Bài giảng Kỹ thuật lập trình - Chương 1: Những khái niệm cơ bản trong kỹ thuật lập trình - Vũ Thị Hương Giang

2/6/2012  
CHƢƠNG I.  
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
TRONG KỸ THUẬT LẬP TRÌNH  
I. Tổng quan về lập trình  
II. Chu trình phát triển chương trình  
III. Các mô thức lập trình  
I. TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH  
I. Tổng quan về lập trình  
• Với mỗi bài toán, làm thế nào để:  
– Thiết kế giải thuật nhằm giải quyết bài toán đó  
– Cài đặt giải thuật bằng một chương trình máy tính  
1
2/6/2012  
I. Tổng quan về lập trình  
• Chương trình máy tính (computer program): Tập  
hợp các lệnh chỉ dẫn cho máy tính thực hiện  
nhiệm vụ  
• Ngôn ngữ lập trình (programming language):  
Dùng để viết các lệnh, chỉ thị  
I. TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH  
1. Hoạt động của chương trình máy tính  
2. Ngôn ngữ lập trình  
1. Hoạt động của chương trình máy  
tính  
•
Chương trình máy tính được nạp vào bộ  
nhớ chính (primary memory) như là một  
tập các lệnh viết bằng ngôn ngữ mà  
máy tính hiểu được, tức là một dãy tuần  
tự các số nhị phân (binary digits).  
•
•
Tại bất cứ một thời điểm nào, máy tính  
sẽ ở một trạng thái (state) nào đó.  
Đặc điểm cơ bản của trạng thái là con  
trỏ lệnh (instruction pointer) trỏ tới lệnh  
tiếp theo để thực hiện.  
•
Thứ tự thực hiện các nhóm lệnh được gọi  
là luồng điều khiển (flow of control).  
2
2/6/2012  
1. Hoạt động của chương trình máy  
tính  
•
Bắt đầu mỗi chu trình lệnh, CPU nhận lệnh từ bộ nhớ chính.  
–
PC (Program Counter): thanh ghi giữ địa chỉ của lệnh sẽ được  
nhận  
–
Lệnh được nạp vào thanh ghi lệnh IR (Instruction Register)  
•
Sau khi lệnh được nhận vào, nội dung PC tự động tăng để  
trỏ sang lệnh kế tiếp  
2. Ngôn ngữ lập trình (NNLT)  
•
Một NNLT là 1 hệ thống các ký hiệu dùng để liên lạc,  
trao đổi với máy tính nhằm thực thi một nhiệm vụ tính  
toán.  
•
Các thành phần căn bản của 1 NNLT:  
Cú pháp (syntax): luật dùng để ghép các ký hiệu thành câu  
lệnh, thành chương trình hợp lệ về mặt cấu trúc  
–
–
Ngữ nghĩa (semantic): luật dùng để ghép các ký hiệu thành  
câu lệnh, thành chương trình có ý nghĩa  
•
Có rất nhiều NNLT, khoảng 1000 ngôn ngữ ( 60’s đã  
có hơn 700) – phần lớn là các ngôn ngữ hàn lâm, có  
mục đích riêng hay phạm vi ứng dụng hạn chế  
–
–
–
Ngôn ngữ máy  
Ngôn ngữ assembly  
Các ngôn ngữ khác  
2.1. Ngôn ngữ máy  
•
Máy tính chỉ nhận các tín hiệu điện tử - có, không có -  
tương ứng với các dòng bits.  
•
•
Một chương trình ở dạng đó gọi là mã máy (machine code).  
Ban đầu chúng ta phải dùng machine code để viết chương  
trình:  
Quá phức tạp, giải quyết các bài toán lớn là không tưởng  
23fc 0000 0001 0000 0040  
0cb9 0000 000a 0000 0040  
6e0c  
06b9 0000 0001 0000 0040  
60e8  
3
2/6/2012  
2.2. Ngôn ngữ ASSEMBLY  
•
Là bước đầu tiên của  
việc xây dựng cơ chế  
viết chương trình tiện  
lợi hơn – thông qua các  
ký hiệu, từ khóa và cả  
mã máy.  
