Bài giảng Quản trị bảo trì hệ thống - Chương 10: Activedirectory

ACTIVEDIRECTORY  
1
Nội dung  
❖ Active Directory (AD) là gì  
❖ Kiến trúcActive Directory  
❖ Cài đặtActive Directory Domain Services (AD-DS)  
2
Thư mục động (Active Directory )  
❖ Active Directory là thành phần quan trọng của hệ điều hành  
máy chủ:  
❑ Active Directory (AD): là nơi lưu trữ thông tin tài nguyên  
mạng: User data, printers, servers, databases,  
groups, computers, and security policies… được tổ chức  
theo miền, cây, rừng.  
❑ Thông tin được sử dụng để truy xuất và quản lý tài nguyên  
trên mạng  
❑ Cung cấp một cách đặt tên nhất quán giúp mô tả, định  
vị, truy xuất và bảo mật tài nguyên mạng  
3
Active Directory  
4
Thuận lợi củaActive Directory  
❖ Ưu điểmActive Directory:  
❑ Đơn giản hóa quản lý bảo mật (Domain, OU)  
❑ Lưu trữ dự phòng thông tin bảo mật  
❑ Chính sách nhóm  
❑ Khả năng mở rộng  
❑ Ủy quyền quản trị  
5
Active Directory Server Roles là gì?  
Server Role  
Mô tả  
Active Directory Domain  
Services (AD DS)  
Một thư mục tập trung quản lý và chứng thực cho người sử dụng và  
máy tính trong mạng Windows Server  
Active Directory  
Lightweight Directory  
Services (AD LDS)  
Một dịch vụ thư mục LDAP (Lightweight DirectoryAccess Protocol)  
cung cấp một cơ chế nhằm hỗ trợ các ứng dụng directory-enabled (sử  
dụng thư mục để lưu trữ dữ liệu), mà không có yêu cầu triển khai  
miền, bộ điều khiển miền.  
Active Directory Certificate Một giải pháp được sử dụng để bảo vệ thông tin được lưu trữ trong  
Services (AD CS)  
các văn bản, tin nhắn, e-mail và các trang Web không được phép xem,  
sửa đổi, hoặc sử dụng  
Active Directory Rights  
Là dịch vụ được dùng để kết hợp với các ứng dụng hỗ trợAD RMS  
Management Services (AD (AD RMS – enable application), nhằm bảo vệ dữ liệu quan trọng trước  
RMS)  
những đối tượng người dùng không được phép (unauthorized users).  
Active Directory Federation  
Services (AD FS)  
Là một dịch vụ cung cấp cơ chế đăng nhập - single sign- on (SSO),  
cho phép bạn đăng nhập chỉ một lần nhưng có thể dùng nhiều ứng  
dụng Web có quan hệ với nhau.  
6
Active Directory  
❖ Active Directory Domain Services (AD DS) là một dịch vụ  
trên WServer, sử dụng thông tin lưu trữ trong Active  
Directory để quản lý các đối tượng users, group, computer.  
❖ Cung cấp thông tin về tài nguyên dựa vào thuộc tính của tài  
nguyên.  
❑ Tự phân tán đến các máy tính trên mạng.  
❑ Tự nhân bản: giúpADDS tự bảo vệ, dễ truy xuất.  
❑ Có khả năng phân tán -> tăng khả năng lưu trữ  
❖ Gồm nhiều phần: miền, cấu hình, lược đồ  
7
AD DS Integration with OtherActive Directory  
Server Roles  
❖ AD DS là nền tảng cho một mạng chức năng  
❖ Hầu hết các vai trò máy chủ phụ thuộc vào  
AD DS để cung cấp cho người sử dụng và  
nguồn tài nguyên thông tin cho các vai trò  
máy chủ khác  
❖ AD DS cũng cung cấp dịch vụ xác thực và  
ủy quyền  
8
Kiến trúcActive Directory  
❖ Kiến trúc  
❖ Đối tượngAD (Active Directory Objects)  
❖ Lược đồAD (Active Directory Schema)  
❖ Các thành phần AD (Active Directory Components – cấu  
trúc luận lý và cấu trúc vật lý)  
9
Kiến trúcActive Directory  
❖ Active Directory như một Datastore có 2 thành ph
❑ NTDS.DIT có 5 thành phần  
➢Domain NC: chứa các đối tượng như user, computer, OU….  
➢Schema: là nơi lưu trữ các định nghĩa về từng thuộc tính trên  
mỗi đối tượng  
➢Configuration: chứa toàn bộ các cấu hình của Active Directory  
➢DNS: lưu thông tin cấu hình DNS  
➢Global Catalog (PAS): đảm nhiểm chức năng chứng thực  
(authentication) cho hệ thống Active Directory. Máy chủ quản  
trị miền nào (Domain controller) lưu trữ Global Catalog thì  
được gọi là Global Catalog Server.  
