Bài giảng Học máy - Các phương pháp học không giám sát - Ngô Văn Linh

Học Máy  
(Machine Learning)  
Ngô Văn Linh  
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông  
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội  
Năm 2018  
Nội dung môn học:  
◼ Giới thiệu chung  
◼ Các phương pháp học không giám sát  
◼ Giới thiệu về phân cụm  
◼ Phương pháp k-Means  
◼ Online k-Means cho dữ liệu lớn  
◼ Các phương pháp học có giám sát  
◼ Đánh giá hiệu năng hệ thống học máy  
2
1. Hai bài toán học  
◼ Học có giám sát (Supervised learning)  
❑ Tập dữ liệu học (training data) bao gồm các quan sát (examples,  
observations), mà mỗi quan sát được gắn kèm với một giá trị đầu  
ra mong muốn.  
❑ Ta cần học một hàm (vd: một phân lớp, một hàm hồi quy,...) phù  
hợp với tập dữ liệu hiện có.  
❑ Hàm học được sau đó sẽ được dùng để dự đoán cho các quan sát  
mới.  
◼ Học không giám sát (Unsupervised learning)  
❑ Tập học (training data) bao gồm các quan sát, mà mỗi quan sát  
không có thông tin về nhãn lớp hoặc giá trị đầu ra mong muốn.  
❑ Mục đích là tìm ra (học) các cụm, các cấu trúc, các quan hệ tồn tại  
ẩn trong tập dữ liệu hiện có.  
3
Ví dụ về học không giám sát (1)  
◼ Phân cụm (clustering)  
❑ Phát hiện các cụm dữ liệu, cụm tính chất,…  
◼ Community detection  
◼ Phát hiện các cộng đồng trong mạng xã hội  
4
Ví dụ về học không giám sát (2)  
◼ Trends detection  
❑ Phát hiện xu hướng, thị yếu,…  
◼ Entity-interaction analysis  
5
2. Phân cụm  
◼ Phân cụm (clustering)  
❑ Đầu vào: một tập dữ liệu {x1, …, xM} không có nhãn (hoặc giá trị  
đầu ra mong muốn)  
❑ Đầu ra: các cụm (nhóm) của các quan sát  
◼ Một cụm (cluster) là một tập các quan sát  
❑ Tương tự với nhau (theo một ý nghĩa, đánh giá nào đó)  
❑ Khác biệt với các quan sát thuộc các cụm khác  
Sau khi phân cụm  
6
Phân cụm  
◼ Giải thuật phân cụm  
• Dựa trên phân hoạch (Partition-based clustering)  
• Dựa trên tích tụ phân cấp (Hierarchical clustering)  
• Bản đồ tự tổ thức (Self-organizing map – SOM)  
• Các mô hình hỗn hợp (Mixture models)  
• …  
◼ Đánh giá chất lượng phân cụm (Clustering quality)  
• Khoảng cách/sự khác biệt giữa các cụm → Cần được cực đại hó a  
• Khoảng cách/sự khác biệt bên trong một cụm → Cần được cực  
tiểu hó a  
7
3. Phương pháp K-means  
◼ K-means được giới thiệu đầu tiên bởi Lloyd năm 1957.  
◼ Là phương pháp phân cụm phổ biến nhất trong các  
phương pháp dựa trên phân hoạch (partition-based  
clustering)  
◼ Biểu diễn dữ liệu: D={x1,x2,…,xr}  
•xi là một quan sá t (một vectơ trong một không gian n chiều)  
◼ Giải thuật K-means phân chia tập dữ liệu thành kcụm  
• Mỗi cụm (cluster) có một điểm trung tâm, được gọi là centroid  
•k (tổng số các cụm thu được) là một giá trị được cho trước  
(vd: được chỉ định bởi người thiết kế hệ thống phân cụm)  
8
k-Means: Các bước chính  
Đầu vào: tập học D, số lượng cụm k, khoảng cách d(x,y)  
• Bước 1. Chọn ngẫu nhiên kquan sá t (được gọi là cá c  
hạt nhân – seeds) để sử dụng làm các điểm trung tâm  
ban đầu (initial centroids) của k cụm.  
• Bước 2. Lặp liên tục hai bước sau cho đến khi gặp điều  
kiện hội tụ (convergence criterion):  
❑ Bước 2.1. Đối với mỗi quan sá t, gán nó vào cụm (trong số k  
cụm) mà có tâm (centroid) gần nó nhất.  
❑ Bước 2.2. Đối với mỗi cụm, tính toán lại điểm trung tâm của  
nó dựa trên tất cả các quan sá t thuộc vào cụm đó.  
