Giáo trình Mạng máy tính - Chương 6: Chuyển mạch
MẠNG MÁY TÍNH (COMPUTER NETWORK)
Chương 6 – Chuyển mạch
6.1. Các mạng chuyển mạch
Truyền dẫn trong một khoảng cách xa thường được thực hiện
bằng các nút chuyển mạch trung gian
Các nút không cần/được biết về nội dung dữ liệu
Các thiết bị giao nhận đầu cuối thường là:
Máy tính, điện thoại, các thiết bị điều khiển …
Mạng chuyển mạch bao gồm một tập hợp các nút và các liên
kết/liên lạc giữa các nút
Dữ liệu được truyền đi từ nút này đến nút khác thông qua các
nút chuyển mạch
Các nút mạng (Node)
Các nút có thể chỉ kết nối đến các nút khác, hoặc kết nối đến
các trạm
Các kết nối nút với nút thường có dạng đường truyền ghép
kênh
Mạng thường được kết nối từng phần
Có thể có các đường liên kết dự phòng nhằm tăng tính tin cậy
Hai công nghệ chuyển mạch chủ yếu gồm:
Chuyển mạch tương tự (Circuit switching)
Chuyển mạch gói (Packet switching)
Mô hình mạng chuyển mạch đơn giản
Chuyển mạch tương tự
Có các đường kết nối được giành riêng, qua ba giai đoạn:
Kết nối (Establish)
Truyền (Transfer)
Ngắt kết nối (Disconnect)
Mạch được thiết lập cho mạng chuyển mạch tương tự phải bảo
đảm:
Phải có khả năng chuyển mạch
Phải có khả năng phân chia thành các kênh riêng
Phải có khả năng tìm đường đi tiếp theo đưa thông tin đến
đích
Các ứng dụng chuyển mạch tương tự
Ứng dụng chủ yếu của mạng chuyển mạch là hệ thống điện
thoại.
Sự tận dụng không hiệu quả
Kênh truyền giành riêng trong suốt thời gian kết nối.
Không có dữ liệu vẫn phải kết nối → thông năng lãng phí
Cần thời gian thiết lập kết nối
Khi đã kết nối, quá trình truyền gửi không thấy được
Chủ yếu được phát triển cho truyền giọng nói (điện thoại) →
không phù hợp với các kiểu dữ liệu khác
Chuyển mạch mạch còn được dùng trong các mạng riêng VPN
Mạng chuyển mạch tương tự công cộng
Các thành phần trong mạng truyền thông
Một mạng truyền thông gồm bốn thành phần kiến trúc tổng
quát như sau:
Các máy thuê bao (Subcribers): là các thiết bị kết nối vào
mạng. Cho đến nay, chủ yếu vẫn là các máy điện thoại nhưng
tỷ lệ thiết bị truyền dữ liệu (máy fax).
Đường thuê bao (Subcribers Line): liên kết giữa các máy
thuê bao với mạng /đường điện đàm thuê bao /đường điện đàm
cục bộ. Hầu hết sử dụng cáp đôi xoắn đến vài chục km.
Các tổng đài (exchange): Các trung tâm chuyển mạch trong
mạng, trực tiếp kết nối các thuê bao PBX, thường phục vụ đến
vài ngàn thiết bị, phạm vi và nhỏ.
Đường trung kế (Trunk line): là các nhánh nối giữa các
tổng đài. Các đường trung kế tải được nhiều kênh sử dụng
FDM hay TDM đồng bộ.
Các chức năng điều khiển báo hiệu
Phát báo hiệu liên lạc đối với thuê bao, bao gồm âm thanh quay
số, đổ chuông, tín hiệu báo bận, v.v…
Truyền số đã quay cho switch để cố gắng kết nối.
Truyền thông tin giữa các switch báo hiệu kết nối không thành
công.
Truyền thông tin giữa các switch báo hiệu cuộc gọi đã kết thúc
và đường dẫn sẽ được ngắt.
Gửi tín hiệu phát chuông điện thoại.
Truyền thông tin liên quan đến việc tính đếm chi phí và hóa
đơn.
Truyền thông tin về tình trạng thiết bị hay đường trục trong
mạng. Thông tin này được sử dụng cho chức năng tìm đường và
duy trì kết nối.
Truyền các thông tin kiểm tra phát hiện và cô lập các hệ thống
lỗi hỏng.
Điều khiển các thiết bị đặc biệt như thiết bị kênh vệ tinh.
Tuần tự tín hiệu điều khiển
Trước cuộc gọi, cả hai máy điện thoại đều rỗi (on-hook). Khi
một thuê bao nhấc ống nghe (off-hook). → tín hiệu tự động báo
cho tổng đài.
Switch (tổng đài) đáp lại bằng một tín hiệu, báo cho thuê bao
biết đã có thể quay số.
Người gọi quay số. Tại switch, số này được coi như địa chỉ cần
gọi.
Nếu thuê bao bị gọi không bận, switch gửi một tín hiệu đổ
chuông.
Switch đáp trả cho thuê bao gọi:
Nếu máy bị gọi rỗi, switch gửi lại thuê bao gọi tín hiệu
(nghe được) trong khi vẫn tiếp tục gửi tín hiệu đổ chuông với
máy bị gọi.
Nếu máy bị gọi bận, switch gửi tín hiệu báo bận trở lại cho
máy gọi.
