Giáo trình nghề Công nghệ thông tin - Quản trị mạng Windows Server nâng cao

BM31/QT02/NCKH&HTQT  
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
   
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MẠNG WINDOWS SERVER  
NÂNG CAO  
NGÀNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020  
BM31/QT02/NCKH&HTQT  
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
   
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MẠNG WINDOWS SERVER  
NÂNG CAO  
NGÀNH  
: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRÌNH ĐỘ : CAO ĐẲNG  
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
Chủ biên: Lý Quốc Hùng  
Học vị: Thạc sĩ  
Đơn vị: Công nghệ thông tin  
Email: lyquochung@hotec.edu.vn  
TRƯỞNG KHOA  
TỔ TRƯỞNG  
BỘ MÔN  
CHỦ NHIỆM  
ĐỀ TÀI  
HIỆU TRƯỞNG  
DUYỆT  
Thành ph
ố
H
ồ
Chí Minh
–
2020  
ii  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
Chương 1: Dịch vụ nat và routing and remote access  
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình này được biên soạn dựa trên chương trình chi tiết môn học  
bậc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin của Trường Cao đẳng – Kinh  
tế Kỹ thuật – Thành Phố Hồ Chí Minh.  
Đây là quyển giáo trình được biên soạn lần thứ nhất cho môn học này tại  
khoa Công nghệ thông tin của nhà trường. Nhằm cung cấp kiến thức nền tảng,  
giúp sinh viên nắm vững và vận dụng các kỹ thuật phổ biến trên dịch vụ mạng  
trong quá trình xây dựng hệ thống mạng trên hệ điều hành Windows Server.  
Từ đó, sinh viên có thể tự học các kiến thức chuyên sâu hơn.  
Trong tài liệu này tác giả sử dụng phương pháp logic trình tự cho từng  
dịch vụ từ khái niệm, phân tích mô hình mạng, mô phỏng và bài tập áp dụng  
cho các dịch vụ được trình bày. Qua đó, giúp sinh viên nắm bắt kiến thức và kỹ  
năng thực hành cơ bản để vận dụng trong thực tiễn.  
Trong quá trình biên soạn chắc chắn giáo trình sẽ còn nhiều thiếu sót và  
hạn chế. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của sinh viên và các  
bạn đọc để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm  
2020  
Chủ biên  
Ths. Lý Quốc Hùng  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Trang 2  
MỤC LỤC  
3
4
5
6
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG  
Mã môn học: MH3101122  
Vị trí, tính chất và vai trỏ của môn học:  
- Vị trí: Môn học được bố trí vào học kỳ 4, là môn học chuyên môn, được  
giảng dạy sau môn học Quản trị mạng Windows Server.  
- Tính chất: là môn học thực hành, có tính bắt buộc..  
Mục tiêu môn học:  
- Về kiến thức:  
Trình bày được quy trình thiết kế, triển khai hệ thống mạng và dịch vụ  
mạng. Áp dụng các mô hình kiến trúc trong triển khai hệ thống mạng.  
Phân tích, đánh giá được các thành phần phần cứng trong mạng LAN,  
WAN. Đánh giá được hiệu quả hoạt động của hệ thống  
- Về kỹ năng:  
Thiết kế, xây dựng mô hình kiến trúc hệ thống mạng sử dụng phần mềm  
Visio.  
Cấu hình và quản trị được các dịch vụ mạng trong mạng LAN.  
Cấu hình public và quản trị được dịch vụ mạng qua Internet.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
Làm việc thận trọng và có trách nhiệm đối với công việc.  
Có niềm đam mê, sự tự tin và tính chuyên nghiệp.  
Khả năng làm việc nhóm, biết phối hợp cùng nhau giải quyết vấn đề.  
7
Chương 1: Dịch vụ nat và routing and remote access  
Chương 1. DỊCH VỤ NAT VÀ ROUTING AND REMOTE ACCESS  
➢ Giới thiệu chương:  
- Trong chương này nhằm giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về cơ chế chuyển  
đổi địa chỉ Private IP sang địa chỉ Public IP, chuyển đổi gói tin giữa các lớp  
mạng khác nhau và định tuyến địa chỉ IP trên các thiết bị mạng. Nhằm mục  
đích tiết kiệm địa chỉ IP đăng kí trong một mạng lớn, cho phép người dùng bên  
ngoài có thể truy xuất được dịch vụ bên trong như: Web, FTP, Mail, VPN Server và  
giúp đơn giản hoá trong việc quản lý địa chỉ IP.  
➢ Mục tiêu chương:  
- Trình bày được vai trò, chức năng và nguyên tắc hoạt động của dịch vụ  
DHCP server.  
- Cấu hình được dịch vụ cấp phát IP động cho các máy trạm trong hệ thống  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Trang 8  
 
