Cải thiện hiệu năng của cơ chế quản lý hàng đợi Enred dựa trên chiều dài hàng đợi trung bình

Kỷ yếu Hội nghị KHCN Quốc gia lần thứ XII về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR); Huế, ngày 07-08/6/2019  
DOI: 10.15625/vap.2019.0008  
CẢI THIỆN HIỆU NĂNG CỦA CƠ CHẾ QUẢN LÝ HÀNG ĐỢI ENRED  
DỰA TRÊN CHIỀU DÀI HÀNG ĐỢI TRUNG BÌNH  
Mai Thành Trung1, Võ Thanh Tú1  
1 Trƣờng Đại học Khoa học Huế  
TÓM TẮT: Inte net  hải  ối  ặt v i    b ng n  về  ố lu ng   y t nh  ết nối và     a d ng c a c c l   ứng dụng t i n  hai t ên  
n   d     việc  i      t t c ngh n t  ng t uyền tải d  liệu ngày càng  h   h n và gặ  nhiều th ch thức  Quản l  hàng   i t ch c c  
(AQ ) là  ột t  ng c c giải  h   dành ch   iều  hi n t  nh t c ngh n t ên Inte net  AQ    i diện ch  nh   c c cơ chế l  i bỏ  
gói tin trong hàng   i c a bộ  ịnh tuyến v i thuật t  n cơ bản RED (Rand   Ea ly Detecti n)  Thuật t  n RED ch   hé  h  t  
 ộng c a hệ thống   ng  ồng thời   t  ư c thông lư ng ca  và  ộ t ễ t ung bình thấ   Khi  ật  ộ g i tin và  hàng   i thay   i  
liên tục   ã làm cho khả n ng  h t hiện t c ngh n     c a cơ chế RED còn chậ   Cơ chế ENRED  ã  ư c cải tiến    tính toán l i  
gi  t ị chiều dài hàng   i t ung bình d a và     chênh lệch gi a chiều dài hàng   i hiện t i v i gi  t ị ngưỡng ch  hiệu quả hơn  
t  ng t ường h   bộ  ịnh tuyến c   ố lư ng g i tin l n  ến và là  t àn hàng   i liên tục  Trong bài báo này, chúng tôi  ã tiế  tục  
 ề xuất  ột cải tiến l i c ch t nh t  n chiều dài hàng   i t ung bình c a thuật t  n ENRED gọi là cơ chế T-ENRED (Triple -  
ENRED) nhằ   e  l i hiệu quả hơn t  ng việc l  i bỏ g i tin,  ồng thời  ả  bả   n  ịnh  ộ t ễ cũng như  ức  ộ  ử dụng  ường  
t uyền t  ng  ôi t ường   ng c   ật  ộ g i tin và  hàng   i thay   i nhanh ch ng.  
Từ khóa: AQM, RED, ENRED, T-ENRED.  
I. GIỚI THIỆU  
Internet là một hệ thống kết nối mạng toàn cầu đảm bảo liên thông giữa các hệ thống máy tính và thiết bị trên diện  
rộng. Internet ngày càng phát triển không chỉ về số lƣợng kết nối mà còn về sự đa dạng của các lớp ứng dụng. Do đó, vấn  
đề xảy ra tắc nghẽn trên Internet là không thể tránh khỏi. Để đảm bảo thông suốt đƣờng truyền, kiểm soát tắc nghẽn tại  
các nút mạng đóng một vai trò rất quan trọng cho Internet hoạt động hiệu quả và tin cậy đối với ngƣời sử dụng.  
Thong thuờng có hai phuong án để kiểm soát tránh tắc nghẽn là tang hiẹu suất các thiết bị phần cứng và d ng k  
thuật phần mềm. Viẹc tang hiẹu suất các thiết bị là cần thiết, nhung lại khá tốn k m, khó đ ng bộ và hiẹu quả chua cao.  
