghĩ ra cách làm sao ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính.
Ban đầu do quy mô mạng ARPAnet (tiền thân của mạng Internet) còn nhỏ
chỉ vài trăm máy, nên chỉ có một tập tin đơn HOSTS.TXT lƣu thông tin về ánh
xạ tên máy thành địa chỉ IP. Trong đó tên máy là chuỗi văn bản không phân cấp
(flat name). Tập tin này đƣợc duy trì tại 1 máy chủ và các máy chủ khác lƣu giữ
bản sao của nó. Tuy nhiên khi quy mô mạng lớn hơn, việc sử dụng tập tin
HOSTS.TXT có các nhƣợc điểm nhƣ sau:
- Lƣu lƣợng mạng và máy chủ duy trì tập tin HOSTS.TXT bị quá tải do
hiệu ứng “cổ chai”.
- Xung đột tên: Không thể có 2 máy tính có cùng tên trong tập tin
HOSTS.TXT. Tuy nhiên do tên máy không phân cấp và không có gì đảm bảo để
14
ngăn chặn việc tạo 2 tên trùng nhau vì không có cơ chế uỷ quyền quản lý tập tin
nên có nguy cơ bị xung đột tên.
- Không đảm bảo sự toàn vẹn: việc duy trì 1 tập tin trên mạng lớn rất khó
khăn. Ví dụ nhƣ khi tập tin HOSTS.TXT vừa cập nhật chƣa kịp chuyển đến máy
chủ ở xa thì đã có sự thay đổi địa chỉ trên mạng.
Tóm lại, việc dùng tập tin HOSTS.TXT không phù hợp cho mạng lớn vì
thiếu cơ chế phân tán và mở rộng. Do đó, dịch vụ DNS ra đời nhằm khắc phục
các nhƣợc điểm này. Ngƣời thiết kế cấu trúc của dịch vụ DNS là Paul
Mockapetris - USC's Information Sciences Institute, và các khuyến nghị RFC
của DNS là RFC 882 và 883, sau đó là RFC 1034 và 1035 cùng với 1 số RFC bổ
sung nhƣ bảo mật trên hệ thống DNS, cập nhật động các bản ghi DNS…
Lưu ý: Hiện tại trên các máy chủ vẫn sử dụng đƣợc tập tin hosts.txt để phân giải
tên máy tính thành địa chỉ IP (trong Linux là /etc/hosts)
Dịch vụ DNS hoạt động theo mô hình Client - Server: phần Server gọi là
máy chủ phục vụ tên nameserver, còn phần Client là trình phân giải tên resolver.
Nameserver chứa các thông tin CSDL của DNS, còn resolver chỉ là các hàm thƣ
viện dùng để tạo các truy vấn (query) và gửi chúng đến name server. DNS đƣợc
thi hành nhƣ một giao thức tầng Application trong mạng TCP/IP.
DNS là 1 CSDL phân tán. Điều này cho phép ngƣời quản trị cục bộ quản
lý phần dữ liệu nội bộ thuộc phạm vi của họ, đồng thời dữ liệu này cũng dễ dàng
truy cập đƣợc trên toàn bộ hệ thống mạng theo mô hình Client - Server. Hiệu
suất sử dụng dịch vụ đƣợc tăng cƣờng thông qua cơ chế nhân bản (replication)
và lƣu tạm (caching). Một hostname trong domain là sự kết hợp giữa những từ
phân cách nhau bởi dấu chấm. Ví dụ hostname là cntt.danavtc.edu, trong đó cntt
là hostname và danavtc.edu là domain name. Domain name phân bổ theo cơ chế
phân cấp tƣơng tự nhƣ sự phân cấp của hệ thống tập tin Unix/Linux.
15
Cơ sở dữ liệu (CSDL) của DNS là một cây đảo ngƣợc. Mỗi nút trên cây
cũng lại là gốc của 1 cây con. Mỗi cây con là 1 phân vùng con trong toàn bộ
CSDL DNS gọi là 1 miền (domain). Mỗi domain có thể phân chia thành các
phân vùng con nhỏ hơn gọi là các miền con (subdomain). Mỗi domain có 1 tên
(domain name). Tên domain chỉ ra vị trí của nó trong CSDL DNS. Trong DNS
tên miền là chuỗi tuần tự các tên nhãn tại nút đó đi ngƣợc lên nút gốc của cây và
phân cách nhau bởi dấu chấm. Tên nhãn bên phải trong mỗi domain name đƣợc
gọi là top-level domain. Trong ví dụ trƣớc cntt.danavtc.edu, vậy .edu là top-level
domain. Bảng sau đây liệt kê top-level domain
Tên miền Mô tả
.com
.org
.net
Các tổ chức, công ty thƣơng mại
Các tổ chức phi lợi nhuận
Các trung tâm hỗ trợ về mạng
16
.edu
.gov
.mil
.int
Các tổ chức giáo dục
Các tổ chức thuộc chính phủ
Các tổ chức quân sự
Các tổ chức đƣợc thành lập bởi các hiệp ƣớc quốc tế
Vì sự quá tải của những domain name đã tồn tại, do đó đã làm phát sinh những
top-level domain mới. Bảng sau đây liệt kê những top-level domain mới.