Tất nhiên, để chạy  
được các chương trình  
này thì phải chuyển  
thành thành machine  
code.  
movl  
compare:  
cmpl  
#0x1,n  
#oxa,n  
cgt  
end_of_loop  
#0x1,n  
•
•
acddl  
bra  
compare  
end_of_loop:  
Vẫn còn phức tạp, cải  
thiện không đáng kể  
2.3. Phân loại ngôn ngữ lập trình  
- Theo thời gian  
•
•
•
1940s: Ngôn ngữ máy tính  
hiểu được  
•
•
1980s: Giảm sự phức tạp  
–
Object-oriented, functional  
programming: Java  
–
Machine code  
1990s: Khai thác triệt để các  
tài nguyên  
1950s: Khai thác sức mạnh  
của máy tính  
–
Parallel, distributed computing:  
–
Assembler code, Fortran v.1  
occam  
1960s: Tăng khả năng tính  
toán  
•
•
2000s: Phát triển các mô hình  
tính toán mới  
–
Cobol, Lisp, Algol 60, Basic,  
PL/1  
–
genetic programming  
languages, DNA computing,  
bio-computing, service-based  
computing  
•
1970s: Giảm sự phụ thuộc  
vào máy, tăng tính đúng đắn  
của CT  
….  
–
Structured Programming,  
Modular Programming: Pascal,  
Algol 68 and C.  
2.3. Phân loại ngôn ngữ lập trình  
- Theo mức độ trừu tượng  
Low-level  
language  
High-level  
language  
Machine-independent  
Machine-dependent  
Thường không phụ thuộc phần  
cứng, có thể chạy trên nhiều loại  
máy tính khác nhau  
Phụ thuộc phần cứng, chỉ chạy  
trên một loại máy tính  
Ví dụ ???  
Ví dụ ????  
High(er) level languages gần  
với ngôn ngữ con người hơn:  
Algol, Fortran, Pascal, Basic,  
Ada, C, …  
Machine và assembly languages là  
ngôn ngữ bậc thấp  
4
2/6/2012  
2.3. Phân loại ngôn ngữ lập trình  
- Theo mức độ trừu tượng  
Level  
Instructions  
Memory handling  
Low level  
languages  
Dạng bits – giống  
các lệnh machine  
Truy cập và cấp  
phát trực tiếp bộ  
nhớ  
High level  
languages  
Dùng các biểu thức Truy cập và cấp  
và các dòng điều  
khiển xác định  
phát bộ nhớ qua  
các lệnh, toán tử -  
operators  
Very high level  
languages  
Hoàn toàn trừu  
tượng, độc lập phần việc truy cập và tự  
cứng  
Che dấu hoàn toàn  
động cấp phát bộ  
nhớ  
2.3. Phân loại ngôn ngữ lập trình  
- Theo mục đích sử dụng  
• Các ngôn ngữ lập trình cấp cao hơn ngôn ngữ  
assembly và mã máy có thể được phân thành 2  
nhóm:  
– Declarative languages: ngôn ngữ lập trình dạng tường  
thuật  
•
Trả lời câu hỏi: Cần làm gì / Cần lưu trữ cái gì  
•
Còn gọi là functional languages, logic languages  
– Non-declarative langues: ngôn ngữ lập trình dạng phi  
tường thuật  
•
Trả lời câu hỏi: Làm như thế nào / Lưu trữ như thế nào  
•
Còn gọi là imperative languages, procedural languages  
2.4. Ngôn ngữ lập trình dạng mệnh  
lệnh  
Lập trình viên viết các  
Sử dụng hàng loạt các  
chỉ thị hƣớng dẫn cho  
từ giống tiếng anh để  
máy tính cai gì cần  
viết các chỉ thị -  
làm và làm nhƣ thế  
instructions  
nào  
Các ngôn ngữ thông  
Còn gọi là third-  
dụng là BASIC, COBOL,  
generation language  
PASCAL, C,C++ và  
(3GL)  
JAVA  
5
2/6/2012  
2.4. Ngôn ngữ lập trình dạng mệnh  
lệnh  
• Trình dịch  
(Compiler):  