Nguợc lại, d ng k  thuật phần mềm để kiểm soát tắc nghẽn đ  đem lại hiẹu quả lớn. Trong k  thuật này có hai phuong  
pháp đuợc quan tâm và phát triển, đó là: cải tiến các giao thức điều khiển truyền thong và nâng cao các k  thuật quản l  
hàng đợi tích cực   QM:  ctive Queue Management  [1  tại các nút mạng. Viẹc tang hiẹu nang của giao thức T P thong  
qua các biến thể đ  triển khai trên Internet và đ  đem lại hiẹu quả rất lớn. Tuy nhiên, do sự đa chu n của các loại mạng, sự  
phong phú các thiết bị kết nối và sự phức tạp các ứng dụng truyền thong nên điều quan trọng là cần có những co chế quản  
l  hàng đợi tích cực tại các nút mạng để h  trợ điều tiết luu thong trên mạng, nh m tránh và giải quyết tắc nghẽn.  
Quản l  hàng đợi tích cực hoạt động tại các nút điều khiển mạng nh m kiểm soát số luợng các gói dữ liẹu trong  
hàng đợi, b ng cách chủ động loại bỏ gói tin đến khi hàng đợi đầy hay thong báo tắc nghẽn khi mạng còn trong thời k  
“phoi thai” của tắc nghẽn để điều tiết luu thong trên mạng. Viẹc  n định chiều dài của hàng đợi sẽ làm cho một số  
thong số hiẹu nang của mạng T P IP nhu: t  lẹ mất gói, hiẹu suất sử dụng đuờng truyền, độ trễ trung b nh và biến  
thiên dao động độ trễ trong một phạm vi hợp l . Điều này sẽ v a khong gây sự quá tải đối với thiết bị mạng, v a đảm  
bảo khong gây tắc nghẽn trên mạng, v a tạo điều kiẹn cung cấp và duy tr  một cách tốt nhất chất luợng dịch vụ mạng.  
Hiẹn có ba huớng tiếp cận để giải quyết bài toán quản l  hàng đợi tích cực, bao g m: Quản l  hàng đợi dựa trên  
chiều dài hàng đợi  tiêu biểu là co chế R D [2][4][6]), quản l  hàng đợi dựa trên luu luợng gói tin đến - còn gọi là tải  
nạp  đại diẹn là co chế  LU  [5][12]  và quản l  hàng đợi dựa trên sự kết hợp cả chiều dài hàng đợi và luu luợng gói  
tin đến  điển h nh là co chế R M [8][9] . Trong những nam gần đây, nh m nâng cao hiẹu nang của các co chế quản l  
hàng đợi tích cực, ngoài ba co chế tiêu biểu kể trên, đ  có nhiều co chế khác đuợc cong bố.  
 ơ chế quản l  hàng đợi dựa trên chiều dài hàng đợi, hiện tƣợng tắc nghẽn đƣợc thể hiện dựa trên độ dài tức thời  
hoặc độ dài trung b nh của hàng đợi và mục đích của quá tr nh điều khiển là làm  n định chiều dài hàng đợi tại nút mạng,  
giảm số lƣợng gói tin phải loại bỏ, giảm thiểu độ trễ của gói tin lƣu thông trong mạng. R D là cơ chế đƣợc sử dụng ph  
biến nhất, đại diện cho nhóm cơ chế quản l  hàng đợi dựa trên chiều dài hàng đợi này. Năm 1993, Sally Floyd và cộng sự  
đ  đề xuất cơ chế R D [6  để phát hiện sớm tắc nghẽn, R D kiểm soát tắc nghẽn tại nút mạng b ng cách kiểm tra độ dài  
trung b nh hàng đợi khi các gói tin đến và đƣa ra quyết định nhận gói, đánh dấu hoặc loại bỏ gói tin.  
 ơ chế quản l  hàng đợi tích cực R D phát hiện tắc nghẽn dựa trên việc tính toán hàng đợi trung b nh, trƣờng  
hợp chiều dài hàng đợi trung b nh nhỏ hơn giá trị minth th  không có gói tin nào bị đánh dấu loại bỏ, trƣờng hợp chiều  
dài hàng đợi trung b nh n m trong khoảng  minth, maxth) th  m i gói đến đều đƣợc đánh dấu loại bỏ b ng một xác suất  
pb. Trƣờng hợp chiều dài hàng đợi trung b nh lớn hơn giá trị maxth th  tất cả các gói đến đều bị đánh dấu và loại bỏ.  ơ  
chế quản l  hàng đợi tích cực R D phụ thuộc vào giá trị chiều dài hàng đợi trung b nh để tính toán xác xuất đánh dấu  
loại bỏ gói tin pb, qua đó phát hiện sớm tắc nghẽn. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào chiều dài hàng đợi trung b nh  các  
58  
 ẢITHIỆNHIỆUNĂNG Ủ  Ơ HẾQUẢNLÝHÀNGĐỢI NR DDỰ TRÊN HIỀUDÀIHÀNGĐỢITRUNG ÌNH  
tham số điều chỉnh k m thích nghi làm tang số gói tin roi  trong khi chiều dài hàng đợi, mật độ gói tin luôn thay đ i  
liên tục, làm cho khả năng phát hiện tắc nghẽn sớm của cơ chế R D còn chậm [3][10].  
