Giáo án Lập trình Web - Nguyễn Huy Thưởng

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI  
SỔ GIÁO ÁN  
LÝ THUYẾT  
Môn học: LẬP TRÌNH WEB  
Lớp: 41 CTH  
Giáo viên: Nguyễn Huy Thưởng  
Năm 2015  
1
GIÁO ÁN SỐ 1  
Thời gian thực hiện: phút  
Chương 1: Tổng quan về thiết kế web  
Thực hiện ngày .... tháng ..... năm 2015  
Lớp:  
TÊN BÀI: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ WEB  
Mục tiêu của bài  
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:  
- Hiểu được các dạng bài tập ứng dụng cơ bản trong hàng hải.  
- Sử dụng các công cụ tin học để giải quyết một bài toán hàng hải trên máy tính.  
- Ý thức được tầm quan trọng của các thiết bị, các biện pháp an toàn cho thiết bị trong  
quá trình sử dụng.  
Đồ dùng và phương tiện dạy học:  
- Đề cương, giáo án, giáo trình;  
- Máy tính, máy chiếu;  
- Trực quan.  
I. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC  
Số học sinh vắng: .................  
Thời gian: 2 phút  
Tên: ......................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................  
II. THỰC HIỆN BÀI HỌC  
Thời gian: 43 phút  
HOẠT ĐỘNG  
DẠY HỌC  
THỜI  
GIAN  
TT  
NỘI DUNG  
HĐ  
HĐ  
CỦA GV  
CỦA SV  
Thuyết  
Nghe  
1 phút  
1
Dẫn nhập  
giảng  
trình  
42 phút  
5 phút  
2
Giảng bài mới  
-Thuyết  
trình  
- Nghe  
giảng.  
Ghi  
tóm tắt.  
- Quan  
sát trực  
quan.  
- Trả lời  
câu hỏi  
1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ về web  
1.1.1 Các thành phần của web  
Địa chỉ IP: Các máy tính trong mạng Internet/ Giảng  
Intranet trao đổi thông tin với nhau theo chuẩn truyền giải  
thông gọi là giao thức TCP/IP. Đây là giao thức cung - Phát  
cấp dịch vụ truyền các gói dữ liệu (IP datagrams) theo vấn:  
địa chỉ IP bằng cách chọn đường (routing) trong mạng Hãy nêu  
thông qua cổng kết nối (gateway). Để việc trao đổi thông các bài  
tin trong mạng Internet thực hiện được, mỗi máy tính toán  
trong mạng cần phải được cấp một định danh (Identify) chuyên  
để phân biệt các máy với nhau, mỗi máy được gán cho ngành đó  
một nhóm số gọi là địa chỉ IP (IP Address) hay nói cách học  
khác địa chỉ IP dùng xác định đối tượng nhận và gửi  
thông tin trên Internet. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số thập  
phân có giá trị từ 0 đến 255, phân các nhau bằng dấu  
chấm (.)  
Tên miền (Domain name): Do địa chỉ IP là một dãy  
số, không có tính gợi nhớ, trong mạng Internet người ta  
1
thường sử dụng dịch vụ tên miền (Domain Name  
Service) cho các máy trong mạng.  
Mỗi tên miền có dạng: Host.Subdomain.Domain  
Trong đó : Host là tên máy, Domain là tên của một  
tổ chức mạng lớn, như các Cty đa quốc gia, các quốc gia,  
Subdomain là tên một tổ chức nhỏ hơn trong domain.  
1.1.2 Webpage, website  
10  
Web page: trang web, trên world wide web thông tin  
được hiển thị dưới dạng trang web, một web page có thể  
chứa văn bản đã được định dạng, hình ảnh, âm thanh,  
video v.v.  
Một trang web còn chứa các  
siêu liên kết  
(hyperlink), siêu liên kết cho phép người sử dụng truy  
cập đến một trang web khác hay một tài nguyên khác  
trong cùng website hay trên các website khác.  
Website: Một vị trí trên world wide web, được đặc  
trưng bởi một tên miền, mỗi wesite có một trang chủ  
(home page) là trang web đầu tiên mà người sử dụng gặp  
đầu tiên khi truy cập vào website, trang chủ đóng vai trò  
như là mục lục chỉ đến các tư liệu khác trong website hay  
địa chỉ của các website liên quan. Một website còn chứa  
các thư mục, các tệp tin, các trang web khác. Website của  
các tổ chức hay cá nhân trên mạng bao gồm tập hợp các  
trang web liên quan đến tổ chức này.  
8
1.1.3 URL – Uniform Resource Location  
URL, viết tắt của Uniform Resource Locator, được  
dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet. URL  
mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng. Các  
tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới bằng địa chỉ,  
chính là URL.  
Trong trường hợp URL kết thúc với dấu gạch xéo tới  
(slash, /) mà không có tên tệp tin nằm sau, sẽ chỉ đến tệp  
tin mặc định trong thư mục cuối cùng (trong ví dụ này là  
web). Một số tệp tin mặc định là index.htm hay  
default.htm.  
- URL tuyệt đối: bao gồm toàn bộ đường dẫn đến tệp  
tin, URL tuyệt đối thường dùng để liên kết đến một tài  
nguyên ngoài web site.  
-URL tương đối: mô tả ngắn gọn địa chỉ của tệp tin  
kết nối trong cùng web site chứa tệp tin hiện hành (tệp  
chứa liên kết).  
