Giáo trình nghề Công nghệ thông tin - Thiết kế, xây dựng mạng (Phần 1)

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ  
-------  -------  
BÀI GIẢNG  
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG  
Mã số: MĐ31.  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Địa chỉ: QL 1K, Phường Bình An, TX. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương  
[Lưu hành nội bộ]  
-2018-  
GIỚI THIỆU  
Ngày nay, mạng máy tính đã trở thành một hạ tầng cơ sở quan trọng của tất cả các  
cơ quan xí nghiệp. Nó đã trở thành một kênh trao đổi thông tin không thể thiếu được  
trong thời đại công nghệ thông tin. Với xu thế giá thành ngày càng hạ của các thiết bị  
điện tử, kinh phí đầu tư cho việc xây dựng một hệ thống mạng không vượt ra ngoài khả  
năng của các công ty xí nghiệp. Tuy nhiên, việc khai thác một hệ thống mạng một cách  
hiệu quả để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ của các cơ quan xí nghiệp thì còn nhiều vấn  
đề cần bàn luận. Hầu hết người ta chỉ chú trọng đến việc mua phần cứng mạng mà  
không quan tâm đến yêu cầu khai thác sử dụng mạng về sau. Điều này có thể dẫn đến  
hai trường hợp:  
- Lãng phí trong đầu tư;  
- Mạng không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng.  
Có thể tránh được điều này nếu ta có kế hoạch xây dựng và khai thác mạng một  
cách hợp lý. Thực tế, tiến trình xây dựng mạng cũng trải qua các giai đoạn như việc xây  
dựng và phát triển một phần mềm. Nó cũng gồm các giai đoạn như: Thu thập yêu cầu  
của khách hàng (công ty, xí nghiệp có yêu cầu xây dựng mạng), Phân tích yêu cầu, Thiết  
kế giải pháp mạng, Cài đặt mạng, Kiểm thử và cuối cùng là Bảo trì mạng.  
Tài liệu này sẽ giới thiệu sơ lược về nhiệm vụ của từng giai đoạn để ta có thể hình  
dung được tất cả các vấn đề có liên quan trong tiến trình xây dựng mạng, bao gồm:  
Tài liệu được biên soạn có tham khảo từ các tài liệu, bài giảng không thể tránh  
khỏi các thiếu soát rất mong nhận được ý kiến góp ý để tài liệu hoàn thiện hơn.  
Chân thành cảm ơn !  
Bình Dương, ngày 01 tháng 8 năm 2016  
Nhóm biên soạn  
 
-
MỤC LỤC  
 
ii  
iii  
iv  
v
31- CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO  
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG LAN  
Mã số mô đun: MĐ31  
Thời gian mô đun: 120 giờ;  
( Lý thuyết: 45 giờ; Thực hành: 75 giờ)  
I.VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:  
Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn  
học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.  
Tính chất: Là mô đun chuyên nghành bắt buộc.  
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:  
- Trình bày được quy trình thiết kế một hệ thống mạng;  
- Đọc được các bảng vẽ thi công;  
- Phân biệt được các chuẩn kết nối mạng cục bộ, phân biệt, lựa chọn các thiết bị  
mạng, các chuẩn của mạng không dây;  
- Mô tả được nguyên tác hoạt động của bộ chọn đường định tuyến, xây dựng được  
các địa chỉ IP cho một liên mạng;  
- Cài đặt được các hệ điều hành mạng, cấu hình được các dịch vụ mạng;  
- Lắp đặt và cấu hình cho các thiết bị mạng không dây, Kỹ thuật mở rộng hệ thống  
mạng không dây.  
- Quản lý người dùng, nhóm người dùng và sử dụng được các tài nguyên chia sẻ  
trên mạng không dây;  
- Bảo mật được dữ liệu hệ thống cho mạng;  
- Rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp, có trách nhiệm và sáng tạo.  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian :  
Thời gian  
Số  
TT  
Kiểm  
Tra*  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
Thực  
thuyết  
hành  
1
Tổng quan về thiết kế và cài đặt mạng.  