Để khắc phục giá trị chiều dài hàng đợi trung b nh thay đ i chậm của cơ chế R D,  nhanced Random  arly  
Detection (ENRED) [3  đƣa ra công thức tính toán chiều dài hàng đợi trung b nh mới nh m mục đích tăng khả năng  
kiểm soát tắc nghẽn. Cơ chế  NR D tỏ ra hiệu quả trong trƣờng hợp bộ định tuyến có số lƣợng gói tin lớn đến và làm  
tràn hàng đợi liên tục  chiều dài hàng đợi trung b nh theo công thức tính toán của  NR D tăng nhanh và sớm đạt  
ngƣỡng maxth, giúp cho cơ chế  NR D sớm phát hiện tắc nghẽn . Tuy nhiên, trong trƣờng hợp hoặc thời điểm mạng  
có mức truyền tải trung b nh, không vƣợt ngƣỡng tràn hàng đợi, cơ chế  NR D lại tỏ ra k m hiệu quả  số lƣợng gói  
tin cho ph p chứa trong hàng đợi thấp .  
Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một cải tiến dựa vào tính toán lại chiều dài hàng đợi trung b nh của thuật  
toán  NR D gọi là cơ chế Triple - ENRED (T-ENRED: TRIPLE ENHANCED RANDOM EARLY DETECTION),  
qua đó sử dụng phƣơng pháp mô phỏng để phân tích đánh giá hiệu suất của cơ chế quản l  hàng đợi tích cực ENRED  
và T-ENRED trong môi trƣờng mạng có mật độ gói tin vào hàng đợi thay đ i nhanh chóng.  
Phần còn lại của bài báo này đƣợc t  chức nhƣ sau. Trong phần II, chúng ta thảo luận về thuật toán R D truyền  
thống.  húng tôi tr nh bày thuật toán ENRED trong phần III. Việc cải tiến công thức tính toán chiều dài hàng đợi trung  
b nh của thuật toán T- NR D sẽ đƣợc tr nh bày trong phần IV.  húng tôi cung cấp chi tiết về môi trƣờng mô phỏng và  
phân tích đánh giá kết quả mô phỏng trong phần V.  uối c ng, chúng tôi kết luận bài báo trong phần VI.  
II. CƠ CHẾ QUẢN LÝ HÀNG ĐỢI RED  
Hoạt động của cơ chế quản l  hàng đợi tích cực R D có khả năng giúp cho hệ thống mạng đạt đƣợc thông  
lƣợng cao và độ trễ trung b nh thấp b ng cách tăng dần mức độ loại bỏ gói tin trong lu ng dữ liệu [7 . R D xác định  
tắc nghẽn b ng cách sử dụng hàm di chuyển trọng số theo hàm mũ trung b nh   xponentially Weighted Moving  
Average -  WM   của kích thƣớc hàng đợi và xác suất loại bỏ hoặc đánh dấu các gói tin để kiểm soát tắc nghẽn tại bộ  
đệm của bộ định tuyến.  
