Thiết kế và tổ chức giao thức truyền thông trong mạng cảm biến không dây lora

Kỷ yếu Hội nghị KHCN Quốc gia lần thứ XIII về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR), Nha Trang, ngày 8-9/10/2020  
DOI: 10.15625/vap.2020.00214  
THIT KVÀ TCHC GIAO THC TRUYN THÔ NG TRONG MNG CM BIN  
KHÔ NG DÂ Y LORA  
Nguyễn Văn Thiện1, Quách Đức Cường2, Trnh Trọng Chưởng3, Nguyn Bá Nghin1  
1Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội  
2Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội  
3Viện Công nghệ HaUI, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội  
nguyenthien@haui.edu.vn, cuongqd@haui.edu.vn, chuonghtd@haui.edu.vn, nguyenbanghien_cntt@haui.edu.vn  
TÓM TẮT: Mạng LoRa ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong hệ thống mạng cảm biến không dây WSNs (Wireless  
Sensor Networks) bởi khả năng truyền xa, tiết kiệm năng lượng, hoạt động ổn định. Trong bài báo này, nhóm tác giả sẽ giới thiệu  
quá trình từng bước xây dựng và tổ chức giao thức truyền thông của mạng LoRa cấu trúc hình cây đảm bảo các yếu tố tin cậy, bảo  
mật, chuẩn công nghiệp. Quá trình thử nghiệm trên hệ thống WSNs thực hiện với chíp xử lý dòng họ PIC của Microchip đã đạt được  
kết quả tốt.  
Từ khóa: WSNs, LoRa network protocol, PIC microcontroller.  
I. GIỚI THIỆU  
Mng cm biến không dây WSNs (Wireless Sensor Network system) ngày càng được sdng phbiến trong  
các ng dng công nghip, nông nghip, y tế, giao thông, hthng thiết bdân dng,… WSNs đã đóng một vai trò  
quan trng trong vic kim soát dliu din rng trên quy mô ln. Từ đó hệ thng quản lý và người dùng có thphân  
tích, đánh giá dữ liu mt cách linh hot và thun tin. Chính vì những ưu điểm đó nên việc nghiên cu và trin khai  
ng dng mng WSNs vào vic thu thp dliệu đã trở lên cp thiết trong những năm gần đây. Nghiên cu vWSNs  
tp trung vào mt số hướng chính: 1) Tchc mng tối ưu, cải thin tốc độ mng; 2) Bo mt, an toàn hthng mng;  
3) Tối ưu năng lượng trong mạng, đặc bit là các hthng mng sdng ngun pin. WSNs có thể được xây dng da  
trên nhiu nn tng mạng khác nhau như: Zigbee, LoRa, Wifi,… hoc kết hp gia các mng cc bvà mng din  
rộng để có được cu trúc mng WSNs phù hp vi nhu cu thc tế sdụng. Đã có rất nhiu các công bố liên quan đến  
xây dng cu trúc mng, kết quthiết kế tchc mng WSNs ng dụng trong các trường hp cthể. Nhưng hầu hết  
các công btrên chthhin lý thuyết tng quan hoc các kết quthnghim. Nhng vấn đề kthut chi tiết trong  
vic tchc cu trúc mạng, định dạng cơ chế bắt tay, định dng các gói/tp tin truyn nhn,… để thc hin mt mng  
dliu không dây thc tiễn đều chưa được đề cp mt cách cthvà chi tiết. Trong bài báo này chúng tôi sgii thiu  
chi tiết vic tchc thc hin mt mng WSNs có cu trúc hình cây phc vviệc đo lường các thông số môi trường.  
Hthống WSNs này được thc hiện trên cơ sở phn cng là các module LoRa 433 MHz và vi điều khin PIC16F877A  
ca hãng Microchip.  