Nếu cuộc gọi không thể thực hiện qua switch, switch gửi
trả một tín hiệu cho thuê bao gọi, yêu cầu thực hiện lại cuộc
gọi.
Thuê bao bị gọi nhấc ống nghe (off-hook). → báo hiệu cho
switch.
Switch ngắt chuông, thiết lập kết nối giữa hai thuê bao.
Kết nối được gỡ bỏ khi một trong hai thuê bao tham gia đặt
ống nghe trở lại (on-hook)
Báo hiệu cùng kênh (In Channel Signaling)
Tín hiệu báo hiệu và cuộc gọi được sử dụng trên cùng một
kênh
ưu điểm: không đòi hỏi thêm phương tiện truyền khác
Cùng dải tần (Inband)
Sử dụng cùng tần số với tín hiệu thoại
Có thể đến bất cứ đâu mà tín hiệu đàm thoại tới được
Thêm vào đó, không thể thiết lập một cuộc gọi mà giọng
nói đi theo một đường còn tín hiệu điều khiển đường đi đó lại
theo một ngả khác
Ngoài dải tần (Out of band)
Các tín hiệu đàm thoại không sử dụng hết 4kHz băng thông
Một dải tín hiệu hẹp ngay trong dải thông 4 kHz đàm thoại
được dùng để mang tín hiệu điều khiển
Ưu điểm nổi bật: của phương pháp này là các tín hiệu điều
khiển có thể được truyền gửi dù có tín hiệu giọng nói trong
kênh hay không
Cần thêm thiết bị điện tử xử lý tín hiệu ngoài dải
Băng thông chật hẹp hơn
Báo hiệu kênh chung (Common Channel Signaling)
Tín hiệu điều khiển được tải trên các kênh độc lập với các kênh
thoại
Một kênh tín hiệu riêng có thể sử dụng chung cho nhiều thuê
bao khác nhau
Hai hình thức báo hiệu kênh chung
Chế độ kết hợp (Associated Mode)
kênh chung đi liền với các đoạn trục nối các switch
Chế độ tách biệt (Disassociated Mode)
Cần thêm các nút truyền tín hiệu (signal transfer points)
Nó thực sự hình thành 2 mạng: một để truyền dữ liệu và
một truyền tín hiệu điều khiển
6.2. Hệ thống báo hiệu số 7 (Signaling System Number 7)
Chức năng tổng quát của SS7 là cung cấp một chuẩn quốc tế về
hệ thống tín hiệu kênh chung dùng trong các mạng ISDN với các
tính chất chủ yếu như sau:
Được tối ưu hóa để sử dụng trong các mạng truyền thông
số nhằm cạnh tranh với các tổng đài số lập trình cố định, tận
dụng các kênh truyền 64-kbps.
Được thiết kế phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật truyền dữ
liệu hiện hành và tương lai về điều khiển cuộc gọi, điều khiển
từ xa, quản lý và bảo trì.
Được thiết kế để trở thành phương tiện truyền thông tin cậy
theo đúng thứ tự, không trùng lặp và mất dữ liệu.
Hoạt động phù hợp trên các kênh tương tự mà tốc độ dưới
64 kbps.
Phù hợp cho các kết nối mặt đất và vệ tinh ngang hàng.
Các thành phần mạng báo hiệu SS7
Signaling point (SP)
Là bất cứ điểm nào của mạng có thể xử lý các thông điệp
điều khiển SS7
Signal transfer point (STP)
Có khả năng tìm đường đi cho các thông điệp SS7
Control plane
Có trách nhiệm thiết lập và quản lý kết nối
Information plane
Khi kết nối đã lập, thông tin được truyền trong diện thông
tin
Các điểm chuyển tiếp STP
Cấu trúc mạng điều khiển
Có nhiều tham số khác nhau làm ảnh hưởng đến quyết định
thiết kế mạng với số tầng cần thực hiện:
Năng lực của các STP: bao gồm các đường liên kết mà mỗi
STP có thể xử lý, thời gian cần thiết để truyền thông điệp điều
khiển và thông năng của nó đối với các thông điệp.
Hiệu năng của mạng: bao hàm tổng thời gian trễ qua các SP và
STP và các liên kết.
Mức độ sẵn sàng và tin cậy: lượng hóa khả năng của mạng khi
đối mặt với các hư hỏng có thể xảy ra đối với các STP.
Kiến trúc chuyển mạch mềm
Xu hướng gần nhất trong triển khai công nghệ chuyển mạch
mạch thường là chuyển mạch mềm (softswitch).
Về bản chất, chuyển mạch mềm là một máy tính thực thi phần
mềm chuyên dụng điều khiển hệ thống chuyển mạch điện thoại
thông minh.
Chuyển mạch mềm có chi phí giảm đáng kể so với các bộ
chuyển mạch thông thường và có thể thi hành nhiều chức năng hơn
nữa.
Thêm nữa, để xử lý các chức năng chuyển mạch truyền thống,
một chuyển mạch mềm còn có thể chuyển đổi luồng bit đàm thoại
số thành các gói.
Chuyển mạch cổ điển
Chuyển mạch mềm
6.3. Chuyển mạch gói
Các nguyên tắc cơ bản
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mạng máy tính - Chương 6: Chuyển mạch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mang_may_tinh_chuong_6_chuyen_mach.doc