Các chuẩn mạng cục bộ  
4
2
2
2
2
2
2
3
4
4
4
4
2
2
2
Cơ sở về cầu nối ( Bridge)  
Cơ sở về bộ chuyển mạch  
1
5
6
7
8
9
Cơ sở về định tuyến  
8
3
4
4
2
2
3
4
4
1
1
Thiết kế mạng cục bộ LAN  
Xây dựng mạng LAN  
12  
16  
4
8
11  
2
Tổng quan về mạng không dây  
Các tầng mạng không dây  
8
6
10 Kiến trúc mạng không dây  
11 Bảo mật mạng không dây  
Cộng  
12  
14  
9
8
2
90  
30  
56  
4
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ  
thực hành.  
2. Nội dung chi tiết:  
2
Bài 1.  
TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT MẠNG  
Thời gian: 4 giờ (LT: 2giờ, TH: 2giờ).  
A. MỤC TIÊU.  
- Mô tả được quy trình thiết kế một hệ thống mạng;  
- Trình bày được chức năng hoạt động của các lớp trong mô hình OSI.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
- Rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp, có trách nhiệm và sáng tạo.  
B. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - VẬT LIỆU.  
Đơn  
vị  
tính  
Thông số kỹ  
Số  
lượng  
TT  
Tên máy móc – thiết bị  
GHI  
CHÚ  
thuật/Xuất xứ  
I
1
2
3
4
5
Thiết bị.  
Máy tính giáo viên  
Máy chiếu  
Máy tính  
Máy in  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
1
1
3
3
Bộ lặp tín hiệu (Repeater)  
Bộ tập trung (Hub)  
Cầu nối (Bridge)  
Bộ chuyển mạch (Switch)  
Bộ định tuyến (Router)  
Card giao tiếp mạng (NIC –  
Network Interface Card)  
Access Point.  
6
7
8
9
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
10  
Cái  
3
11  
12  
13  
14  
15  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Converter quang.  
Camera  
9
3
3
Đầu ghi  
KT 8108  
20A  
Nguồn tổng  
II Dụng cụ.  
1
2
3
4
5
6
7
20cm  
20cm  
25cm  
25cm  
6”  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Tô vít 4 cạnh nhỏ có từ tính  
Tô vít dẹt loại nhỏ có từ tính  
Tô vít 4 cạnh loại vừa có từ tính  
Tô vít dẹt loại vừa có từ tính  
Kìm nhọn  
3
3
3
3
3
3
6”  
Kìm cắt.  
Kìm bấm dây mạng.  
SUNKIT 868G Cái  
3
Sumitomo  
FC-6S  
8
Dao cắt cáp quang.  