Các scheme khác như: ftp để truyền tệp tin trên mạng,  
gopher dùng để tìm thông tin, news để gửi và nhận tin  
trong nhóm, mailto để gửi email, file để dẫn đến một tệp  
tin trong đĩa cứng cục bộ. Ví dụ:  
news:sos.culture.catalan  
file:///d:/thuchanh/web/chuong1.htm  
7
1.1.4 Web Server – Web Browser  
Web Server (máy phục vụ Web): máy tính mà trên đó  
cài đặt phần mềm phục vụ Web, đôi khi người ta cũng  
gọi chính phần mềm đó là Web Server. Tất cả các Web  
2
Server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html,  
tuy nhiên mỗi Web Server lại phục vụ một số kiểu file  
chuyên biệt chẳng hạn như IIS của Microsoft dành cho  
*.asp, *.aspx...; Apache dành cho *.php...; Sun Java  
System Web Server của SUN dành cho *p...  
Máy Web Server là máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ  
cao, được dùng để lưu trữ thông tin như một ngân hàng  
dữ liệu, chứa những website đã được thiết kế cùng với  
những thông tin liên quan khác. (các mã Script, các  
chương trình, và các file Multimedia).  
Web Server có khả năng gửi đến máy khách những  
trang Web thông qua môi trường Internet (hoặc Intranet)  
qua giao thức HTTP - giao thức được thiết kế để gửi các  
file đến trình duyệt Web (Web Browser), và các giao  
thức khác.  
Tất cả các Web Server đều có một địa chỉ IP (IP  
Address) hoặc cũng có thể có một Domain Name. Giả sử  
khi bạn đánh vào thanh Address trên trình duyệt của bạn  
sẽ gửi một yêu cầu đến một Server có Domain Name là  
index.htm rồi gửi nó đến trình duyệt của bạn.  
Bất kỳ một máy tính nào cũng có thể trở thành một Web  
Server bởi việc cài đặt lên nó một chương trình phần  
mềm Server Software và sau đó kết nối vào Internet.  
Khi máy tính của bạn kết nối đến một Web Server và gửi  
đến yêu cầu truy cập các thông tin từ một trang Web nào  
đó, Web Server Software sẽ nhận yêu cầu và gửi lại cho  
bạn những thông tin mà bạn mong muốn.  
Giống như những phần mềm khác mà bạn đã từng cài đặt  
trên máy tính của mình, Web Server Software cũng chỉ là  
một ứng dụng phần mềm. Nó được cài đặt, và chạy trên  
máy tính dùng làm Web Server, nhờ có chương trình này  
mà người sử dụng có thể truy cập đến các thông tin của  
trang Web từ một máy tính khác ở trên mạng (Internet,  
Intranet).  
Web Server Software còn có thể được tích hợp với  
CSDL (Database), hay điều khiển việc kết nối vào CSDL  
để có thể truy cập và kết xuất thông tin từ CSDL lên các  
trang Web và truyền tải chúng đến người dùng.  
Server phải hoạt động liên tục 24/24 giờ, 7 ngày một tuần  
và 365 ngày một năm, để phục vụ cho việc cung cấp  
thông tin trực tuyến. Vị trí đặt server đóng vai trò quan  
trọng trong chất lượng và tốc độ lưu chuyển thông tin từ  
server và máy tính truy cập.  
8
1.1.5 Một số khái niệm, thuật ngữ khác  
Định dạng file của một trang web thường  
là HTML (ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) và được  
xác định bởi giao thức HTTP sử dụng kiểu nội  
dung MIME. Phần lớn các trình duyệt hỗ trợ nhiều  
định dạng file khác bên cạnh HTML, như là các định  
dạng ảnh JPEG, PNG, GIF... và có thể mở rộng để hỗ  
trợ nhiều hơn nhờ sử dụng các plug-in. Sự kết hợp  
3
của kiểu nội dung HTTP và đặc tả giao thức URL cho  
phép các nhà thiết kế trang web có thể đưa ảnh, hoạt  
hình, video, âm thanh và đa phương tiện được  
streaming vào trang web, hoặc có thể truy cập chúng  
thông qua trang web.  
6
1.2 Khái niệm web tĩnh, web động  
Web tĩnh là những website không có hệ thống quản lý  
nội dung (xem bài cms) và người dùng không thể chỉnh  
sửa được hoặc có thể chỉnh sửa, thay đổi dữ liệu được.  
Hiện nay web tĩnh hầu như ít tồn tại hoặc chỉ tồn tại  
với những công ty chuyên về thiết kế website, họ sử  
dụng web tĩnh bởi họ có kiến thức và dễ dàng chỉnh  
sửa nội dung khi cần.  
Web động sử dụng các công nghệ như HTML, CSS,  
HTML5, CSS3, JAVASCRIPT, ... và điều đặc biệt là  
có sử dụng một ngôn ngữ lập trình server như PHP,  
một hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, vì vậy web  
động phải chạy trong máy chủ. Nếu đặt trên máy tính  
của bạn thì bạn phải cài các Web server ảo như  
vertrigo, Xampp, wampp, ...  
Web tĩnh  
20  
1.2.1  
Web tĩnh là những website không có hệ thống  
quản lý nội dung và người dùng không thể chỉnh sửa  
được hoặc có thể chỉnh sửa, thay đổi dữ liệu được.  