chương trình  
thực hiện biên  
dịch toàn bộ  
chương trình  
nguồn thành  
mã máy trước  
khi thực hiện  
2.4. Ngôn ngữ lập trình dạng mệnh  
lệnh  
• Trình thông dịch  
(Interpreter):  
– là chương trình dịch và  
thực hiện từng dòng  
lệnh của chương trình  
cùng lúc  
– Dịch từ ngôn ngữ này  
sang ngôn ngữ khác,  
không tạo ra chương  
trình dạng mã máy hay  
assembly  
2.4. Ngôn ngữ lập trình dạng mệnh  
lệnh  
• BASIC  
– Được thiết kế để cho những người mới học, giúp họ tiếp  
cận một cách đơn giản NNLT  
– Beginner’s All-purpose Symbolic Instruction Code  
6
2/6/2012  
2.4. Ngôn ngữ lập trình dạng mệnh  
lệnh  
•
COBOL  
–
Dùng cho các ứng dụng kinh doanh, thương mại  
–
Các lệnh giống tiếng Anh làm cho code dễ đọc, viết và  
chỉnh sửa  
– Common Business-Oriented Language  
2.4. Ngôn ngữ lập trình dạng mệnh  
lệnh  
•
C
–
Là NNLT rất mạnh, ban đầu được thiết kế để lập trình phần  
mềm hệ thống  
–
Yêu cầu những kỹ năng lập trình chuyên nghiệp  
2.5. Ngôn ngữ lập trình hướng đối  
tượng  
Dùng để hỗ trợ thiết  
kế HĐT  
(object-oriented  
design)  
Lợi ích cơ bản là  
khả năng tái sử  
dụng  
Event-driven—  
Hướng sự kiện  
Kiểm tra để trả lời  
một tập các sự  
kiện  
C++ và Java  
là các NN hoàn toàn  
HĐT  
(reuse existing  
objects)  
object-oriented  
languages  
Object là phần  
tử chứa đựng  
cả dữ liệu và  
các thao tác  
trên dữ liệu  
Event là hành  
động mà  
chương trình  
cần đáp ứng  
7
2/6/2012  
2.5. Ngôn ngữ lập trình hướng đối  
tượng  
•
C++  
– Chứa đựng các  
thành phần của C,  
loại bỏ những nhược  
điểm và thêm vào  
những tính năng mới  
để làm việc với  
object-oriented  
concepts  
– Được dùng để phát  
triển các Database  
và  
các ứng dụng Web  
2.5. Ngôn ngữ lập trình hướng đối  
tượng  
•
Java  
– Phát triển bởi Sun  
Microsystems  
– Giống C++ nhưng  
dùng trình dịch  
just-in-time (JIT)  
để chuyển source  
code thành  
machine code  
2.5. Ngôn ngữ lập trình hướng đối  
tượng  
• Visual programming language  
Visual programming  
environment (VPE) Cho  
phép developers kéo và  
thả các objects để xd  
programs  
Cung cấp giao diện trực  
quan hoặc đồ họa để tạo  
source code  
Đôi khi được gọi là  
fourth-generation  
language  
LTV viết và phát triển  
chương trình trong các  
segments  
Thường được dùng trong  
môi trường RAD (rapid  
application development)  
8
2/6/2012  
2.5. Ngôn ngữ lập trình hướng đối  
tượng  
•
Visual Studio .NET 2003, 2005  
–
–
–
Bước phát triển của visual programming languages và RAD tools  
.NET là tập hợp các công nghệ cho phép program chạy trên Internet  
Visual Basic .NET 2003-5 dùng để xây dưng các chương trình hướng đối tượng phức tạp  
Step 1.  
Step 2. LTV gán các  
thuộc tính cho mỗi  
object trên form.  
LTV thiết kế  
giao diện  
người dùng -  
user  
interface.  
Step 3. LTV  
viết code để  
xác định các  
action cần  
thực hiện đối  
với các sự  
kiện cần thiết.  
Step 4. LTV kiểm  
tra application.  
