Bài giảng Quản trị bảo trì hệ thống - Chương 12: Quản trị active directory. Nhóm người dùng (group)
QUẢN TRỊACTIVE DIRECTORY:
NHÓM NGƯỜI DÙNG (GROUP)
1
Tổng quan
1. Giới thiệu về nhóm
2. Phạm vi nhóm
3. Kế hoạch tạo nhóm
4. Quản lý nhóm
5. Bốn kiểu nhóm mặc định
2
Giới thiệu về nhóm
❖ Các loại tài khoản
❖ Nhóm là gì?
❖ AD DS mức miền chức năng
❖ OU và nhóm
3
Các loại tài khoản
❖ Tài khoản người dùng
❑ Cho phép người dùng đăng nhập
❑ Cung cấp truy xuất tài nguyên
❖ Tài khoản máy tính
❑ Cho phép chứng thực và ghi vết máy tính
truy cập tới tài nguyên
❖ Tài khoản nhóm
❑ Giúp đơn giản hóa việc quản trị
4
Nhóm là gì?
❖ Nhóm là tập hợp các tài khoản người dùng và tài khoản
máy tính
❖ Nhóm được sử dụng cấp quyền sử dụng tài nguyên cho
nhiều người dùng cùng lúc thay vì gán cho từng tài khoản
người dùng riêng lẻ
❖ Một người dùng có thể thuộc nhiều hơn một nhóm.
❖ Một nhóm có thể là thành viên của một nhóm khác.
❖ Máy tính, contacts, và các nhóm khác cũng có thể được
thêm vào nhóm.
5
Các kiểu của nhóm
❖ Nhóm bảo mật (Security groups)
❑ Được dùng để gán quyền truy cập tài nguyên
❖ Nhóm phân phối (Distribution groups)
❑ Không được dùng để gán quyền truy cập và phân quyền
❑ Được các ứng dụng sử dụng để phân phối thông điệp tới nhiều
người dùng (ví dụ: Microsoft Exchange)
6
OUs và Group
OUs
Nhóm
Bạn có thể áp dụng các thiết lập chính
sách nhóm đến một OU
Bạn không thể áp dụng các thiết lập
chính sách nhóm trực tiếp vào một nhóm
Một người dùng chỉ có thể thuộc về một Một người dùng có thể thuộc về nhiều
OU tại một thời điểm nhóm cùng một lúc
Bạn không thể sử dụng một OU để cấp Nhóm được sử dụng để cấp hoặc từ chối
hoặc từ chối quyền truy cập bảo mật đến quyền truy cập bảo mật đến các tài
các tài nguyên
nguyên
Bạn không thể sử dụng một OU để phân Bạn có thể sử dụng các nhóm để phân
phối e-mail phối e-mail
7
Phạm vi nhóm
❖ Các loại phạm vi nhóm
❖ Nhóm toàn cầu (Global Groups) là gì?
❖ Nhóm chung (Universal Groups) là gì?
❖ Nhóm cục bộ miền (Domain Local Groups) là gì?
❖ Nhóm cục bộ (Local Groups) là gì?
8
Các loại phạm vi nhóm
Nhó m toàn cục
Global Group
Nhó m cục bộ miền
Domain Local Group
Phạm
vi
Nhó m chung
Universal Group
9
Nhóm cục bộ miền (Domain Local Group) là gì?
❖ Các thành viên:
❑ Tài khoản người dùng / tài khoản máy tính từ bất kỳ miền trong rừng
hoặc bất kỳ miền tin cậy
❑ Nhóm toàn cục từ bất kỳ miền trong rừng hoặc bất kỳ miền tin cậy
❑ Nhóm chung từ bất kỳ miền trong rừng hoặc miền tin cậy
❑ Nhóm cục bộ miền khác trong cùng một miền
❖ Sử dụng: để cấp quyền sử dụng các tài nguyên nằm trên chính miền đó
❖ Có thể được chuyển thành: nhóm chung (nếu không tồn tại nhóm cục
bộ miền khác là thành viên)
10
Nhóm toàn cầu (Global Group) là gì?