9
K-means(D, k)  
D: Tập học  
k: Số lượng cụm kết quả (thu được)  
Lựa chọn ngẫu nhiên k quan sát trong tập D để làm các điểm trung  
tâm ban đầu (initial centroids)  
while not CONVERGENCE  
for each xD  
Tính các khoảng cách từ x đến các điểm trung tâm (centroid)  
Gá n x vào cụm có điểm trung tâm (centroid) gần x nhất  
end for  
for each cụm  
Tính (xác định) lại điểm trung tâm (centroid) dựa trên các quan  
sá t hiện thời đang thuộc vào cụm này  
end while  
return {k cụm kết quả}  
10  
K-means: Minh họa (1)  
[Liu, 2006]  
11  
K-means: Minh họa (2)  
[Liu, 2006]  
12  
K-means: Điều kiện hội tụ  
Quá trình phân cụm kết thúc, nếu:  
• Không có (hoặc có không đáng kể) việc gán lại các quan sá t vào  
các cụm khác, hoặc  
• Không có (hoặc có không đáng kể) thay đổi về các điểm trung tâm  
(centroids) của các cụm, hoặc  
• Giảm không đáng kể về tổng lỗi phân cụm:  
k
Error =  
d(x,m )2  
   
i
i=1 xCi  
▪ Ci: Cụm thứ i  
▪ mi: Điểm trung tâm (centroid) của cụm Ci  
▪ d(x, mi): Khoảng cách (khác biệt) giữa quan sá t x và điểm  
trung tâ m mi  
13  
K-means: Điểm trung tâm, hàm khoảng cách  
◼ Xác định điểm trung tâm: Điểm trung bình (Mean centroid)  
1
mi =  
x
Ci  
xCi  
• (vectơ) mi là điểm trung tâm (centroid) của cụm Ci  
• |Ci| kích thước của cụm Ci (tổng số quan sát trong Ci)  
◼ Hàm khoảng cách: Euclidean distance  
2
2
d(x,mi ) = x −mi =  
(
x1 − mi1  
)
+
(
x2 − mi2  
)
2 +...+  
(
xn −min  
)
• (vectơ) mi là điểm trung tâm (centroid) của cụm Ci  
• d(x,mi) là khoảng cách giữa x và điểm trung tâm mi  
14  
K-means: hàm khoảng cách  
◼ Hàm khoảng cách  
❑
❑
❑
Mỗi hàm sẽ tương ứng với một cách nhìn về dữ liệu.  
Vô hạn hàm!!!  
Chọn hàm nào?  
◼ Có thể thay bằng độ đo  
tương đồng  
(similarity measure)  
15  
K-means: Các ưu điểm  
◼ Đơn giản: dễ cài đặt, rất dễ hiểu  
◼ Rất linh động: cho phép dùng nhiều độ đo khoảng cách  
khá c nhau → phù hợp với các loại dữ liệu khác nhau.  
◼ Hiệu quả (khi dùng độ đo Euclide)  
• Độ phức tạp tính toán tại mỗi bước ~ O(r.k)  
▪ r: Tổng số các quan sá t (kích thước của tập dữ liệu)  
▪ k: Tổng số cụm thu được  
◼ Thuật toán có độ phức tạp trung bình là đa thức.  
◼ K-means là giải thuật phân cụm được dùng phổ biến nhất  
16  
K-means: Các nhược điểm (1)  
◼ Số cụm kphải được xác định trước  
◼ Thường ta không biết chính xác !  
◼ Giải thuật K-means nhạy cảm (gặp lỗi) với cá c quan sá t  
ngoại lai (outliers)  
• Cá c quan sá t ngoại lai là các quan sá t (rất) khác biệt với tất các  
quan sá t khá c  
• Cá c quan sá t ngoại lai có thể do lỗi trong quá trình thu thập/lưu dữ  
liệu  
• Cá c quan sá t ngoại lai có các giá trị thuộc tính (rất) khác biệt với  
các giá trị thuộc tính của các quan sá t khá c  
17  
K-means: ngoại lai  
[Liu, 2006]  
18  
Giải quyết vấn đề ngoại lai  
• Giải pháp 1: Trong quá trình phân cụm, cần loại bỏ một số các  
quan sá t quá khác biệt với (cách xa) các điểm trung tâm  
(centroids) so với các quan sá t khá c  
─ Để chắc chắn (không loại nhầm), theo dõi các quan sá t ngoại lai  
(outliers) qua một vài (thay vì chỉ 1) bước lặp phân cụm, trước khi  
quyết định loại bỏ  
• Giải pháp 2: Thực hiện việc lấy ngẫu nhiên (random sampling)  
một tập nhỏ từ D để học K cụm  
─ Do đây là tập con nhỏ của tập dữ liệu ban đầu, nên khả năng một  
ngoại lai (outlier) được chọn là nhỏ  
─ Gá n cá c quan sá t còn lại của tập dữ liệu vào các cụm tùy theo  
đánh giá về khoảng cách (hoặc độ tương tự)  
19  
K-means: Các nhược điểm (2)  
◼ Giải thuật K-means phụ thuộc vào việc chọn các điểm trung tâm ban  
đầu (initial centroids)  
1st centroid  
2nd centroid  
[Liu, 2006]  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 31 trang Thùy Anh 16580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Học máy - Các phương pháp học không giám sát - Ngô Văn Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hoc_may_cac_phuong_phap_hoc_khong_giam_sat_ngo_van.pdf