1.1 Định tuyến (Routing)  
1.1.1 Giới thiệu  
Windows Server 2008 có một số các thay đổi trong việc kết nối mạng  
cũng như định tuyến Routing và Remote Access. Nhà sáng lập Windows Server  
2008 đã lượt bỏ dịch vụ định tuyến OSPF mặc dù theo quan điểm của tôi thì  
đây có thể là giao thức định tuyến động tốt nhất đã được tạo ra mà hiện nay vẫn  
được sử dụng rộng rãi trên các thiết bị mạng. Tuy nhiên chúng ta cần phải tôn  
trọng sự quyết định của Microsoft trong việc remove nó vì hầu hết các quản trị  
viên máy chủ Windows không sử dụng đến nó.  
1.1.2 Mục dích  
Việc sử dụng định tuyến động hay định tuyến tĩnh thực sự đó chỉ là một  
sự lựa chọn của các quản trị viên. Cách định tuyến nào đi chăng nữa thì kết quả  
cuối cùng của nó vẫn là nhằm mục đích định tuyến đúng lưu lượng mạng.  
1.1.3 Định tuyến tĩnh (Static route)  
Định tuyến tĩnh là quá trình router thực hiện chuyển gói dữ liệu tới địa  
chỉ mạng đích dựa vào địa chỉ IP đích của gói dữ liệu. Để chuyển được gói dữ  
liệu đến đúng đích thì router phải học thông tin về đường đi tới các mạng khác.  
Thông tin về đường đi tới các mạng khác sẽ được người quản trị cấu hình cho  
router. Khi cấu trúc mạng thay đổi, người quản trị mạng phải tự thay đổi bảng  
định tuyến của router.  
Kỹ thuật định tuyến tĩnh đơn giản, dễ thực hiện, ít hao tốn tài nguyên  
mạng và CPU xử lý trên router (do không phải trao đổi thông tin định tuyến và  
không phải tính toán định tuyến). Tuy nhiên kỹ thuật này không hội tụ với các  
thay đổi diễn ra trên mạng và không thích hợp với những mạng có quy mô lớn  
(khi đó số lượng route quá lớn, không thể khai báo bằng tay được).  
Với định tuyến tĩnh, ta phải tạo một entry trên máy chủ Windows Server  
cho mỗi nút mạng, ở mỗi nút mạng này sẽ được định tuyến bởi máy chủ đó.  
Như vậy, với một mạng đơn giản có một máy chủ Windows Server thì việc  
định tuyến lưu lượng giữa hai mạng bằng phương pháp định tuyến tĩnh là một  
phương pháp hiệu quả nhất.  
9
       