II. CẤU TRÚC MẠNG KHÔNG DÂY ĐIỂN HÌNH  
Mng cm biến không dây WSNs là mt hthng thiết bbao gm các phn t: cm biến, thiết bxlý, thiết bị  
truyn tin không dây, thiết bị định tuyến, htng thông tin internet (nếu là hdin rng) nhm mục đích đo lường, tng  
hp dliu vật lý trong điều kin Hthng này hiện nay được sdng rt phbiến do chúng có nhiều ưu điểm như:  
linh hot trong quá trình lắp đặt, có thqun lý din rng vi phm vi khoảng cách địa lý rng ln,… Hin ti mng  
WSNs có thchia thành hai loi chính là mng WSNs cc bvà mng WSNs din rng. WSNs cc blà mng cm  
biến không dây vi phạm vi địa lý khong cách tvài mét cho đến hàng kilômét. Chúng được xây dng trên nn tng  
mng BlueTooh (BLE), Wi-fi, Zigbee, RF, Z-Wave, LoRa,… Trong khi đó WSNs din rng là mng cm biến có  
phạm vi địa lý rng ln. WSNs din rng thc cht là mt hthng sdng dch vGPRS, internet để kết ni các  
WSNs cc bto thành mt mng cm biến không dây nhiu tng, nhiu lp với không gian địa lý rng ln. Hình 1  
mô tmng cm biến WSNs cc bvà mng WSNs din rộng điển hình.  
Hình 1. Mng cm biến không dây WSNs điển hình  
Nguyễn Văn Thiện, Quách Đức Cường, Trịnh Trọng Chưởng, Nguyễn Bá Nghiễn  
571  
Trong bài báo này chúng tôi tp trung vào vic tchc mt mng WSNs cc bhình cây da trên mng LoRa.  
Đây là mạng không dây có băng tần từ 430 MHz đến 915 MHz cho tng khu vc khác nhau trên thế gii được sdng  
khá phbiến do chúng có ưu điểm: khong truyn xa (từ vài trăm mét đến vài kilômét); công sut tiêu thnh. Tuy  
vy mạng LoRa cũng có nhược điểm là tốc độ truyn tin chm (nhỏ hơn 115200 bps) chỉ phù hp vi mng thu thp  
dliệu và điều khin vi chu kly mu không quá nh.  
SN1  
Mesh  
Star  
Tree  
GW  
GW  
SN3  
GW  
RT2  
RT3  
RT1  
SN5  
RT3  
SN3  
SN4  
RT1  
SN1  
RT4  
RT4  
SN2  
SN1  
SN2  
SN4  
SN6  
SN5  
SN3  
SN4  
SN2  
Hình 2. Mt scu trúc mng WSNs cc bộ điển hình  
Cu trúc mng phbiến có ba dạng như trên Hình 2. Trong đó: GW (Gateway) là cng mng dliu làm nhim  
vkết ni dliu ca mng WSNs cc bvi hthng qun lý bên ngoài; RT là thiết bị định tuyến (Router); và SN  
(Sensor Node) là các điểm cm biến bao gm sensor. Tt ccác thiết btrên ghép ni vi nhau qua thiết bmodule  
LoRa. Cu trúc hình sao (Star) dùng trong trường hp mng có ít SN và khoảng cách địa lý ngn. Trưng hp cn  
WSNs vi khong phln (không gian địa lý rng, nhiều điểm SN) có thsdng cu trúc hình cây (Tree) hoc dng  
lưới (Mesh). Khi đó trong hthng WSNs cn bsung thêm các thiết bị định tuyến RT [5].  
III. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG  
Phn cng ca hthng thnghiệm được thiết kế sdụng vi điều khin PIC16F688/PIC16F877A và module  
LoRA. Ni dung chính ca quá trình thiết kế hthng thnghim tp trung vào các vấn đề như kết ni mng, lp trình  
và kim tra li mng cc b. Các vấn đề như: băng thông, lưu trữ, tối ưu hóa năng lượng tiêu thca nút cm biến hay  
toàn mng, nguồn điện cp, khả năng sống sót trong môi trường khc nghit,… chưa được đề cập đến.  