Thuật toán quản l  hàng đợi R D đƣợc đánh giá là tích cực do nó loại bỏ gói tin ngẫu nhiên theo xác suất, xác  
suất đó tăng khi chiều dài hàng đợi trung b nh tăng [7 . Tốc độ loại bỏ gói tin tăng tuyến tính t  0, khi chiều dài hàng  
đợi trung b nh ở ngƣỡng tối thiểu  minth  đến ngƣỡng loại bỏ gói cực đại  maxp) khi chiều dài hàng đợi trung b nh đạt  
ngƣỡng tối đa  maxth . R D đảm bảo hiệu suất mạng b ng cách cấu h nh các tham số đầu vào. Giá trị minth phải đủ lớn  
để đảm bảo r ng đƣờng truyền dữ liệu đƣợc sử dụng với hiệu suất cao. Giá trị maxth phải lớn hơn minth, ít nhất là phải  
gấp đôi. Sau đây là các tham số của RED:  
1. Ngƣỡng tối thiểu: minth  
2. Ngƣỡng tối đa: maxth  
3. Trọng số hàng đợi: wq (0   wq  1)  
4. Xác suất loại bỏ tối đa: maxp  
5. Xác suất loại gói: pb  
 ác giá trị tham số này phụ thuộc vào số lƣợng lu ng đi qua bộ định tuyến và kích thƣớc các gói tin.  
Thuật toán 1: Thuật toán R D  
Thuật toán R D có 2 phần chính: Ƣớc tính chiều dài hàng đợi trung b nh và quyết định các gói tin đến có bị loại  
bỏ hay không?  
Phần 1 - Ư c t nh chiều dài hàng   i t ung bình  
RED tính toán chiều dài hàng đợi trung b nh dựa trên sự di chuyển của trong số theo hàm mũ trung b nh:  
If (hàng đợi không r ng) then  
qavg   (1 - wq) * qavg + wq * q  
(1)  
(2)  
else  
qavg   (1 - wq) f (time – qtime) * qavg  
(q: chiều dài hàng đợi hiện tại, qavg: chiều dài hàng đợi trung b nh, wq: trọng số hàng đợi, time: thời điểm hiện tại,  
qtime: thời điểm hàng đợi bắt đầu r ng  
Phần 2 - Phần quyết  ịnh l  i bỏ g i tin  
Trong phần này của thuật toán R D quyết định việc có loại bỏ gói tin hay không, khi chiều dài hàng đợi trung  
bình qavg biến đ i t  minth đến maxth th  các gói tin sẽ bị loại bỏ với một xác suất trong khoảng 0 đến maxp:  
If (minth   qavg   maxth) then  
Pb = ((qavg - minth) / (maxth - minth)) * maxp  
(3)  
If (maxth   qavg) then tất cả các gói tin đến sẽ bị loại bỏ hay pb = 1  
Mai Thành Trung, Võ Thanh Tú  
59  
If (qavg   minth  then tất cả gói tin đến sẽ không bị loại bỏ hay pb = 0  
Hình 1. Xác suất loại bỏ gói tin và chiều dài hàng đợi trong R D  
Mặc d  R D là cơ chế quản l  hàng đợi tích cực đƣợc sử dụng ph  biến nhất để tránh và kiểm soát tắc nghẽn  
nhƣng nhiều nghiên cứu đ  chỉ ra [12  r ng hiệu suất của R D phụ thuộc lớn vào t nh huống mà nó đƣợc sử dụng c ng  
với cách điều chỉnh các tham số của nó:  
- Thông lƣợng: Phụ thuộc vào cƣờng độ lƣu lƣợng và cách điều chỉnh các tham số của nó.  
- Độ dài hàng đợi trung b nh: Xác suất thả gói tăng lên với độ dài hàng đợi trung b nh tăng.  
- Xác suất mất gói tin: Khi qavg < maxth, th  các gói vẫn bị loại bỏ.  
- Mức độ sử dụng kết nối: Mức độ sử dụng kết nối tốt trong trƣờng hợp kích thƣớc hàng đợi bộ đệm nhỏ.  
- Độ trễ: Độ trễ có thể tăng lên trong trƣờng hợp kích thƣớc hàng đợi lớn.  
III. CƠ CHẾ QUẢN LÝ HÀNG ĐỢI ENRED  
Enhanced Random Early Detection – Phát hiện sớm ngẫu nhiên tăng cƣờng   NR D  đƣợc đề xuất bởi  
Alshimaa H. Ismail, Ayman EL-Sayed và Zeiad và Ibrahim Z. Morsi [4], nh m mục đích tăng khả năng kiểm soát tắc  
nghẽn trong khi vẫn đảm bảo các lợi thế của R D. Thuật toán  NR D thay đ i cách tính toán chiều dài hàng đợi trung  
b nh, giới hạn trong toàn bộ kích thƣớc hàng đợi để giảm thiểu sự chậm trễ và t  lệ mất gói so với cơ chế R D.  