2.5. Ngôn ngữ lập trình hướng đối  
tượng  
•
Delphi  
– Là 1 công cụ lập trình trực quan mạnh  
– Hợp với những ứng dụng chuyên nghiệp và Web lớn  
2.5. Ngôn ngữ lập trình hướng đối  
tượng  
•
PowerBuilder  
– Một công cụ lập trình trực quan mạnh khác  
– Phù hợp với các ứng dụng Web-based hay các ứng dụng  
lớn HĐT - object-oriented applications  
9
2/6/2012  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường  
thuật  
Nonprocedural Language  
Program Development  
Tools  
LTV viết các lệnh giống  
tiếng anh hoac tương tác  
với môi trường trực quan  
để nhận được các dữ liệu  
từ files hay database  
Các chương trình thân thiện  
với người sử dụng được  
thiết kế để trợ giúp cả LTV  
lẫn người sử dụng trong  
việc tạo chương trình  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường  
thuật  
• RPG (Report Program Generator)  
– Các ngôn ngữ LT phi thủ tục được dùng để tạo các báo  
cáo, thiết lập các thao tác tính toán và cập nhật files  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường  
thuật  
•
NN thế hệ IV fourth-generation language (4GL)  
–
Là các ngôn ngữ phi thủ tục cho phép truy cập dữ liệu trong csdl  
–
NNLT 4GL thông dụng là SQL,Access, là các ngôn ngữ truy vấn .  
Cho phép users quản trị dữ liệu trong csdl quan hệ relational  
DBMS  
10  
2/6/2012  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường  
thuật  
• Application generator  
– Là chương trình tạo source code hoặc machine code từ  
các specification  
– Bao gồm các chương trình tạo Report và tạo Form nhập  
dữ liệu  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường  
thuật  
• Visual Basic for Applications (VBA)  
– Macro programming language  
•
Macro—Dãy các lệnh dùng để tự động hóa các công việc  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường  
thuật  
– HTML (Hypertext Markup Language)  
– Dùng để tạo các trang Web  
11  
2/6/2012  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường thuật  
- Tạo các trang web  
• Các hiệu ứng đặc biệt và các phần tử tương tác  
được thêm vào trang Web như thế nào ?  
ActiveX  
Script  
Applet  
Servlet  
control  
Là chương  
trình nhỏ chạy  
trên client  
Thông dịch  
chương trình  
chạy trên client  
thường chạy  
trên client,  
nhưng được  
biên dịch  
applet chạy  
trên server  
Processing  
Counter  
Image map  
Hình ảnh  
đồ họa trỏ  
tới URL  
form  
Thu thập số  
liệu từ  
duyệt số  
người thăm  
Web site  
visitors  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường thuật  
- Tạo các trang web  
•
Common gateway interface (CGI): Chuẩn giao tiếp xác định cách thức  
Web server giao tiếp với các nguồn tài nguyên bên ngoài  
CGI script /program – chương trình quản trị việc gửi và nhân dữ liệu qua CGI  
Step 1. LTV lưu  
các CGI program  
trong 1 thư mục đặc  
biệt trên Web server  
Step 2. Webmaster tạo 1 liên kết  
giữa CGI program và Web page. Khi  
1 user hiện trang Web, CGI program  
sẽ tự động chạy.  
ví dụ /cgi-bin.  
Step 3. Khi user khẳng định  
submits 1 yêu cầu, nó sẽ được gửi cho  
CGI program. CGI program kết nối  
với database và lấy các ttin cho user.  
Ví dụ user yêu cầu xem phim The  
Wizard of Oz.  
Step 4. CGI  
Database  
program nhận thông  
tin từ database, két  
hợp chúng dưới  
dạng HTML, và gửi  
cho trình duyệt Web  
của User.  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường thuật  
- Tạo các trang web  
• Scripting language?  
Rất dễ học và  
dễ sử dụng  
.
.
JavaScript—thêm các  
nội dung động và các  
phần tử tương tác vào  
Web page  
VBScript (Visual Basic,  
Scripting Edition)—  
Thêm tính thông minh  
và tương tác vào Web  
page  
.