Hiện nay web tĩnh hầu như ít tồn tại hoặc chỉ tồn tại  
với những công ty chuyên về thiết kế website, họ sử  
dụng web tĩnh bởi họ có kiến thức và dễ dàng chỉnh  
sửa nội dung khi cần.  
Hình 1.2: Mô hình hoạt động của web tĩnh  
Web tĩnh được làm từ gì?  
Về kiến thức cơ bản thì web tĩnh thường được  
xây dựng từ CSS, HTML, JAVASCRIPT (DHTML),  
hiện nay có thêm công nghệ HTML5 & CSS3. Có  
thể bạn nhìn một web nào đó nhìn rất lung linh, đẹp  
và nội dung có thể thay đổi nhưng chưa chắc nó là  
web động bởi vì người ta có thể sử dụng DHTML để  
thay đổi nội dung (tại client).  
Nếu bạn chạy trên máy tính của bạn thì với  
web tĩnh bạn có thể đặt tại đâu cũng chạy được vì  
bản chất nó chỉ là một file bình thường.  
Ưu điểm của web tĩnh:  
Về giao diện Designer có thẻ thiết kế  
theo kiểu mới lạ  
Tốc độ truy cập nhanh bởi nó chỉ là  
những file HTML  
Chi phí đầu tư thấp bởi bạn không  
phải trả tiền nhiều cho Coder  
4
Thân thiện với bộ máy tìm kiếm bởi  
bạn có thể đặt tên file tùy ý (ten-  
file.html, tieu-de-tin-tuc.html)  
Nhược điểm của web tĩnh:  
Khó quản lý nội dung  
Khó nâng cấp bảo trì  
Chỉnh sửa phải vào từng file HTML,  
CSS hoặc JAVASCRIPT.  
Khi nào nên sử dụng web tĩnh?  
Nếu bạn là doanh nghiệp muốn tự  
mình làm website thì bạn có thể học  
các kiến thức căn bản và tự làm một  
Web tĩnh cho mình  
Nội dung website ít cập nhật và ít nên  
bạn muốn tiết kiệm chi phí  
Website bạn nhỏ và bạn thuê luôn  
người chuyên về web để quản trị.  
Web động  
26  
1.2.2  
Ngược lại với web tĩnh, web động là những  
website có hệ thống quản lý nội dung và người dùng  
có thể chỉnh sửa nội dung được. Ví dụ như trang  
vnexpress.net hay 24h.com.vn thì đó là những web  
động bởi vì họ có thể đăng tin mới, chỉnh sửa tin mới  
và chỉnh sửa danh mục menu, ...  
Hình 1.3: Mô hình hoạt động của web động  
Web động được làm từ gì?  
Web động sử dụng các công nghệ như  
HTML, CSS, HTML5, CSS3, JAVASCRIPT, ... và  
điều đặc biệt là có sử dụng một ngôn ngữ lập trình  
server như PHP, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu như  
MySQL, vì vậy web động phải chạy trong máy chủ.  
Nếu đặt trên máy tính của bạn thì bạn phải cài các  
Web server ảo như Vertrigo, Xampp, Wampp, ...  
Ưu điểm của web động:  
Dễ dàng quản lý nội dung  
Dễ dàng nâng cấp và bảo trì  
Có thể xây dụng được web lớn  
Thường sử dụng tương tác với người  
dùng cao  
Nhược điểm của web động:  
Chi phí xây dựng cao  
Nếu web lớn có thể cần thêm nhân sự  
chuyên ngành  
Khi nào nên sử dụng web động?  
Bạn làm website thương mại điện tử  
bán hàng  
5
Bạn làm web giới thiệu sản phảm công  
ty  
Bạn làm web tin tức, blog cá nhân  
Website có quy mô lớn  
42  
1.3 Mô hình hoạt động của một website  
Mô hình MVC (Model-View-Controller) là một kiến  
trúc phần mềm, đây là mô hình tổ chức code một  
cách hợp lý và có hệ thống. Mô hình MVC tách biệt  
phần xử lý dữ liệu ra khỏi phần giao diện, cho phép  
phát triển, kiểm tra và làm việc theo dự án.  
Theo đó:  
- Model: thể hiện các cấu trúc dữ liệu. Các  
lớp thuộc thành phần Model thường thực hiện các tác  
vụ như truy vấn, thêm, xoá, cập nhật dữ liệu. Khi dữ  
liệu trong Model thay đổi, thành phần View sẽ được  
cập nhật lại. Nói đơn giản hơn, Model là lớp thao tác  
với database là chính.  
- View: là thành phần thể hiện dữ liệu trong  
Model thành các giao diện tương tác với người sử  
dụng. Một mô hình có thể có nhiều View phụ thuộc  
vào các mục đích khác nhau. Nói đơn giản hơn, View  
là lớp hiển thị dữ liệu ra bên ngoài cho người dùng  
xem.  
- Controller đóng vai trò trung gian giữa  
Model và View. Thông tin người dùng từ View được  
gửi cho Controller xử lý, sau đó Controller tương tác  
với Model để lấy dữ liệu được yêu cầu, sau cùng  
Controller trả dữ liệu này về cho View. Nói đơn giản  
hơn, Controller là lớp điều khiển, có chức năng điều  
khiển các hành vi, yêu cầu.  
Mô hình MVC thường được sử dụng trong  
các ứng dụng web, vì thành phần View (mã  
HTML/XHTML) được sinh ra từ các ngôn ngữ thiết  
kế website. Thành phần Controller sẽ nhận các dữ  
liệu GET/POST, xử lý những dữ liệu này, sau đó  
chuyển sang Model xử lý.  