❖ Các thành viên:
❑ Tài khoản người dùng và máy tính của cùng một miền
❑ Nhóm toàn cầu trong cùng một miền
❖ Quyền truy cập:
❑ Thường được lồng vào nhóm cục bộ miền để cấp quyền truy cập tài
nguyên trong mọi miền trong rừng.
❑ Được nhân bản đến các domain controller trong cùng miền
❖ Cách sử dụng: để nhóm các người dùng có cùng yêu cầu truy cập tài
nguyên mạng tương tự như nhau
❖ Có thể được chuyển thành: nhóm chung (Universal) (nếu nó không
phải là thành viên của bất kỳ nhóm toàn cầu nào khác)
11
Nhóm chung (Universal Group) là gì?
❖ Các thành viên:
❑ Tài khoản người dùng và máy tính từ bất kỳ miền trong rừng
❑ Nhóm toàn cầu và nhóm chung từ bất kỳ miền trong rừng
❖ Quyền truy cập:
❑ Có thể được gán quyền truy cập vào bất kỳ miền nào trong rừng hoặc
bất kỳ miền tin tưởng khác
❖ Cách sử dụng: được lồng vào nhóm cục bộ miền để cấp quyền đến
tài nguyên mọi miền trong rừng
❖ Có thể được chuyển thành:
❑ Nhóm cục bộ miền (Domain local)
❑ Nhóm toàn cầu (nếu nó không có nhóm chung khác tồn tại như là một
thành viên)
12
Nhóm cục bộ (Local Groups)?
❖Các thành viên:
❑ Tài khoản người dùng cục bộ
❑ Tài khoản người dùng miền
❑ Nhóm miền
❖Quyền truy cập:
❑ Nhóm cục bộ chỉ được gán quyền truy cập đến tài nguyên
trên máy tính cục bộ đó
Nhóm cục bộ không thể được tạo ra trên bộ điều khiển miền
14
Kế hoạch tạo nhóm
❖ Nhóm toàn cục có các người dùng có cùng trách nhiệm, công việc
❖ Tạo nhóm cục bộ miền cho các tài nguyên dùng chung
❖ Các nhóm toàn cục cần truy cập đến tài nguyên có thể là thành viên
của nhóm cục bộ miền
❖ Thiết lập quyền truy cập tài nguyên cho nhóm cục bộ miền
❖ Những hạn chế khác trong kế hoạch tạo nhóm:
❑ Có các nhóm toàn cục với các tài khoản người dùng và thiết lập
quyền cho các nhóm toàn cục
❑ Có các nhóm cục bộ miền với các tài khoản người dùng và thiết
lập quyền cho các nhóm cục bộ miền
15
Nhóm lồng nhau là gì?
❖ Lồng nhau là cho một nhóm là thành viên của một nhóm
khác
❖ Lợi ích của việc sử dụng một chiến lược lồng nhau trong
việc quản lý nhómAD DS:
❑ Lồng nhau giúp lưu lượng mạng giữa các miền giảm và việc
quản trị trong cây miền được đơn giản hơn
❑ Nhóm lồng nhau giúp việc quản lý đơn giản hơn
16
Chiến lược tạo nhóm
1. Tạo tài khoản người dùng
2. Cho tài khoản người dùng là
thành viên của nhóm toàn cục
3. Lồng nhóm toàn cục vào
nhóm phổ quát
4. Lồng nhóm phổ quát vào
nhóm miền cục bộ
Univer
sal
Group
5. Thực hiện cấp quyền cho
nhóm miền cục bộ
19
Quản lý nhóm
❖ Xem xét việc đặt tên nhóm
❖ Tạo và xóa nhóm
❖ Xác định các thành viên của nhóm
❖ Thay đổi kiểu nhóm
❖ Thay đổi phạm vi nhóm
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị bảo trì hệ thống - Chương 12: Quản trị active directory. Nhóm người dùng (group)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
quan_tri_active_directory_nhom_nguoi_dung_group.pptx