Perl (Practical Extraction  
and Report Language)—  
Có khả năng xử lý văn  
bản rất mạnh  
12  
2/6/2012  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường thuật  
- Tạo các trang web  
Cho phép nhà phát  
iều phần  
tương tác  
e  
• Dynamic HTML (DHTML)  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường thuật  
- Tạo các trang web  
• XHTML, XML, và WML  
XHTML  
(Extensible HTML)  
tạo khả năng Web sites có thể hiện dễ  
Chứa các tính năng của HTML  
và XML  
ràng hơn trên các trình duyệt  
XML  
Server gửi toàn bộ bản ghi  
cho client, tạo khả năng cho  
client có thể thực hiện việc xử  
lý mà không phải quay lại  
server  
(Extensible Markup Language)  
Cho phép developers có thể tạo các  
thẻ - tags – riêng của mình  
WML  
Sử dụng chuẩn wireless  
application protocol (WAP), để  
xác định cách thức các thiết bị  
không dây liên lạc với Web  
(Wireless Markup Language)  
Cho phép developers có thể thiết kế  
những trang cho các trình duyệt  
chuyên dụng – mobil, …  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường thuật  
- Tạo các trang web  
• Web page authoring software?  
Tạo các trang Web hoàn hảo mà không cần dùng  
HTML  
Tự tạo cárang HTML  
Dreamweaver  
MX  
Flash  
MX  
rontPage  
2003  
13  
2/6/2012  
2.6. Ngôn ngữ lập trình dạng tường thuật  
- Tạo các ứng dụng đa phương tiện  
• Multimedia authoring software?  
Kết hợp văn bản, đồ họa, hoạt  
hình, âm thanh và video trong  
1 bài trình diễn có tương tác  
Sử dụng cho computer-based  
training (CBT) và Web-based  
training (WBT)  
Software includes Toolbook,  
Authorware, và Director  
2.7. Các ngôn ngữ lập trình khác  
ADA  
ALGOL  
APL  
FORTH  
PILOT  
FORTRAN  
HYPERTALK  
LISP  
MODULA-2  
LOGO  
PASCAL  
PL/I  
PROLOG  
SMALLTALK  
II. CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN  
CHƢƠNG TRÌNH  
14  
2/6/2012  
Mô tả  
Bước 1: phân tích yêu cầu  
(analyze requirements)  
• Phân tích hệ thống  
– Dựa trên các hệ thống có thực (do con người vận hành  
hoặc hệ thống tự động)  
– Do các nhà phân tích hệ thống tiến hành, sẽ hiệu quả  
hơn nếu phỏng vấn người dùng  
– Mục tiêu:  
•
Xác định xem hệ thống hiện tại đã làm được những gì, làm  
như thế nào, còn tồn tại các vấn đề gì  
Quyết định xem có nên thực hiện bước tiếp theo hay  
không (Return-on-Investment – ROI estimation )  
Bước 1: phân tích yêu cầu  
(analyze requirements)  
•
Thiết lập các yêu cầu của hệ thống:  
–
Dựa trên sự trao đổi giữa nhà phân tích hệ thống và nhà  
phân tích nghiệp vụ  
–
–
Hình dung hệ thống mới: « look and feel »  
Xác định  
•
•
Cái gì cần thay đổi  
Cần làm gì để có sự thay đổi đó (chưa quan tâm đến việc làm  
như thế nào)  
–
Mô tả những việc cần làm: xác định  
•
•
đầu vào (input): dữ liệu nào, từ đâu đến  
đầu ra (output): dữ liệu nào, « mềm » (dữ liệu xuất ra màn  
hình) hay « cứng » (dữ liệu xuất ra các thiết bị khác)  
•
xử lý (process): các hành động nào cần thực hiện để biến đầu  
vào thành đầu ra  
Vẽ biểu đồ IPO  
Quyết định xem có nên thực hiện bước tiếp theo hay không  
15  
2/6/2012  
Bước 1: phân tích yêu cầu  
(analyze requirements)  
•
Biểu đồ IPO:  
– Input, Output: danh từ, phân biệt được các dữ liệu  
– Process: động từ, chỉ 1 hành động duy nhất  
•
Ví dụ: viết chương trình cho phép nhập vào 3 số, tính  
tổng của chúng và tính giá trị trung bình của chúng.  