Model sẽ trả dữ liệu về phía Controller, sau  
6
đó Controller sinh mã HTML/XHTML để thể hiện  
trên View.  
Cách làm việc của mô hình MVC:  
o Khi user tương tác với View bằng cách click  
vào button, user gửi yêu cầu đi.  
o Controller nhận và điều hướng chúng đến  
phương thức xử lý ở Modem.  
o Cotroller nhận thông tin và thực thi yêu cầu  
o Khi Model hoàn tất việc xử lý, View sẽ nhận  
kết quả và hiển thị lại cho người dùng.  
Theo mô hình trên, trình duyệt web thực hiện một kết  
nối tới máy chủ web, yêu cầu một trang web và nhận  
lại nó. Sau đây, là thứ tự từng bước cơ bản xảy đến  
đằng sau màn hình của bạn:  
Trình duyệt web tách địa chỉ website làm 3 phần:  
Phần giao thức: (“http”)  
Tên tệp: (“web-server.htm”)  
Trình duyệt liên hệ với máy chủ tên miền để chuyển  
(Internet Protcol).  
Sau đó, trình duyệt sẽ gửi tiếp một kết nối tới máy chủ  
có địa chỉ IP tương ứng qua cổng 80.  
Dựa trên giao thức HTTP, trình duyệt gửi yêu cầu GET  
đến  
máy  
chủ,  
yêu  
cầu  
tệp  
"http://computer.howstuffworks.com/web-server.htm.".  
(Bạn chú ý, cookies cũng sẽ được gửi kèm theo từ trình  
duyệt web đến máy chủ)  
Tiếp đến, máy chủ sẽ gửi đoạn text dạng HTML đến  
trình duyệt web của bạn. (cookies cũng được gửi kèm  
theo từ máy chủ tới trình duyệt web, cookies được ghi  
trên đầu trang của mỗi trang web)  
Trình duyệt web đọc các thẻ HTML, định dạng trang  
web và kết xuất ra màn hình của bạn.  
42 phút  
1.4 Một số mô hình website điển hình  
7
Cửa hàng, siêu thị điện tử  
-Thuyết  
Với mô hình siêu thị điện tử, website gồm các phần trình.  
chính sau: Giảng  
- Thông tin hàng hóa: là cơ sở dữ liệu phân loại giải  
- TT nghe  
giảng.  
1.4.1  
- Quan  
sát TQ.  
nhiều nhóm sản phẩm, sản phẩm mới, sản phẩm đang  
khuyến mãi v.v... Thông tin về từng sản phẩm gồm: hình,  
giá, giới thiệu ngắn, mô tả thông số, loại sản phẩm...  
- Thông tin giới thiệu, hướng dẫn: gồm những thông  
tin như: giới thiệu chủ sở hữu website, chính sách mua  
bán, giao hàng, trả lại hàng, hướng dẫn cách tìm kiếm  
hàng hóa v.v...  
- Công cụ mua hàng, thanh toán: nhất thiết phải có  
công cụ giỏ mua hàng (shopping cart), chức năng thanh  
toán (qua mạng, qua bưu điện, chuyển tiền, qua ATM,  
thanh toán khi giao hàng...). Nên có thông tin hướng dẫn  
các cách thức thanh toán khác nhau để người mua hiểu rõ  
và chọn lựa.  
- Chức năng thành viên dành cho người đã mua  
hàng để tiết kiệm thời gian nhập thông tin khi họ mua  
hàng những lần sau và để cung cấp thông tin lịch sử mua  
hàng, giới thiệu hàng hóa mới, hàng hóa khách hàng  
quan tâm... cho khách hàng.  
- Một số chức năng tự chọn khác như chức năng tìm  
kiếm sản phẩm trong siêu thị, chức năng nhận bản tin  
định kỳ...  
Nổi tiếng nhất  
ở
dạng này là website  
www.amazon.com bán lẻ sách báo, CD, ứng dụng phần  
mềm, đồ chơi qua internet. Mô hình này hoạt động tương  
tự một siêu thị hay cửa hàng truyền thống, cho phép  
người mua chọn lựa hàng hóa, thay đổi số lượng món  
hàng, tính tiền thanh toán và nhận hàng.  
Đấu giá trực tuyến  
-Thuyết  
- TT nghe  
giảng.  
1.4.2  
Với mô hình đấu giá trực tuyến, website gồm trình.  
các phần chính sau: Giảng  
o Thông tin hàng hóa: là cơ sở dữ liệu phân loại giải  
- Quan  
sát TQ.  
8
nhiều nhóm sản phẩm. Thông tin về từng sản  
phẩm gồm: hình, giá, giới thiệu ngắn, nhóm  
sản phẩm, giá sàn, thời gian kết thúc đấu giá,  
giá hiện tại, điều khoản khác liên quan đến  
việc bán món hàng...  
o Thông tin giới thiệu, hướng dẫn: gồm những  
thông tin như: giới thiệu chủ sở hữu website,  
chính sách mua-bán, quy định tham gia đấu  
giá, quy định giao hàng, trả lại hàng, hướng  
dẫn cách tìm kiếm hàng hóa v.v...  
o Công cụ rao bán, công cụ chọn mua, công cụ  
hỗ trợ thanh toán, công cụ tìm kiếm hàng  
hóa...  
o Thành viên: để lưu thông tin thành viên tham  
gia mua, bán, đấu giá, phục vụ các mục tiêu:  
Xác nhận tư cách tham gia, Lưu thông tin lịch  
sử tham gia mua, bán, đấu giá, Phục vụ việc  
quản lý mối quan hệ khách hàng giữa thành  
viên và website...  