Việc tính toán chiều dài hàng đợi trung b nh đƣợc thực hiện theo sự di chuyển trọng số hàm mũ trung b nh  
(EWMA) của công thức (1).  ông thức này phụ thuộc vào trọng số hàng đợi  wq   trọng số hàng đợi đƣợc xác định bởi  
băng thông và kích thƣớc gói tin truyền tải  cố định không thay đ i theo thời gian.  NR D b  sung tham số mới bên  
cạnh wq đƣợc gọi là hàng đợi mục tiêu qt (là sự khác biệt giữa kích thƣớc hàng đợi hiện tại và mức trung b nh của  
ngƣỡng tối đa và ngƣỡng tối thiểu . Nếu chiều dài hàng đợi hiện tại không vƣợt quá mức tràn bộ đệm,  NR D tính  
toán chiều dài hàng đợi trung b nh theo thuật toán sau:  
Thuật toán 2: Thuật toán  NR D  
target = (minth + maxth) / 2;  
 ập nhật giá trị chiều hàng hàng đợi trung b nh cho m i gói tin đến cho đến khi kích thƣớc hàng đợi vƣợt quá  
mức tràn bộ đệm:  
If (qavg < q(size) < critical(th))  
qt = q – target;  
qavg = qt * (1 - wq) + q * (qt - wq);  
(q: chiều dài hàng đợi hiện tại, qavg: chiều dài hàng đợi trung b nh, wq: trọng số hàng đợi, critical: ngƣỡng tràn bộ  
đệm, qt: sự khác biệt giữa chiều dài hàng đợi hiện tại và mức trung b nh của ngƣỡng tối đa và ngƣỡng tối thiểu  
Trong ENRED, chiều dài hàng đợi trung b nh đƣợc tính b ng công thức  4  đƣợc sửa đ i t  công thức (1):  
qavg = qt * (1 - wq) + q * (qt - wq)  
(4)  
Theo công thức (4):  
- Khi số gói tin trong hàng đợi hiện tại nhỏ hơn giá trị  minth + maxth) / 2, chiều dài trung b nh của hàng đợi sẽ  
có giá trị âm, khi đó ENRED sẽ không loại bỏ gói tin đến, ta có: q   (minth + maxth) / 2   qt   0   qavg   0;  
- Khi chiều dài hàng đợi hiện tại có giá trị lớn hơn giá trị (minth + maxth) / 2, chiều dài hàng đợi trung bình sẽ có  
giá trị lớn và nhanh chóng vƣợt ngƣỡng maxth. Khi qt   3, tất cả gói tin sẽ bị loại bỏ khi đến hàng đợi:  
Ta có: q   (minth + maxth) / 2   2q   minth + maxth  
Với qt = 3   qavg = 3 * (1 - wq) + q * (3 - wq)  
60  
 ẢITHIỆNHIỆUNĂNG Ủ  Ơ HẾQUẢNLÝHÀNGĐỢI NR DDỰ TRÊN HIỀUDÀIHÀNGĐỢITRUNG ÌNH  
Ta có wq   1   qavg   2q   qavg   (minth + maxth)   qavg   maxth  
Nhƣ vậy, thấy rõ việc tính toán chiều dài hàng đợi trung b nh theo công thức  4  giúp cho cơ chế  NR D hiệu  
quả trong trƣờng hợp bộ định tuyến có số lƣợng gói tin lớn đến và làm tràn hàng đợi liên tục, khi đó cơ chế  NR D sẽ  
giảm tỉ lệ gói tin rơi b ng cách thông báo tắc nghẽn sớm khi qt = 3. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp hoặc thời điểm mạng  
có mức truyền tải trung bình, các gói tin không đến d n dập, không làm tràn hàng đợi, chiều dài hàng đợi trung b nh  
của cơ chế  NR D vẫn nhanh chóng vƣợt ngƣỡng maxth, khi đó cơ chế  NR D tỏ ra k m hiệu quả.  