Cái  
3
III Vật liệu  
Viên  
Cái  
M
1
2
3
Phấn viết bảng  
Đầu bấn dây mạng  
Dây cáp mạng  
2
80  
70  
MIC  
RJ45  
CAT 6  
2 Cái/hs  
2M/hs  
3
75 Ω  
BNC  
2FO  
4
5
6
7
8
Cáp đồng trục  
Đầu nối cáp đồng trục  
Cáp quang  
Dây nối quang  
Đầu nối quang  
Jack DC  
M
Cái  
70  
80  
70  
80  
80  
18  
18  
18  
2M/hs  
2 Cái/hs  
2M/hs  
2 sợi/hs  
2 Cái/hs  
M
Sợi  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
9
10  
Jack tín hiệu cáp đồng trục  
11 Bộ kết nối tín hiệu cáp điện  
C. NỘI DUNG.  
1.1. TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG MẠNG.  
Ngày nay, mạng máy tính đã trở thành một hạ tầng cơ sở quan trọng của tất cả các  
cơ quan xí nghiệp. Nó đã trở thành một kênh trao đổi thông tin không thể thiếu được  
trong thời đại công nghệ thông tin. Với xu thế giá thành ngày càng hạ của các thiết bị  
điện tử, kinh phí đầu tư cho việc xây dựng một hệ thống mạng không vượt ra ngoài khả  
năng của các công ty xí nghiệp. Tuy nhiên, việc khai thác một hệ thống mạng một cách  
hiệu quả để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ của các cơ quan xí nghiệp là vấn đề cần bàn  
luận. Hầu hết người sử dụng chỉ chú trọng đến việc đầu tư thiết bị phần cứng mà không  
quan tâm đến yêu cầu khai thác sử dụng mạng về sau. Điều này có thể dẫn đến hai trường  
hợp: lãng phí trong đầu tư hoặc mạng không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng.  
Để giải quyết vấn đề này cần có kế hoạch thiết kế, xây dựng và khai thác mạng  
một cách khoa học. Thực tế, tiến trình xây dựng mạng cũng trải qua các giai đoạn như  
việc thiết kế, xây dựng và phát triển một phần mềm. Nó cũng gồm các giai đoạn như:  
Thu thập yêu cầu của khách hàng (công ty, xí nghiệp có yêu cầu xây dựng mạng), Phân  
tích yêu cầu, Thiết kế giải pháp mạng, Cài đặt mạng, Kiểm thử và cuối cùng là Bảo trì  
mạng.  
Phần này sẽ giới thiệu sơ lược về nhiệm vụ của từng giai đoạn để ta có thể hình  
dung được tất cả các vấn đề có liên quan trong tiến trình xây dựng mạng.  
1.1.1. Thu thập yêu cầu của khách hàng.  
Mục đích của giai đoạn này là nhằm xác định mong muốn của khách hàng trên  
mạng mà chúng ta sắp xây dựng. Những câu hỏi cần được trả lời trong giai đoạn này là:  
- Bạn thiết lập mạng để làm gì? sử dụng nó cho mục đích gì?  
- Các máy tính nào sẽ được nối mạng?  
4
- Những người nào sẽ được sử dụng mạng, mức độ khai thác sử dụng mạng của  
từng người / nhóm người ra sao?  
- Trong vòng 3-5 năm tới bạn có nối thêm máy tính vào mạng không, nếu có ở đâu,  
số lượng bao nhiêu ?  
Phương pháp thực hiện của giai đoạn này là bạn phải phỏng vấn khách hàng, nhân  
viên các phòng mạng có máy tính sẽ nối mạng. Thông thường các đối tượng mà bạn  
phỏng vấn không có chuyên môn sâu hoặc không có chuyên môn về mạng. Cho nên bạn  
nên tránh sử dụng những thuật ngữ chuyên môn để trao đổi với họ. Chẳng hạn nên hỏi  
khách hàng “ Bạn có muốn người trong cơ quan bạn gởi mail được cho nhau không?”,  
hơn là hỏi “ Bạn có muốn cài đặt Mail server cho mạng không? ”. Những câu trả lời của  
khách hàng thường không có cấu trúc, rất lộn xộn, nó xuất phát từ góc nhìn của người  
sử dụng, không phải là góc nhìn của kỹ sư mạng. Người thực hiện phỏng vấn phải có kỹ  
năng và kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Phải biết cách đặt câu hỏi và tổng hợp thông  
tin.  
Một công việc cũng hết sức quan trọng trong giai đoạn này là “Quan sát thực địa”  
để xác định những nơi mạng sẽ đi qua, khoảng cách xa nhất giữa hai máy tính trong  
mạng, dự kiến đường đi của dây mạng, quan sát hiện trạng công trình kiến trúc nơi mạng  
sẽ đi qua. Thực địa đóng vai trò quan trọng trong việc chọn công nghệ và ảnh hưởng lớn  
đến chi phí mạng. Chú ý đến ràng buộc về mặt thẩm mỹ cho các công trình kiến trúc khi  
chúng ta triển khai đường dây mạng bên trong nó. Giải pháp để nối kết mạng cho 2 tòa  
nhà tách rời nhau bằng một khoảng không phải đặc biệt lưu ý. Sau khi khảo sát thực địa,  
cần vẽ lại thực địa hoặc yêu cầu khách hàng cung cấp cho chúng ta sơ đồ thiết kế của  
công trình kiến trúc mà mạng đi qua.  