Minh họa website đấu giá trực tuyến nổi tiếng  
www.ebay.com, mô phỏng quy trình bán đấu giá vật  
dụng, tức là người bán đưa ra giá sàn (giá thấp nhất  
ban đầu), sau đó người mua lần lượt trả cao hơn. Đến  
thời điểm nhất định ai trả cao hơn sẽ là người có  
quyền mua món hàng.  
Sàn giao dịch B2B, B2C  
-Thuyết  
- TT nghe  
giảng.  
1.4.3  
Với mô hình sàn giao dịch B2B, website gồm trình.  
các phần chính sau: Giảng  
o Thông tin hàng hóa: là cơ sở dữ liệu phân loại giải  
- Quan  
sát TQ.  
nhiều nhóm sản phẩm. Thông tin về từng sản  
phẩm gồm: hình, giá, giới thiệu ngắn, nhóm  
sản phẩm, nhà sản xuất...  
o Danh mục thông tin về doanh nghiệp: phân  
loại theo ngành nghề, theo quốc gia, địa  
phương, theo nhu cầu mua – bán – tìm đối  
9
tác...  
o Thông tin chào hàng (chào mua, chào bán):  
như rao vặt, phục vụ nhu cầu tìm kiếm đối tác  
của các doanh nghiệp.  
o Thông tin giới thiệu, hướng dẫn: gồm những  
thông tin như: giới thiệu chủ sở hữu website,  
chính sách mua-bán, quy định tham gia giới  
thiệu trên website, hướng dẫn cách sử dụng  
website v.v...  
o Những công cụ hỗ trợ như: đăng tải thông tin,  
tìm kiếm thông tin, hỏi thông tin, nhận bản tin  
định kỳ...  
o Thành viên: lưu thông tin thành viên tham gia  
phục vụ các mục tiêu: xác nhận tư cách tham  
gia; lưu thông tin lịch sử tham  
gia tạo sự tiện lợi cho thành viên khi cần truy  
xuất lịch sử tham gia; và phục vụ việc quản lý  
mối quan hệ khách hàng giữa thành viên và  
website.  
điển hình, nơi các doanh nghiệp tham gia giới thiệu  
về mình, đăng tải yêu cầu mua, bán, tìm đối tác. Sàn  
giao dịch này không phục vụ bán lẻ và thanh toán  
qua mạng vì không cần thiết.  
Cổng thông tin portal  
-Thuyết  
- TT nghe  
giảng.  
1.4.4  
Với mô hình cổng thông tin, website gồm các trình.  
phần chính sau: Giảng  
o Phân loại thông tin: là cơ sở dữ liệu phân loại giải  
- Quan  
sát TQ.  
nhiều nhóm thông tin. Thông tin về từng  
“thông tin” gồm: địa chỉ website, giới thiệu  
ngắn về website, tựa đề dành cho website.  
o Chức năng tìm kiếm thông tin.  
o Chức năng gửi email cho bạn bè để giới thiệu  
trang web đang xem.  
o Chức năng đề nghị một website mới tạo điều  
10  
kiện cho người xem đóng góp nguồn website  
mới, góp phần làm phong phú thêm cơ sở dữ  
liệu website hiện có.  
Cổng thông tin điển hình là Yahoo! tại địa chỉ  
dir.yahoo.com, liệt kê thông tin liên lạc của các  
công ty theo ngành nghề.  
Website thông tin phục vụ việc quảng bá  
-Thuyết  
- TT nghe  
giảng.  
1.4.5  
Với website thông tin, phần chính là cơ sở dữ trình.  
liệu các thông tin, được phân chia theo từng thể loại. Giảng  
Phần phụ là những thông tin quảng cáo (banner - cột giải  
dọc bên phải trang web) và thông tin liên hệ với chủ  
sở hữu website khi có nhu cầu quảng cáo.  
- Quan  
sát TQ.  
Ví  
Website giới thiệu thông tin doanh nghiệp  
dụ  
cho  
trường  
hợp  
này  
là  
-Thuyết  
- TT nghe  
giảng.  
1.4.6  
Website giới thiệu thông tin doanh nghiệp có các trình.  
phần chính như: trang chủ, giới thiệu doanh nghiệp, Giảng  
- Quan  
giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, trang liên hệ.  
1.5 Những bước cần thiết trong việc lập website  
Yêu cầu cần để một website hoạt động  
giải  
sát TQ.  
42 phút  
12  
-Thuyết  
- TT nghe  
giảng.  
1.5.1  
Để một website hoạt động được trên mạng cần phải trình.  
có 3 yếu tố cơ bản:  
Giảng  
giải  
- Quan  
o Tên miền (hay còn gọi là domain).  
o Nơi lưu trữ website (hosting).  
o Nội dung các trang web hoặc cơ sở dữ liệu  
thông tin.  
sát TQ.  
Các bước thiết lập website  
-Thuyết  
- TT nghe  
giảng.  