IV. CƠ CHẾ QUẢN LÝ HÀNG ĐỢI T-ENRED  
Để khắc phục nhƣợc điểm trên của  NR D, bài báo tính toán lại giá trị hàng đợi trung bình dựa trên cải tiến t  
công thức  4 .  ông thức mới cũng tính toán chiều dài hàng đợi trung b nh dựa vào sự khác biệt của chiều dài hàng đợi  
hiện tại và giá trị trung b nh của giá trị (minth + maxth) / 2, tuy nhiên công thức cải tiến này giúp cho tỉ lệ tăng chiều dài  
hàng đợi trung b nh thấp hơn  NR D, qua đó tăng số lƣợng gói tin có trong hàng đợi nhiều hơn trƣớc khi chiều dài  
hàng đợi trung b nh vƣợt ngƣỡng maxth:  
qavg = 3 * (qt * (1 - wq) + q * wq)  
(5)  
Với công thức (5):  
- Khi chiều dài hàng đợi hiện tại nhỏ hơn giá trị (minth + maxth) / 2   (qt   0): chiều dài hàng đợi trung b nh sẽ  
có giá trị âm, khi đó các gói tin đến sẽ không bị loại bỏ.  
- Khi chiều dài hàng đợi hiện tại lớn hơn giá trị (minth + maxth) / 2: việc tính toán chiều dài hàng đợi trung b nh  
phụ thuộc vào mức chênh lệch của chiều dài hàng đợi hiện tại và giá trị (minth + maxth) / 2.  
-  hiều dài hàng đợi trung b nh vƣợt ngƣỡng maxth khi: q   (5 * maxth + 3 * minth) / 6.  
 ơ chế T-ENRED cải tiến thuật toán  NR D b ng cách cập nhật chiều dài hàng đợi trung b nh với công thức  
 5  khi chiều dài hàng đợi lớn hơn chiều dài hàng đợi trung b nh và nhỏ hơn mức tràn bộ đệm. Thuật toán đƣợc điều  
chỉnh lại nhƣ sau:  
target = (maxth + minth) / 2;  
 ập nhật giá trị chiều hàng hàng đợi trung b nh cho m i gói tin đến cho đến khi kích thƣớc hàng đợi vƣợt quá  
mức tràn bộ đệm:  
If (qavg < q(size) < critical(th))  
qt = q – target;  
qavg = 3 * (qt * (1 - wq) + q * wq);  
Rõ ràng với việc tính toán chiều dài hàng đợi trung b nh với công thức  5  sẽ giúp giảm tỉ lệ loại bỏ gói tin, tăng  
khả năng tận dụng thông lƣợng của các kết nối trong trƣờng hợp lƣu lƣợng gói tin đến ở mức trung b nh, đ ng thời vẫn  
đảm bảo khả năng phát hiện sớm tắc nghẽn trong trƣờng hợp lƣu lƣợng gói tin đến bộ định tuyến tăng đột biến làm tràn  
bộ đệm liên tục.  
V. KỊCH BẢN MÔ PHỎNG  
Để thực hiện đánh giá hiệu năng của cơ chế cải tiến, chúng tôi sử dụng phần mềm Network Simulator 2  NS2  
[11  để giả lập mô phỏng.  ác cơ chế hàng đợi R D,  NR D, T-ENRED lần lƣợt đƣợc sử dụng trong chung c ng một  
kịch bản mô phỏng, c ng thông số kết nối: mô h nh mạng mô phỏng sử dụng 50 kết nối và tắc nghẽn c  chai. Liên kết  
nút c  chai băng thông là 3 mbps và độ trễ đƣờng truyền tối đa là 100ms, đặt wq = 0.002, ngƣỡng tối thiểu minth = 15,  
ngƣỡng tối đa maxth= 45 và maxp = 1/50, ngƣỡng tràn bộ đệm là 100 gói tin, thời gian mô phỏng là 100 giây. H nh ảnh  
mô phỏng đƣợc tr nh bày ở H nh 2.  