Trong quá trình phỏng vấn và khảo sát thực địa, đồng thời ta cũng cần tìm hiểu  
yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phận trong cơ quan khách hàng, mức  
độ thường xuyên và lượng thông tin trao đổi. Điều này giúp ích ta trong việc chọn băng  
thông cần thiết cho các nhánh mạng sau này.  
1.1.2. Phân tích yêu cầu.  
Khi đã có được yêu cầu của khách hàng, bước kế tiếp là ta đi phân tích yêu cầu để  
xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”, trong đó xác định rõ những vấn đề sau:  
5
- Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia sẻ tập tin, chia  
sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử, Truy cập Internet hay không?, ...)  
- Mô hình mạng là gì? (Workgoup hay Client / Server? ...)  
- Mức độ yêu cầu an toàn mạng.  
- Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng.  
1.1.3. Thiết kế giải pháp.  
Bước kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giải pháp để thỏa mãn  
những yêu cầu đặt ra trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng. Việc chọn lựa giải pháp  
cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể liệt kê như sau:  
- Kinh phí dành cho hệ thống mạng.  
- Công nghệ phổ biến trên thị trường.  
- Thói quen về công nghệ của khách hàng.  
- Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng.  
- Ràng buộc về pháp lý.  
Tùy thuộc vào mỗi khách hàng cụ thể mà thứ tự ưu tiên, sự chi phối của các yếu  
tố sẽ khác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khác nhau. Tuy nhiên các công việc mà  
giai đoạn thiết kế phải làm thì giống nhau. Chúng được mô tả như sau:  
1.1.4. Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý.  
Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng,  
giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phần nhận dạng mạng.  
Mô hình mạng được chọn phải hỗ trợ được tất cả các dịch vụ đã được mô tả trong  
bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng. Mô hình mạng có thể chọn là Workgroup hay  
Domain (Client / Server) đi kèm với giao thức TCP/IP, NETBEUI hay IPX/SPX.  
Ví dụ:  
- Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thư mục giữa những  
người dùng trong mạng cục bộ và không đặt nặng vấn đề an toàn mạng thì ta có thể chọn  
Mô hình Workgroup.  
- Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thư mục giữa những  
người dùng trong mạng cục bộ nhưng có yêu cầu quản lý người dùng trên mạng thì phải  
chọn Mô hình Domain.  
6
- Nếu hai mạng trên cần có dịch vụ mail hoặc kích thước mạng được mở rộng, số  
lượng máy tính trong mạng lớn thì cần lưu ý thêm về giao thức sử dụng cho mạng phải  
là TCP/IP.  
Mỗi mô hình mạng có yêu cầu thiết đặt cấu hình riêng. Những vấn đề chung nhất  
khi thiết đặt cấu hình cho mô hình mạng là:  
- Định vị các thành phần nhận dạng mạng, bao gồm việc đặt tên cho Domain,  
Workgroup, máy tính, định địa chỉ IP cho các máy, định cổng cho từng dịch vụ.  
- Phân chia mạng con, thực hiện vạch đường đi cho thông tin trên mạng.  
1.1.5. Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng.  
Chiến lược này nhằm xác định ai được quyền làm gì trên hệ thống mạng. Thông  
thường, người dùng trong mạng được nhóm lại thành từng nhóm và việc phân quyền  
được thực hiện trên các nhóm người dùng.  
1.1.6. Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý.  
Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý, kết hợp với kết quả khảo sát thực  
địa bước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý. Sơ đồ mạng ở mức vật lý mô  
tả chi tiết về vị trí đi dây mạng ở thực địa, vị trí của các thiết bị nối kết mạng như Hub,  
Switch, Router, vị trí các máy chủ và các máy trạm. Từ đó đưa ra được một bảng dự trù  
các thiết bị mạng cần mua. Trong đó mỗi thiết bị cần nêu rõ: Tên thiết bị, thông số kỹ  
thuật, đơn vị tính, đơn giá,…  
1.1.7. Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng.  
Một mô hình mạng có thể được cài đặt dưới nhiều hệ điều hành khác nhau. Chẳng  
hạn với mô hình Domain, ta có nhiều lựa chọn như: Windows NT, Windows server  
2008, Netware, Unix, Linux,... Tương tự, các giao thức thông dụng như TCP/IP,  
NETBEUI, IPX/SPX cũng được hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành. Chính vì thế ta  
có một phạm vi chọn lựa rất lớn. Quyết định chọn lựa hệ điều hành mạng thông thường  
dựa vào các yếu tố như:  
- Giá thành phần mềm của giải pháp.  
- Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm.  
- Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần mềm.  
Hệ điều hành là nền tảng để cho các phần mềm sau đó vận hành trên nó. Giá thành  
phần mềm của giải pháp không phải chỉ có giá thành của hệ điều hành được chọn mà nó  
còn bao gồm cả giá thành của các phầm mềm ứng dụng chạy trên nó. Hiện nay có 2 xu  
7
hướng chọn lựa hệ điều hành mạng: các hệ điều hành mạng của Microsoft Windows  
hoặc các phiên bản của Linux.  
Sau khi đã chọn hệ điều hành mạng, bước kế tiếp là tiến hành chọn các phần mềm  
ứng dụng cho từng dịch vụ. Các phần mềm này phải tương thích với hệ điều hành đã  
chọn.  
1.1.8. Cài đặt mạng.  
Khi bản thiết kế đã được thẩm định, bước kế tiếp là tiến hành lắp đặt phần cứng và  
cài đặt phần mềm mạng theo thiết kế.  
1.1.9. Lắp đặt phần cứng.  
Cài đặt phần cứng liên quan đến việc đi dây mạng và lắp đặt các thiết bị nối kết  
mạng (Hub, Switch, Router) vào đúng vị trí như trong thiết kế mạng ở mức vật lý đã mô  
tả.  
1.1.10. Cài đặt và cấu hình phần mềm.  
Tiến trình cài đặt phần mềm bao gồm:  
- Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server, các máy trạm  
- Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng.  
- Tạo người dùng, phân quyền sử dụng mạng cho người dùng.  
Tiến trình cài đặt và cấu hình phần mềm phải tuân thủ theo sơ đồ thiết kế mạng  
mức luận lý đã mô tả. Việc phân quyền cho người dùng pheo theo đúng chiến lược khai  
thác và quản lý tài nguyên mạng.  
Nếu trong mạng có sử dụng router hay phân nhánh mạng con thì cần thiết phải  
thực hiện bước xây dựng bảng chọn đường trên các router và trên các máy tính.  
1.1.11. Kiểm thử mạng.  
Sau khi đã cài đặt xong phần cứng và các máy tính đã được nối vào mạng. Bước  
kế tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng.  
Trước tiên, kiểm tra sự nối kết giữa các máy tính với nhau. Sau đó, kiểm tra hoạt  
động của các dịch vụ, khả năng truy cập của người dùng vào các dịch vụ và mức độ an  
toàn của hệ thống.  
Nội dung kiểm thử dựa vào bảng đặc tả yêu cầu mạng đã được xác định lúc đầu.  
1.1.12. Bảo trì hệ thống.  
Mạng sau khi đã cài đặt xong cần được bảo trì một khoảng thời gian nhất định để  
khắc phục những vấn đề phát sinh xảy trong tiến trình thiết kế và cài đặt mạng.  