Tên miền
.arts
Mô tả
Những tổ chức liên quan đến nghệ thuật và kiến trúc
Những địa chỉ cá nhân và gia đình
Những tổ chức có tính chất giải trí, thể thao
Những tổ chức kinh doanh, thƣơng mại
Những dịch vụ liên quan đến thông tin
.nom
.rec
.firm
.info
Bên cạnh đó, mỗi nƣớc cũng có một top-level domain. Ví dụ top-level
domain của Việt Nam là vn, Mỹ là us… Mỗi nƣớc khác nhau có cơ chế tổ chức
phân cấp domain khác nhau. Ví dụ về tổ chức domain của Việt Nam:
.
Cách phân bố dữ liệu quản lý Domain Name
Những root name server (.) quản lý những top-level domain trên Internet.
Tên máy và địa chỉ IP của những name server này đƣợc công bố cho mọi ngƣời
biết và chúng đƣợc liệt kê trong bảng sau. Những name server này cũng có thể
đặt khắp nơi trên thế giới.
Tên máy tính
Địa chỉ IP
17
H.ROOT-SERVERS.NET
B.ROOT-SERVERS.NET
C.ROOT-SERVERS.NET
D.ROOT-SERVERS.NET
E.ROOT-SERVERS.NET
I.ROOT-SERVERS.NET
F.ROOT-SERVERS.NET
F.ROOT-SERVERS.NET
G.ROOT-SERVERS.NET
A.ROOT-SERVERS.NET
128.63.2.53
128.9.0.107
192.33.4.12
128.8.10.90
192.203.230.10
192.36.148.17
192.5.5.241
39.13.229.241
192.112.88.4
198.41.0.4
Thông thƣờng một tổ chức đƣợc đăng ký một hay nhiều domain name.
Sau đó, mỗi tổ chức sẽ cài đặt một hay nhiều name server và duy trì cơ sở dữ
liệu cho tất cả những máy tính trong domain. Những name server của tổ chức
đƣợc đăng ký trên Internet. Một trong những name server này đƣợc biết nhƣ là
Primary Name Server. Nhiều Secondary Name Server đƣợc dùng để làm backup
cho Primary Name Server. Trong trƣờng hợp Primary bị lỗi, Secondary đƣợc sử
dụng để phân giải tên. Primary Name Server có thể tạo ra những subdomain và
ủy quyền những subdomain này cho những Name Server khác.
1.5.Quản trị ngƣời dùng, phân quyền
1. Thông tin của ngƣời dùng
Superuser
Trong Linux, tài khoản root có quyền cao nhất đƣợc sử dụng bởi ngƣời
quản trị. Tài khoản này thƣờng đƣợc sử dụng vào các mục đích cấu hình, bảo trì
hệ thống. Khi quản trị hệ thống, cần tạo ra các tài khoản (account) cho ngƣời sử
dụng thƣờng sớm nhất có thể đƣợc. Với những server quan trọng và có nhiều
dịch vụ khác nhau, có thể tạo ra các superuser thích hợp cho từng dịch vụ, tránh
dùng root cho các công việc này. Ví dụ nhƣ superuser cho công việc backup chỉ
cần chức năng đọc (read-only) mà không cần chức năng ghi.
Tài khoản root có quyền hạn rất lớn nên nó thƣờng là mục tiêu chiếm
đoạt; do vậy, ngƣời sử dụng tài khoản root phải cẩn thận, không sử dụng bừa bãi
trên qua telnet hay kết nối từ xa mà không có công cụ kết nối an toàn.
Trong Linux, chúng ta có thể tạo tài khoản có tên khác nhƣng có quyền
của root, bằng cách tạo user có UserID bằng 0. Cần phân biệt tài khoản đang
đăng nhập sử dụng là tài khoản root hay ngƣời sử dụng thƣờng thông qua dấu
nhắc của shell.