10  
Kiến trúcActive Directory  
❖ Active Directory như một Datastore có 2 thành phần  
• ❑ SYSVOL: là một thư mục chứa các chính sách dành cho  
các đối tượng người dùng hoặc máy tính và các đoạn script  
quan trọng khác.  
11  
Đối tượngAD  
❖ Thông tin users, máy in, server, database, groups,  
computers và security policies  
❖ Mỗi object có những thuộc tính riêng đặc trưng cho object  
đó (ví dụ như object user có các thuộc tính liên quan như  
First Name, Last Name, Logon Name, … )  
❖ Một số object đặc biệt bao gồm nhiều object khác bên trong  
được gọi là các “container”, (ví dụ như domain là một  
container bao gồm nhiều user và computer account).  
12  
Các quy ước đặt tên trongAD  
❖ Mỗi đối tượng trong Active Directory được nhận biết thông  
• qua một tên  
❖ Active Directory hỗ trợ các quy ước đặt tên bao gồm:  
• ❑ Distinguished Name (DN)  
• ❑ Globally Unique Identifier (GUID)  
• ❑ Relative Distinguished Name (RDN)  
• ❑ User Principal Name (UPN)  
14  
Các quy ước đặt tên trongAD-DN  
❖ Distinguished Name (DN)  
❑ Mỗi đối tượng trongActive Directory sẽ có một tên duy nhất dựa  
trên giao thức LDAP (Lightweight DirectoryAccess Protocol)  
❑ DN chứa đầy đủ thông tin về đối tượng bao gồm:  
➢Tên của miền nơi lưu trữ đối tượng  
➢Đường dẫn đầy đủ tới đối tượng  
❑ Thí dụ sau đây chỉ ra DN của người dùng David Beckham trong  
Cty abc (abc.com) và thuộc phòng Development (OU=Dev):  
/DC=com/DC=abc/OU=dev/CN=Users/CN=David Beckham  
DC: Domain Component Name  
OU: Organizational Unit Name  
CN: Common Name  
15  
Các quy ước đặt tên trongAD-GUID  
❖ Globally Unique Indentifier (GUID)  
❑ Các GUID là các số 128 bit duy nhất được gán cho đối tượng  
tại thời điểm nó được tạo.  
❑ GUID không bao giờ thay đổi ngay cả khi đối tượng được  
đổi tên (DN) hay di chuyển.  
❑ Tương tự như một SID (Security Identifiers) trong Windows  
NT nhưng:  
➢SID được tạo bên trong một miền là duy nhất trong miền đó  
➢GUID là duy nhất trên tất cả các miền trong một rừng  
❑ GUID giống như số CMNN của một người nào đó  
16  
Các quy ước đặt tên trongAD-RDN  
❖ ADDS hỗ trợ truy vấn  
thông qua thuộc tính của  
một đối tượng, do đó có  
thể xác định được đối  
tượng ngay cả khi không  
biết DN.  
❖ RDN của một đối tượng  
là thuộc tính của đối  
tượng đó  
17  
Các quy ước đặt tên trongAD-UPN  
❖ User Principal Name (UPN)  
❖ Là tên thân thiện của đối tượng người dùng.  
❖ Nó là sự kết hợp giữa một tên ngắn của đối tượng và tên  
❖ DNS của Domain nơi lưu giữ đối tượng.  
❖ Tên ngắn thường là tên đăng nhập (logon) của người dùng.  
❑ Ví dụ: đối với người dùng Lam Chi Nguyen có tên  
đăng nhập là lcnguyen, thì UPN sẽ là:  
18  
Lược đồAD  
❖ Chứa những định nghĩa về các đối tượng khác nhau được  
lưu trữ trongAD.  
❖ Các định nghĩa được lưu trữ như đối tượng trongAD.  
❖ Lược đồ là duy nhất trong một rừng và được tạo ra trong  
quá trình cài đặt Domain Controller đầu tiên của rừng.  
❖ Schema được định nghĩa gồm 2 loại object là Schema Class  
Objects và SchemaAttribute Objects.  
❑ Schema Class có chức năng như một template cho việc tạo  
mới các đối tượng trongAD.  
❑ Schema Attribute định nghĩa các Schema Class tương ứng  
với nó.  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 38 trang Thùy Anh 16800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị bảo trì hệ thống - Chương 10: Activedirectory", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_quan_tri_bao_tri_he_thong_chuong_10_activedirector.pptx