Input  
Process  
Output  
Bước 1: phân tích yêu cầu  
(analyze requirements)  
Input  
value1, value 2,  
value3  
Process  
Output  
read the input values  
value1, value 2,  
value3  
add the numbers together Total  
Total, value number calculate average  
display average  
Average  
display total  
Input  
Process  
Output  
(n1 + n2+ n3)  
/ 3  
3 numbers  
read 3 numbers  
compute average and total n1 + n2 + n3  
print average and total  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
• Những việc cần làm trong bước thiết kế giải  
pháp?  
– Phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn  
– Tìm giải pháp cho từng bài toán nhỏ, phát triển lên  
thành giải thuật  
– Kết hợp các giải pháp cho bài toán nhỏ thành giải pháp  
tổng thể cho bài toán ban đầu  
16  
2/6/2012  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
• Những việc cần làm trong bước thiết kế giải  
pháp?  
Object-oriented  
design  
Structured  
design, còn gọi là  
top-down design  
Chia để trị  
LTV bắt đầu với  
thiết kế tổng thể  
rồi đi đến  
thiết kế chi tiết  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
– Sơ đồ phân cấp chức năng (hierarchy chart) ?  
•
Trực quan hóa các modules CT  
•
Còn gọi là sơ đồ cấu trúc  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
• Object-oriented (OO) design là gì?  
LTV đóng gói dữ liệu và các  
thủ tục xử lý dữ liệu trong  
1 object  
.
Các objects được nhóm lại thành các  
classes  
.
Biểu đồ lớp thể hiện trực quan các quan  
hệ phân cấp quan hệ của các classes  
17  
2/6/2012  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
• Máy tính không thể tự nghĩ ra hay tự quyết định  
một sơ đồ hoạt động  
• Máy tính chỉ có thể làm chính xác những gì được  
yêu cầu, theo cách được yêu cầu, chứ không phải  
làm những gì con người muốn máy tính làm  
• Giải thuật là một tập các chỉ thị miêu tả cho máy  
tính nhiệm vụ cần làm và thứ tự thực hiện các  
nhiệm vụ đó.  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
• Giải pháp cho mọi chương trình máy tính, dù đơn  
giản hay phức tạp, đều có thể được trình bày dựa  
trên 3 cấu trúc cơ bản sau:  
– Tuần tự  
– Chọn  
– Lặp  
• Các cấu trúc này được gọi là các cấu trúc điều  
khiển hay các cấu trúc logic, vì nó điều khiển  
logic tính toán của chương trình máy tính  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
Cấu trúc tuần tự  
• Cấu trúc tuần tự trong một chương trình máy tính  
chỉ thị cho máy tính xử lý lần lượt các lệnh  
(statement) của chương trình theo thứ tự được  
chỉ ra trong chương trình  
18  
2/6/2012  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
Cấu trúc tuần tự  
• Lệnh có thể là:  
– Lệnh gán  
– Lệnh vào / ra  
– Lệnh ghép  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
Cấu trúc chọn  
• Dùng để ra quyết định, và sau đó thì thực hiện  
một hành động dựa trên quyết định đó  
• Phải chỉ ra được các hành động có khả năng được  
thực hiện sau khi có quyết định  
• Quyết định phụ thuộc vào các điều kiện  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
Cấu trúc chọn  
19  
2/6/2012  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
Cấu trúc chọn  
•
Single input –  
double output  
•
Single input –  
•
Single input –  
single output  
multiple output  
condition  
condition  
value  
TRUE  
TRUE FALSE  
v1  
vn  
S1  
S1  
S2  
S1  
…
Sn  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
Cấu trúc lặp  
Bước 2 – thiết kế giải pháp  
(design solution)  
Cấu trúc lặp  
• Cho phép lập trình viên đặc tả một hành  
động cần thực hiện lặp đi lặp lại và có điều kiện  
• Khi được sử dụng trong một chương trình,  
cấu trúc lặp chỉ thị cho máy tính thực hiện  
lặp đi lặp lại một hoặc nhiều lệnh, cho đến khi  
thỏa mãn điều kiện. Vào thời điểm đó, máy tính  
có thể kết thúc vòng lặp  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang Thùy Anh 19680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật lập trình - Chương 1: Những khái niệm cơ bản trong kỹ thuật lập trình - Vũ Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ky_thuat_lap_trinh_chuong_1_nhung_khai_niem_co_ban.pdf