8
1.2. MÔ HÌNH OSI.  
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là OSI  
Model hoặc OSI Reference Model) - tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ  
thống mở - là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừu tượng kỹ  
thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng.  
Mô hình này được phát triển thành một phần trong kế hoạch Kết nối các hệ thống  
mở (Open Systems Interconnection) do ISO và IUT-T khởi xướng. Nó còn được gọi  
là Mô hình bảy tầng của OSI.  
Mục đích để một ứng dụng có thể truyền thông trên mạng.  
Thực tế, nếu chúng ta mở trang thuộc tính của Local Area Connection, thì có thể  
thấy một kết nối mạng được thiết lập bằng một số thành phần khác nhau, như network  
client – máy khách của mạng, driver của adapter mạng và giao thức - protocol. Mỗi một  
thành phần này lại tương ứng với một hoặc nhiều lớp khác nhau.  
Hình 1.1: Trang thuộc tính của Local Area Connection cho chúng ta một cái nhìn về  
các lớp mạng khác nhau được dùng trong Windows.  
Mô hình mạng mà Windows và hầu hết các hệ điều hành mạng khác sử dụng được  
gọi là mô hình OSI. Mô hình này gồm có bảy lớp khác nhau. Mỗi một lớp trong mô hình  
này được thiết kế để có thể thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó và làm thuận tiện cho  
9
việc truyền thông giữa lớp trên và lớp dưới nó. Bạn có thể nhìn thấy những gì mà mô  
hình OSI thể hiện trong hình bên dưới.  
Hình 1.2: Mô hình OSI  
1.2.1. Lớp ứng dụng - Application.  
Tầng ứng dụng là tầng gần với người sử dụng nhất. Nó cung cấp phương tiện cho  
người dùng truy nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua chương trình ứng  
dụng. Tầng này là giao diện chính để người dùng tương tác với chương trình ứng dụng,  
và qua đó với mạng. Một số ví dụ về các ứng dụng trong tầng này bao gồm Telnet, Giao  
thức truyền tập tin FTP và Giao thức truyền thư điện tử SMTP, HTTP, X.400  
Mail remote.  
Lớp trên cùng trong mô hình OSI là lớp Application. Thứ đầu tiên mà bạn cần hiểu  
về lớp này là nó không ám chỉ đến các ứng dụng mà người dùng đang chạy mà thay vào  
đó nó chỉ cung cấp nền tảng làm việc (framework) mà ứng dụng đó chạy bên trên.  
Để hiểu lớp ứng dụng này thực hiện những gì, chúng ta hãy giả dụ rằng một người  
dùng nào đó muốn sử dụng Internet Explorer để mở một FTP session và truyền tải một  
file. Trong trường hợp cụ thể này, lớp ứng dụng sẽ định nghĩa một giao thức truyền tải.  
Giao thức này không thể truy cập trực tiếp đến người dùng cuối mà người dùng cuối này  
vẫn phải sử dụng ứng dụng được thiết kế để tương tác với giao thức truyền tải file. Trong  
trường hợp này, Internet Explorer sẽ làm ứng dụng đó.  
1.2.2. Lớp trình diễn - Presentation.  
Lớp trình diễn hoạt động như tầng dữ liệu trên mạng. lớp này trên máy tính truyền  
dữ liệu làm nhiệm vụ dịch dữ liệu được gửi từ tầng Application sang dạng Fomat chung.  
Và tại máy tính nhận, lớp này lại chuyển từ Fomat chung sang định dạng của tầng  
Application. Lớp thể hiện thực hiện các chức năng sau: - Dịch các mã kí tự từ ASCII  
sang EBCDIC. - Chuyển đổi dữ liệu, ví dụ từ số interger sang số dấu phảy động. - Nén  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 147 trang Thùy Anh 15860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ thông tin - Thiết kế, xây dựng mạng (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_cong_nghe_thong_tin_thiet_ke_xay_dung_mang_p.pdf