30  
1.5.2  
Để xây dựng website cho mình, cần theo các bước trình.  
sau: Giảng  
o Xác định mục đích của website, đối tượng giải  
- Quan  
sát TQ.  
người xem.  
o Xác định sơ bộ cách thức hoạt động của  
website, các chức năng chính và các phần nội  
dung cần có.  
o Tham khảo một số website tương tự để lấy ý  
11  
tưởng, học hỏi, so sánh điểm mạnh, điểm yếu  
của chúng.  
o Mua tên miền (domain): cần mua tên miền  
sớm để đảm bảo tên miền không bị người  
khác mua mất trong tương lai.  
o Tìm một công ty dịch vụ để được tư vấn thêm  
chi tiết và nhờ họ thiết kế xây dựng website  
sao cho có hiệu quả cao nhất.  
o Chuẩn bị thông tin, hình ảnh... để đăng tải  
trên các trang web.  
o Giải pháp duy trì website (hosting).  
Sau khi website được xây dựng xong và đưa vào  
hoạt động, doanh nghiệp cần phải marketing, cập  
nhật thông tin, thêm thông tin, thay đổi nhỏ... để  
tránh nhàm chán và thu hút người xem.  
Các bước xây dựng website:  
o Xác định tên miền và mua tên miền  
o Xác định sitemap: như mục lục một quyển  
sách, gồm các phần 1., 1.1., 1.1.1.,  
Ví dụ 1.1:  
Trang chủ  
Giới thiệu Công ty  
Sản phẩm  
Dòng sản phẩm 1  
Dòng sản phẩm 2  
...  
Dịch vụ  
Chính sách bán hàng  
Liên hệ  
Xác định cấu trúc kỹ thuật của từng phần trong  
sitemap, ví dụ trang giới thiệu thông tin là trang  
web tĩnh (static page), trang giới thiệu sản  
phẩm là cơ sở dữ liệu (database), trang chủ bố trí  
như thế nào, các hiệu ứng hình ảnh trên trang chủ...  
Chọn các kỹ thuật, ngôn ngữ để xây dựng website.  
12  
o Thiết kế đồ họa  
o Lập trình những phần cần lập trình  
o Nhập liệu vào cơ sở dữ liệu, làm các trang  
web tĩnh  
o Chọn host (lưu trữ) cho website. Host phải hỗ  
trợ các ngôn ngữ dùng để xây dựng website.  
o Tải toàn bộ nội dung website lên host  
o Kiểm tra toàn bộ website trước khi chính thức  
đưa vào hoạt động.  
Những lưu ý khi chuẩn bị xây dựng website  
o Website không nên có quá nhiều hình ảnh  
động, hiệu ứng hình ảnh, nội dung quá  
nhiều trên một trang vì sẽ làm người xem bị  
rối và trang web sẽ nặng, hiển thị chậm làm  
người xem mất kiên nhẫn.  
o Website không nên có quá nhiều nội dung  
trên một trang vì sẽ làm người xem lúng túng  
không biết phả làm thế nào để tìm được  
thông tin họ cần.  
o Website phải được thiết kế đồng nhất về thẩm  
mỹ, dùng thống nhất vài gam màu nhất định,  
font chữ, cỡ chữ thống nhất trên các trang.  
o Tên miền không nên quá dài hay có ký tự  
gạch nối (-). Tên miền nên gợi nhớ được mục  
đích của website.  
o Website nên có công cụ cập nhật thông tin  
sao cho người không hiểu biết về thiết kế lập  
trình web cũng có thể dễ dàng nhập liệu cho  
website.  
o Chất lượng host phải tốt để hạn chế khả năng  
website bị “chết” (ngưng hoạt động) hoặc bị  
hacker đánh phá.  
42 phút  
14  
1.6 Các thành phần cơ bản của website  
Một website thông thường có thể hiển thị 02 ngôn -Thuyết  
ngữ. Các đặc tả kỹ thuật, cho phép bạn đếm được trình.  
- TT nghe  
1.6.1  
giảng.  
13  
lượt truy cập, biết được khách hàng đã ghé thăm từ Giảng  
- Quan  
sát TQ.  
những nước nào trên thế giới,..  
giải  
Trang chủ (cho phép chọn 1 trong 2 ngôn ngữ)  
Trang web đầu tiên người xem truy cập từ tên  
miền thường được gọi là trang chủ (homepage),  
người xem có thể xem các trang khác thông qua  
các siêu liên kết (hyperlinks).  
- Thể hiện theo từng danh mục tin tức, mỗi  
danh mục có ba tin tức hiển thị nhanh.  
- Người duyệt web có thể xem toàn bộ tin tức  
theo từng mục hoặc có thể xem chi tiết từng bản tin.  
- Mỗi bản tin bao gồm 01 tiêu đề tin, 01 ảnh  
minh họa, 01 nội dung chính, 01 nội dung chi tiết.  
- Bên trái website bao gồm: Danh sách danh  
mục các bản tin, 01 khung cho phép thành viên đăng  
nhập, 01 khung cho phép cập nhật tỷ giá ngoại tệ, 01  
khung cho phép hiển thị dự báo thời tiết, 01 khung  
cho phép hiển thị giá vàng, 01 khung cho phép  
quảng cáo, quảng bá các địa chỉ website…  
- Bên phải website bao gồm: 01 khung cho  
phép tìm kiếm thông tin trong website, 01 khung cho  
phép thăm dò ý kiến, 01 khung quảng cáo.  
- Có thể cho phép thêm nhiều danh mục tin  
tức khác nhau.  
-Thuyết  
- TT nghe  
giảng.  