Hình 1-1 Sơ đồ định tuyến mạng đơn giản  
1.1.3.1 Sử dụng Command line để cấu hình định tuyến tĩnh  
Đối với Windows Server 2008 việc cấu hình định tuyến bằng lệnh  
command line cũng không còn xa lạ thay vì sử dụng giao diện quản trị người  
dùng.  
- Lệnh Route ADD: Thêm 1 địa chỉ mạng mới  
Cú pháp:  
Route ADD [Địa chỉ mạng đích] MASK [Subnet Mask] [Gateway]  
Ví dụ: Trong Hình 1-1, tại máy SRV1 sử dụng lệnh Route ADD để thêm  
một mạng mới sao cho client 1 và client 2 có thể liên lạc được với nhau.  
Tại cửa sổ Command line ta gõ  
Route ADD 192.168.11.0 MASK 255.255.255.0 192.168.10.1  
Hoặc  
Route ADD 192.168.10.0 MASK 255.255.255.0 192.168.11.1  
- Lệnh Route Delete: Xoá 1 địa chỉ mạng  
Cú pháp:  
Route Delete [Địa chỉ mạng cần xoá]  
Ví dụ: Tại cửa sổ Command line ta gõ  
Route Delete 192.168.10.0 hoặc Route Delete 192.168.11.0  
- Lệnh Route print: Hiển thị bảng định tuyến  
10  
- Cú pháp: Route print  
Ví dụ: Tại cửa sổ Command line ta gõ  
Route print  
Hình 1-2 Hiển thị bảng định tuyến IP trong Windows Server 2008  
Trong phần đầu ra lệnh route print, ta thấy ở đây là danh sách giao diện.  
Các giao diện Windows Server IP được dán nhãn bằng số giao diện. Số giao  
diện trong hình 1-2 là: 15, 13, 11, 1, 12, 14, và 16. Các số giao diện này sẽ được  
thay đổi khi ta bổ sung hoặc xóa các tuyến trong bảng định tuyến.  
Trong phần thứ 2 của lệnh này là IPv4 Route Table. Bảng này thể hiện  
cho ta thấy được các đích đến của mạng như: network mask, default gateway,  
interface, và metric. Nó “mách bảo” Windows Server biết được nơi định tuyến  
lưu lượng mạng.  
1.1.3.2 Sử dụng giao diện người dùng để cấu hình định tuyến tĩnh  
- Bước 1: Cài đặt Routing and remote access  
11  
Vào Server Manage → right click vào Roles → Add roles → check vào  
Network Policy and Access Services → Next → Next.  
Click chọn dịch vụ Routing and Remote access Services cần cài đặt →  
Next → Install  
Hình 1-3 Cài đặt Routing and Remote Access Services  
- Bước 2: Khởi động dịch vụ Routing and Remote Access vừa cài đặt  
Right click vào Server Name chọn Configure and Enable Routing and  
Remote Access → Next → Custom configuration → Next → Check vào LAN  
routing.  
Hình 1-4 Kích hoạt chức năng Routing and Remote Access Services  
Chọn → Finish.  
- Bước 4: Click vào Start Services  
12  
Hình 1-5 Khởi động dịch vụ sau khi cấu hình  
1.1.4 Định tuyến động (Dynamic route)  
Định tuyến động là phương thức định tuyến mạng, sử dụng thuật toán  
định tuyến tự động trao đổi thông tin định tuyến với các Router khác và xác  
định tuyến tốt nhất đến mỗi mạng đưa vào bảng định tuyến.  
So với định tuyến tĩnh, định tuyến động tốn ít thời gian cấu hình cho  
người quả trị. Tuy nhiên, định tuyến động tốn kém tài nguyên CPU, tài nguyên  
băng thông mạng.  
Một thuật toán định tuyến là một tập các xử lý, thuật toán và các thông  
điệp được sử dụng để trao đổi thông tin định tuyến và xác định tuyến tốt nhất  
đưa vào bảng định tuyến. Mục đính của giao thức định tuyến gồm:  
Trong trường hợp phài thực hiện định tuyến cho nhiều đường mạng.  
Windows Server 2008 cho phép định tuyến đến 25 mạng hoặc trao đổi các  
tuyến với mạng Cisco có sử dụng giao thức RIP v2 thì giải pháp thực hiện là  
chọn phương pháp định tuyến động.  
Định tuyến động cung cấp cho ta các tính năng sau:  
- Khả năng tự động bổ sung các mạng bằng cách học hỏi đường đi từ các  
RIP router khác.  
- Khả năng tự động remove các tuyến từ bảng định tuyến khi một RIP liền  
kề khác xóa chúng.  
- Khả năng chọn tuyến tốt nhất dựa trên metric định tuyến.  
- Có khả năng tìm tuyến mới thay thế cho tuyến cũ nếu tuyến cũ không  
còn sẵn sàng.  
13  
 
Hình 1-6 Mô hình định tuyến động  
Đối với việc cài đặt và cấu hình định tuyến động các Server làm nhiệm  
vụ định tuyến phải đảm bảo liên lạc được với nhau trong môi trường mạng.  
- Bước 1: Cài đặt Routing and Remote Access Services tương tự như phần  
1.1.3.2.  
- Bước 2: Khởi động dịch vụ Routing and Remote Access  
- Bước 3: Cấu hình dịch vụ tuần tự trên các Server làm nhiệm vụ định  
tuyến.  
Tại SRV1-RRAS:  
Đảm bảo rằng, việc thực hiện một cấu hình tùy chọn Custom  
Configuration có liên quan đến RRAS protocol. Sau đó, chọn cài đặt LAN  
Routing, tiếp đến chọn khởi chạy dịch vụ.  
Tại đây, ta mở rộng phần IPV4, vào General, sau đó vào New Routing  
Protocol → RIP Version 2 for Internet Protocol → OK.  
14  
Hình 1-7 Cấu hình định tuyến động  
Bước 4: Việc cấu hình RIPv2 thực sự rất đơn giản như việc bổ sung thêm  
các giao diện mà ta muốn sử dụng để trao đổi các tuyến RIP. Để thực hiện điều  
đó ta làm như sau:  
Right click tại RIP → New Interface, sau đó chọn các Interface đưa vào  
tuyến RIP → Ok.  
Hình 1-8 Lựa chọn Interface định tuyến RIP  
Sau khi chọn Interface định tuyến, ta có thể tùy chọn cấu hình hàng loạt  
các thuộc tính kết nối RIP  
15  
Hình 1-9 Các thuộc tính kết nối RIP  
Tại SRV2-RRAS:  
Thực hiện cấu hình tương tự như SRV1-RRAS.  
Sau khi thực hiện cấu hình trên các máy Server đóng vai trò định tuyến.  
Ta có thể kiểm tra sự liên lạc giữa các RIP lân cận bằng cách Right click tại  
RIP – Show Neighbors.  
1.1.5 So sánh định tuyến tĩnh và định tuyến động  
Bảng 1-1 So sánh định tuyến tĩnh và định tuyến động  
Định tuyến động  
Độc lập với kích thước Tăng khi kích thước  
mạng mạng tăng  
Yêu cầu hiểu biết của Yêu cầu hiểu biết về Không Yêu cầu hiểu  
người quản trị định tuyến động của biết về định tuyến động  
Định tuyến tĩnh  
Độ phức tạp cấu hình  
người quản trị  
của người quản trị  
16  
 