Để thay đổi tài khoản đăng nhập, sử dụng lệnh su [tên tài khoản]
18
Ví dụ:
login: nsd1
Password:******
[nsd1@DanaVTC nsd1]$ su -
Password: ******
[root@DanaVTC /root]#
Trong ví dụ trên, dòng thứ ba ([nsd1@DanaVTC nsd1]$) với dấu $ cho
thấy ngƣời sử dụng thƣờng (nsd1) đang kết nối; dòng cuối cùng với dấu # cho
thấy đang thực hiện các lệnh với root.
User
Để đăng nhập và sử dụng hệ thống Linux cần phải có 1 tài khoản. Trừ tài
khoản root, các tài khoản khác do ngƣời quản trị tạo ra.
Mỗi tài khoản ngƣời dùng cần có tên sử dụng (username) và mật khẩu
(password) riêng. Các thông tin về tài khoản ngƣời dùng của hệ thống chứa
trong tập tin /etc/passwd.
Tập tin /etc/passwd
Tập tin /etc/passwd đƣợc lƣu dƣới dạng văn bản, nó có vai trò rất quan
trọng trong hệ thống Unix/Linux. Mọi ngƣời đều có thể đọc đƣợc tập tin này
nhƣng chỉ có root mới có quyền thay đổi nó.
Ví dụ sau cho thấy nội dung của một tập tin passwd:
root:x:0:0:root:/root:/bin/bash
bin:x:1:1:bin:/bin:
daemon:x:2:2:daemon:/sbin:
halt:x:7:0:halt:/sbin:/sbin/halt
mail:x:8:12:mail:/var/spool/mail:
news:x:9:13:news:/var/spool/news:
ftp:x:14:50:FTP User:/var/ftp:
nobody:x:99:99:Nobody:/:
nscd:x:28:28:NSCD Daemon:/:/bin/false
mailnull:x:47:47::/var/spool/mqueue:/dev/null
rpcuser:x:29:29:RPC Service User:/var/lib/nfs:/bin/false
xfs:x:43:43:X Font Server:/etc/X11/fs:/bin/false
19
nthung:x:525:526:nguyen tien hung:/home/nthung:/bin/bash
natan:x:526:527::/home/natan:/bin/bash
Trong đó, các thông tin bao gồm:
- Dòng đầu tiên của tập tin /etc/passwd mô tả thông tin user root (tất cả
những tài khoản có user_ID = 0 đều là root hoặc có quyền nhƣ root), tiếp theo là
các tài khoản khác của hệ thống (đây là các tài khoản không có thật và không
thể login vào hệ thống), cuối cùng là các tài khoản ngƣời dùng thƣờng.
- Cột 1: Tên ngƣời sử dụng;
- Cột 2: Mã liên quan đến mật khẩu của tài khoản và “x” đối với Linux.
Linux lƣu mã này trong một tập tin khác /etc/shadow mà chỉ có root mới có
quyền đọc;
- Cột 3, cột 4: Mã định danh tài khoản (user ID) và mã định danh nhóm
(group ID);
- Cột 5: Tên đầy đủ của ngƣời sử dụng;
- Cột 6: Thƣ mục cá nhân (Home Directory);
- Cột 7: Chƣơng trình sẽ chạy đầu tiên sau khi ngƣời dùng đăng nhập vào
hệ thống.
Username và UserID
Để quản lý ngƣời dùng, Linux sử dụng tên ngƣời dùng (user name) và
định danh ngƣời dùng (user ID) để đăng nhập và truy xuất tài nguyên.
Trong đó, tên ngƣời dùng là chuỗi ký tự xác định duy nhất một ngƣời
dùng; số định danh ngƣời dùng dùng để kiểm soát hoạt động của ngƣời dùng.
Theo qui định, ngƣời dùng có định danh 0 là ngƣời dùng quản trị (root); số định
danh từ 1- 99 sử dụng cho các tài khoản hệ thống, số định danh của ngƣời dùng
bình thƣờng sử dụng giá trị bắt đầu từ 100-500.
Mật khẩu người dùng
Mỗi ngƣời dùng có mật khẩu tƣơng ứng, mật khẩu có thể đƣợc thay đổi
tùy theo ngƣời dùng; tuy nhiên, ngƣời quản trị có thể thay đổi mật khẩu của
những ngƣời dùng khác.
Mật khẩu ngƣời dùng đƣợc lƣu trong tập tin /etc/passwd.
Group ID
Group ID (GID) dùng để định danh nhóm của ngƣời dùng. Thông qua
Group ID có thể xác định ngƣời dùng đó thuộc nhóm nào. Thông thƣờng, trên
Linux, GID đƣợc mặc định tạo ra khi tạo một user và có giá trị >= 500.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Quản trị Linux Server", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_quan_tri_mang_may_tinh_quan_tri_linux_server.pdf