14  
1.6.2 Trang sản phẩm  
- Thừa kế theo trang chủ: menu trái là danh trình.  
mục các loại sản phẩm và menu phải như trang chủ. Giảng  
- Có thể cho phép thêm nhiều danh mục sản giải  
phẩm khác nhau.  
- Quan  
sát TQ.  
- Được thể hiện theo từng danh mục sản  
phẩm, mỗi danh mục có ba sản phẩm hiển thị để xem  
nhanh tương tự trang tin tức.  
- Mỗi sản phẩm bao gồm 01 tiêu dề sản phẩm,  
01 ảnh minh hoạ, 01 nội dung chính, 01 nội dung chi  
tiết về sản phẩm đó và không giới hạn số lượng ảnh  
14  
minh hoạ cho sản phẩm đó.  
- Bên dưới trang xem chi tiết sản phẩm là  
danh sách các sản phẩm khác cùng danh mục.  
- Mỗi danh mục cho phép xem toàn bộ các  
sản phẩm theo danh mục đó.  
- Người duyệt web có thể xem chi tiết theo  
từng sản phẩm.  
-Thuyết  
- TT nghe  
giảng.  
14  
1.6.3 Trang thành phần  
Trang giới thiệu  
trình.  
- Hiển thị các danh mục giới thiệu: sứ mạng, Giảng  
- Quan  
sơ đồ tổ chức, chính sách.  
- Cho phép hiển thị các thông tin giới thiệu  
của công ty.  
giải  
sát TQ.  
Trang hỗ trợ và dịch vụ  
- Cho phép cập nhật các danh mục đại lý,  
khách hàng của công ty.  
- Các chính sách bảo hành sản phẩm.  
- Chương trình đào tạo, tuyển dụng.  
Trang liên hệ  
- Cho phép hiển thị thông tin liên hệ của  
Công ty.  
- Một khung cho phép khách hàng gửi thông  
tin yêu cầu.  
1.7 Định hướng cho môn học  
-Thuyết  
- TT nghe 42 phút  
giảng.  
Ngôn ngữ thiết kế web: trong giai đoạn khởi đầu của trình.  
website, có rất nhiều ngôn ngữ lập trình được sử dụng Giảng  
- Quan  
Fusion, Perl, Python và một số ngôn ngữ không phổ biến  
khác. Nhưng hiện tại có 2 ngôn ngữ được dùng phổ biến  
giải  
sát TQ.  
Để đưa website lên mạng điều đầu tiên là cần  
một máy chủ lưu trữ web và máy chủ này phải được kết  
nối Internet liên tục. Trong các giải pháp lưu trữ trên  
mạng có thể sử dụng: Share Hosting - tức mua một dung  
lượng nhất định trên máy chủ, VPS - tức một máy chủ  
15  
chạy với công nghệ ảo hóa, Dedicated Server - một máy  
chủ vật lí.  
Một tên miền cho website để định hướng được người  
dùng truy cập vào website của bạn.  
Hiện tại, web động được thiết kế trên nền mã nguồn  
mở đang rất được ưa chuộng và thịnh hành. Mã nguồn  
mở đang trở thành một xu hướng mới, một người không  
biết lập trình cũng có thể thiết kế website động với đầy  
đủ chức năng thông qua mã nguồn mở.  
Nghe, rà 2 phút  
soát các  
kiến thức  
đã học.  
3
4
Củng cố kiến thức và kết thúc bài  
Nhắc lại nội dung của bài học.  
2 phút  
Hướng dẫn tự học  
Tài liệu tham khảo:  
[1] Phạm Hữu Khang, Lập trình web bằng php 5.3 và CSDL MySQL 5.1, NXB  
Phương Đông, 2010.  
[2] Nguyễn Văn Lân, Kỹ thuật xây dựng ứng dụng ASP.net tập 1,2,3 (kèm CD),  
NXB LĐXH.  
[3] Lê Minh Hoàng, Tự học thiết kế Web – tập 1,2 (kèm CD), NXB LĐXH.  
[4] Nguyễn Ngọc Quyên, Xây dựng báo biểu bằng SQL report service 2008, NXB  
LĐXH  
PHÓ TỔ TRƯỞNG  
Nguyễn Quang Huy  
GIÁO VIÊN  
Nguyễn Huy Thưởng  
16  
GIÁO ÁN SỐ 2  
Thời gian thực hiện: phút  
Chương 2: Tổng quan về ngôn ngữ HTML  
Thực hiện ngày .... tháng ..... năm 2015  
Lớp:  
TÊN BÀI: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ HTML  
Mục tiêu của bài  
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:  
- Hiểu được các dạng bài tập ứng dụng cơ bản trong hàng hải.  
- Sử dụng các công cụ tin học để giải quyết một bài toán hàng hải trên máy tính.  
- Ý thức được tầm quan trọng của các thiết bị, các biện pháp an toàn cho thiết bị trong  
quá trình sử dụng.  
Đồ dùng và phương tiện dạy học:  
- Đề cương, giáo án, giáo trình;  
- Máy tính, máy chiếu;  
- Trực quan.  
I. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC  
Số học sinh vắng: .................  
Thời gian: 2 phút  
Tên: ......................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................  