Thay đổi hình trạng Tự động thích ứng khi Yêu cầu sự can thiệp  
mạng  
thây đổi hình trạng của người quản trị  
mạng  
Khả năng mở rộng  
Phù hợp với mạng từ Phù hợp với mạng đơn  
đơn giản đến phúc tạp giản  
Bảo mật  
Ít bảo mật  
Bảo mật hơn  
Sử dụng tài nguyên  
Sử dụng tài nguyên Không cần nhiều tài  
CPU, bộ nhớ, băng nguyên  
thông liên kết  
Sự ổn định của tuyến  
Phụ thuộc vào hình Tuyến đến đích luôn cố  
trạng mạng hiện thời  
định  
1.2 Dịch vụ NAT (Network Address Translation)  
1.2.1 Giới thiệu  
Trong môi trường WORKGROUP các máy liên hệ với nhau thông qua  
IP Address do chúng ta tự gán cho từng máy hoặc do DHCP Server cấp phát  
các IP Address dạng này được gọi là Private IP hay nói cách khác các máy từ  
một mạng khác thông qua Internet sẽ không thể truy cập vào các máy này với  
Private IP đó.  
Khi cả hệ thống mạng chúng ta sẽ liên lạc với các mạng bên ngoài thông  
qua một IP Address khác được gọi là Public IP, IP này ta có được là do nhà  
cung cấp dịch vụ ISP cung cấp hoặc bạn phải liên hệ nhà cung cấp để mua nó.  
Nếu chúng ta mua Public IP này thì Public IP này là duy nhất nhưng nếu  
là do nhà cung cấp dịch vụ gán thì Public IP này sẽ là IP động hay nói cách  
khác nó sẽ thay đổi một cách ngẫu nhiên.  
VD: Hệ thống mạng của bạn bao gồm 5 máy có IP Address từ  
192.168.1.2 đến 192.168.1.6 và được gắn với một Router ADSL có IP là  
192.168.1.1 thì các IP này gọi là Private IP.  
17  
   
Hình 1-10 Mô hình NAT qua Router ADSL  
Tại đây tất cả các máy trong mạng LAN nối trực tiếp với Router ADSL  
hoặc thông qua một Switch và kết nối với Router ADSL. Trong mô hình này  
chúng ta sẽ tiết kiệm được chi phí nhưng bù lại Modem ADSL sẽ làm việc quá  
sức vì bản thân nó cũng có CPU và RAM để phân tích dữ liệu, nhưng vì CPU  
& RAM của Router ADSL rất khiêm tốn nên xử lý các gói tin rất chậm chạp.  
Do đó với hệ thống mạng hàng trăm máy ta nên chọn một Router tương  
ứng, chịu tải tốt hoặc một NAT Server để xử lý các gói tin được nhanh hơn.  
1.2.1.1 Định nghĩa NAT  
NAT viết tắt của Network Address Translation, là một kỹ thuật cho phép  
chuyển đổi từ một địa chỉ IP này thành một địa chỉ IP khác. Thông thường,  
NAT được dùng phổ biến trong mạng sử dụng địa chỉ cục bộ, cần truy cập đến  
mạng công cộng (Internet). Vị trí thực hiện NAT là router, NAT Server có  
nhiệm vụ kết nối giữa hai mạng là mạng công cộng (Global) và mạng nội bộ  
(Local).  
1.2.1.2 Cơ chế hoạt động của NAT  
NAT có vai trò giống như một Router, chuyển tiếp các gói tin giữa những  
lớp mạng khác nhau trên một mạng lớn. NAT dịch hay thay đổi một hoặc cả  
hai địa chỉ bên trong một gói tin khi gói tin đó đi qua một Router, hay một số  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 137 trang Thùy Anh 18120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ thông tin - Quản trị mạng Windows Server nâng cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_cong_nghe_thong_tin_quan_tri_mang_windows_se.pdf