Hình 2. H nh ảnh kịch bản mô phỏng  
Mai Thành Trung, Võ Thanh Tú  
61  
Sau khi thực hiện mô phỏng, kết quả đánh giá nhƣ sau:  
- So sánh tỉ lệ gói tin bị loại bỏ của R D,  NR D và T-ENRED:  
Hình 3. Số lƣợng gói tin bị loại bỏ  
Dựa vào H nh 3 ta thấy tỉ lệ loại bỏ gói tin của T-ENRED thấp hơn R D và ENRED. T- NR D đạt tỉ lệ loại bỏ  
gói tin thấp hơn 31% so với R D và thấp hơn 26% so với ENRED.  
Trong thời gian đầu của kịch bản, cơ chế  NR D và T-ENRED cùng đạt hiệu quả tốt trong giảm thiểu loại bỏ  
gói tin trong hàng đợi, tuy nhiên càng về cuối kịch bản, cơ chế  NR D tỏ ra k m hiệu quả, dẫn đến tỉ lệ loại bỏ gói tin  
tăng dần, đạt mức xấp xỉ cơ chế R D. Trong khi đó tỉ lệ loại bỏ gói tin của cơ chế T- NR D lại có xu hƣớng giảm dần  
khi về cuối kịch bản, chứng tỏ cơ chế T- NR D hiệu quả hơn cơ chế  NR D trong việc phát hiện tắc nghẽn cũng nhƣ  
giảm thiểu số lƣợng gói tin bị loại bỏ.  
Bảng 1. Tỉ lệ loại bỏ gói tin của các thuật toán  
Số lượng gói tin bị  
loại bỏ trong khoảng  
thời gian 0s – 50s  
Số lượng gói tin bị  
loại bỏ trong khoảng  
thời gian 50s – 100s  
Cơ chế  
Tổng cộng  
RED  
1736  
1371  
959  
1021  
1382  
1004  
2960  
2753  
2025  
ENRED  
T-ENRED  
- So sánh thời gian truyền tải gói tin – độ trễ  delay end-to-end):  
Hình 4. Độ trễ gói tin theo thời gian  
62  
 ẢITHIỆNHIỆUNĂNG Ủ  Ơ HẾQUẢNLÝHÀNGĐỢI NR DDỰ TRÊN HIỀUDÀIHÀNGĐỢITRUNG ÌNH  
Theo H nh 4 ta thấy độ trễ của T- NR D thấp hơn độ trễ của R D. Độ trễ của T- NR D có mức độ biến thiên  
thấp, ít biến động và  n định. Trong khi đó độ trễ của R D và  NR D biến thiên lớn tu  thuộc vào số lƣợng gói tin có  
trong hàng đợi.  
-
Thông lƣợng truyền tải tại nút thắt c  chai:  
Hình 5. Thông lƣợng đƣờng truyền tại nút thắt c  chai  
Dựa vào Hình 5 nhận thấy mức độ sử dụng đƣờng truyền tại nút thắt c  chai của T- NR D cao và  n định hơn  
R D và  NR D, trong khi đó mức độ sử dụng đƣờng truyền của R D thấp, không  n định trong khoảng thời gian đầu  
mô phỏng, mức độ sử dụng đƣờng truyền của  NR D thấp hơn và không  n định trong suốt thời gian mô phỏng. T  
kết quả mô phỏng thấy rõ T- NR D tận dụng thông lƣợng đƣờng truyền tốt và  n định hơn  NR D và R D.  
VI. KẾT LUẬN  
Bài báo đ  nghiên cứu đƣợc một số cơ chế kiểm soát tắc nghẽn dựa trên quản l  hàng đợi tích cực RED và  
những cải tiến của nó. Qua đó đ  đánh giá đƣợc cơ chế cải tiến T-ENRED có hiệu quả hơn so với R D và  NR D dựa  
vào sự thay đ i về độ chênh lệch của chiều dài hàng đợi hiện tại với trung b nh của ngƣỡng tối thiểu và ngƣỡng cực  
đại. Các kết quả mô phỏng về cơ chế RED, ENRED và T-ENRED đ  chứng minh đƣợc hiệu năng của mạng nghiên  
cứu với cơ chế T-ENRED đ  giúp giảm đáng kể tỉ lệ gói tin bị loại bỏ trong trƣờng hợp số lƣợng gói tin đến bộ định  
tuyến b ng n  và cả trong trƣờng hợp số lƣợng gói tin đến bộ định tuyến ở mức trung b nh.  ơ chế T-ENRED hoạt  
động  n định, duy tr  độ trễ ở mức hợp l  và khả năng tận dụng thông lƣợng tại điểm tắt nghẽn tốt hơn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  dams R  2013 , “ ctive Queue Management:   Survey”, I     ommunications Surveys and Tutorials, Vol.15,  
No.3, 2013.  