II. THỰC HIỆN BÀI HỌC  
Thời gian: 43 phút  
HOẠT ĐỘNG  
DẠY HỌC  
THỜI  
GIAN  
TT  
NỘI DUNG  
HĐ  
HĐ  
CỦA GV  
CỦA SV  
Thuyết  
Nghe  
1 phút  
1
Dẫn nhập  
giảng  
trình  
42 phút  
20 phút  
2
Giảng bài mới  
-Thuyết  
- Nghe  
2.1  
Giới thiệu  
trình  
giảng.  
Ghi  
2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ HTML  
HTML được viết tắt của HyperText Mark-up Giảng  
giải  
- Phát  
vấn:  
Hãy nêu  
các bài  
tóm tắt.  
- Quan  
sát trực  
quan.  
- Trả lời  
câu hỏi  
Language (ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản). Có thể  
định nghĩa HTML:  
Là một tập hợp các quy tắc và các thẻ (tag) được sử  
dụng để quy định cách thức trình bày, hiển thị nội dung toán  
chuyên  
của các trang web, tập hợp các quy tắc và thẻ này phải  
ngành đó  
tuân theo chuẩn quốc tế, đảm bảo cho các trình duyệt học  
khác nhau, trên các nền phần cứng và hệ điều hành  
khác nhau đều hiểu được và hiển thị đúng nội dung của  
các trang web.  
17  
HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình, nó là  
một ngôn ngữ đánh dấu. HTML dễ hiểu hơn hầu hết  
các ngôn ngữ lập trình.  
Một tài liệu HTML là một tập tin văn bản trong đó  
có sử dụng các thẻ HTML để quy định cách thức hiển  
thị văn bản khi nó được mở bởi một trình duyệt web.  
-Thuyết  
trình.  
Giảng  
giải  
- TT nghe  
giảng.  
4
2.1.2 Cú pháp cơ bản của 1 thẻ  
Cơ bản các thẻ định dạng trong HTMl thường có  
từng cặp, gồm: thẻ mở <tag> và thẻ đóng </tag>.  
Các văn bản nằm giữa hai thẻ này sẽ được chịu tác  
động định dạng bởi thẻ. Ví dụ, thẻ <B> dùng để định  
dạng chữ in đậm, khi đó văn bản “<B>Hello</B> sẽ  
được hiển thị là “Hello”.  
- Quan  
sát TQ.  
-Thuyết  
trình.  
Giảng  
giải  
- TT nghe  
giảng.  
28  
2.2 Cấu trúc tổng thể của một trang HTML  
Thẻ khai báo cho trình duyệt web biết loại văn  
bản HTML này có chuẩn gì để hiển thị đúng với yêu  
cầu của nội dung cần thiết. Thẻ này đặt ở ngay dòng  
đầu tiên của mỗi văn bản HTML.  
- Quan  
sát TQ.  
Thẻ đánh dấu bắt đầu của văn bản HTML, thẻ này  
bắt buộc phải có.  
Thẻ bắt đầu của phần khai báo thông tin về trang  
web, thông tin này sẽ không được hiển thị trên trang  
Web  
Thẻ kết thúc phần khai báo thông tin về trang web.  
Thẻ đánh dấu bắt đầu phần nội dung của trang web,  
đây là phần nội dung sẽ hiển thị trên trang web, thẻ này  
bắt buộc phải có.  
Thẻ đánh dấu kết thúc phần nội dung của trang  
web.  
Thẻ đánh dấu kết thúc văn bản HTML.  
18  
2.3 Các loại thẻ trong HTML  
-Thuyết  
trình.  
Giảng  
giải  
- TT nghe  
giảng.  
2.3.1  
42  
Các thẻ định cấu trúc tài liệu  
Đây là những cặp thẻ bắt buộc luôn phải có trong  
- Quan  
tài liệu HTML, định nghĩa cấu trúc cơ bản của 1 tài  
liệu HTML.  
sát TQ.  
1.1 HTML  
Cặp thẻ này được sử dụng để xác nhận một tài liệu  
là tài liệu HTML, thẻ mở nằm ở đầu tiên và thẻ đóng ở  
cuối cùng tài liệu. Cú pháp:  
<HTML>  
... Toàn bộ nội của tài liệu được đặt ở đây  
</HTML>  
Trình duyệt sẽ xem các tài liệu không sử dụng thẻ  
<HTML> như những tệp tin văn bản bình thường.  
1.2 HEAD  
Thẻ <HEAD> được dùng để xác định phần mở đầu  
cho tài liệu. Cú pháp:  
<HEAD>  
... Phần mở đầu (HEADER) của tài liệu được đặt ở  
đây  
</HEAD>  
1.3 TITLE  
Cặp thẻ này chỉ có thể sử dụng trong phần mở đầu  
của tài liệu, tức là nó phải nằm trong thẻ phạm vi giới  
hạn bởi cặp thẻ <HEAD>  
<TITLE>Tiêu đề của tài liệu</TITLE>  
1.4 BODY  
Thẻ này sử dụng để xác định phần nội dung chính  
của tài liệu - phần thân (body)  
<BODY>  
.... phần nội dung của tài liệu đặt ở đây  
</BODY>  
Trong phần thân có thể chứa các thông tin định  
dạng nhất định, ví dụ: màu nền, màu văn bản siêu liên  
kết, đặt lề cho trang tài liệu...  
2.3.2 Các thẻ định dạng khối  
-Thuyết  
- TT nghe  
42  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang Thùy Anh 18840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lập trình Web - Nguyễn Huy Thưởng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lap_trinh_web_nguyen_huy_thuong.pdf