[2] Alshimaa H. Ismail, Ayman EL-Sayed & Zeiad,  lsaghir Ibrahim Z. Morsi, “Survey on Random  arly Detection  
mechanism and it’s variants”, IOSR Journal of  omputer  ngineering  IOSRJ   , ISSN: 2278-0661, 2012.  
[3] Alshimaa H. Ismail, Ayman EL-Sayed & Zeiad,  lsaghir Ibrahim Z. Morsi, “ nhanced Random  arly Detection  
  NR D ”, International Journal of  omputer  pplications  0975 – 8887), Vol.92, No.9, 2014.  
[4] Chris Hollot, Vishal Misra, Don Towsley & Wei- o Gong, “   ontrol Theoretic  nalysis of R D”, Proceedings  
of INFOCOM 2001, Vol.3, pp.1510-1519, 2001.  
[5] Delgermaa KHISHG  , “ omparing Red and  lue algorithms in NS2”, Dokuz  ylÜl University Graduate School  
of Natural and Applied Sciences, 2013.  
[6] Floyd Sally, Jacobson Van, “Random  arly Detection gateways for  ongestion  voidance”, I      M  
Transactions on Networking, Vol.1, pp.397-413, 1993.  
[7  V. Jacobson, “ ongestion  voidance and  ontrol”, in Proc.   M SIG OMM, pp. 314–329, August 1988.  
[8] Haydar  bdulameer Marhoon, “Performance  valuation of R D and R M  lgorithms in T P IP Networks”, The  
First Scientific Conference the Collage of Sciences, 2013.  
Mai Thành Trung, Võ Thanh Tú  
63  
[9] Sanjeewa Athuraliya, Steven H. Low, Victor H. Li & Qinghe Yin, “R M  ctive Queue Management”, I     
Network, 2006.  
[10] Shahram Jamali, Bita Alipasandi & Neda  lipasandi  2013 , “VR D:  n improvement over R D algorithm by  
using queue length growth velocity”, Journal of  dvances in  omputer Research, Vol.4, No.1, 2013.  
[11] The University of Southern  alifornia, “NS-2 Network Simulator”, https://www.isi.edu/nsnam/ns/, April 2019.  
[12] Wu-chang Feng, Kang Shin, Dilip Kandlur & Debanjan Saha, “The Blue Active Queue Management Algorithms”,  
IEEE/ACM Transactions on Networking, Vol. 10, No. 4, August 2002.  
IMPROVING THE PERFOMANCE OF QUEUE MANAGEMENT MECHANISM ENRED  
ON THE BASIS OF AVERAGE QUEUE LENGTH  
Mai Thanh Trung, Vo Thanh Tu  
ABSTRACT: The Internet is dealing with the increasing number of connected computer and various application layers. Therefore,  
data congestion control is getting more and more difficult. Active queue management (AQM) which represents for a group of  
mechanisms for dropping the queuing packets of the router is one of the solutions to control Internet congestion. Its basic algorithm  
is RED (Random Early Detection) which allows the internet system to obtain high throughput and average low latency.  
Continuously changed queue length and packet density make RED’  early detection capacity rather poor. Enhanced Random Early  
Detection (ENRED) is improved to effectively recalculate the average queue length on the basis of the difference between current  
queue length and threshold value if a large number of packets in router causes continuous overload in queue. In this paper, an  
advanced calculation of average queue length in ENRED called Triple - ENRED (T-ENRED) is recommended to better drop  
packets, ensure stable latency as well as the use of line in the internet environment in which packet density in queue changes  
continuously.  
Keywords: AQM, RED, ENRED, T-ENRED.  
pdf 7 trang Thùy Anh 19980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Cải thiện hiệu năng của cơ chế quản lý hàng đợi Enred dựa trên chiều dài hàng đợi trung bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcai_thien_hieu_nang_cua_co_che_quan_ly_hang_doi_enred_dua_tr.pdf