GW  
LCD  
2004  
Wireless sensor  
d = 0  
d = 1  
Node  
NC  
RS232  
Power  
UART  
PIC16F877A  
Microcontroller  
KEY  
SN  
1
RT1  
DS18b20  
sensor  
DHT22  
sensor  
MQ-7  
sensor  
MG811  
sensor  
SN  
2
SN  
3
d = 2  
d = 3  
RT2  
SN  
4
SN  
5
Hình 3. Cu trúc lp mng  
Hình 4. Cu trúc khi ca nút cm biến SN  
Cu trúc mng thnghim bao gm 04 tng lp, 02 Router RT, 01 GW (bao gm máy tính PC và module  
LoRA) và 05 nút cm biến SN như trên Hình 3. Thiết bị định tuyến RT (Hình 6) là module LoRA E32-433T20DT kết  
ni với vi điều khin PIC16F688 qua cng ni tiếp UART. Các nút SN được thiết kế da trên MCU PIC16F877A ca  
Microchip được mô tbằng sơ đồ khối như trên Hình 4. Mi SN kết ni vi các cm biến DS18b20, DHT22, MQ-7 và  
MG811 để đo các thông số nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ khí CO và nồng độ khí CO2. Module Wireless sdng loi E32-  
433T20DT hoạt động di tn 433 MHz, công sut 100 mW và khong truyền xa trong điều kiện lý tưởng là 3.000 m.  
Ngoài ra. trên module SN còn tích hp thêm màn hình LCD 2004 thun tin cho vic quan sát dliu ti hiện trường  
để so sánh vi dliệu thu được trên GW.  
572  
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY LORA  
NC  
RS232  
PIC16F688  
Microcontroller  
Power  
PC  
UART  
Hình 5. Sơ đồ khi RT sdng PIC16F688  
Hình 6. Sơ đồ khi GW  
Thiết bị RT đơn giản là khi MCU PIC16F688 kết ni vi module LoRA E32-433T20DT qua cng UART.  
MCU PIC16F688 ca khi RT snhn khung dliu tkhi NC qua UART hoc từ các điểm mng (SN hoc RT  
khác) và định tuyến đường truyn dliu trong mng (Hình 5). Khối GW đóng vai trò chuyển đổi giao thc kết ni dữ  
liu ca WSNs vi mng internet hoặc lưu trữ hthống cơ sở dliu ca mng WSNs cc b. GW bao gồm khâu điều  
phi mạng NC và máy tính PC. Trong đó khi NC là module LoRA E32-433T20DT kết ni vi PC qua vi mch  
chuyển đổi MAX232 như trên Hình 6.  
IV. LẬP TRÌNH PHẦN MỀM  
A. Thiết lập địa chỉ  
Có nhiều phương thức thiết lập địa chnút mạng (địa chRT, SN). Trong bài báo này chúng tôi sdụng phương  
thc thiết lập địa chnút mng. Địa chnút mng An được thiết lp theo cách thiết lập địa chnút mạng Zigbee và được  
xác định theo công thc (1) và (2), [1], [2], [6].  
1+ C × L d 1 ; khi R =1  
(
)
m
m
m
Lm d 1  
m
1+ C R C × R(  
)
Cskip (d) =  
m
m
m
(1)  
(2)  
; khi Rm 1  
1Rm  
An = Aparent + Cskip (d)× Rm + n  
trong đó:  
Lm là độ sâu của tầng mạng.  
Cm số lượng nút lớn nhất (bao gồm cả RT và SN) của tầng đang xét kết nối với tầng phía trên.  
Rm số lượng nút RT lớn nhất kết nối tầng phía trên.  
Chỉ số n, Aparent, lần lượt là thứ tự nút cảm biến và địa chỉ gốc của GW.  
B. Lưu đồ thuật toán của các phần tử trong mạng WSNs  
Lưu đồ thut toán tng quát thc hin trên các thiết bị GW, RT và SN như trên Hình 7 [2], [6]. Phát hin quá  
trình nhn dliu ca các Node thông qua skin ngt cổng UART trên MCU. Để tránh xy ra li trong quá trình thu  
nhn chui dliu, cn thc hin mt skthut: 1) mã hóa khung dliu; 2) kết hp gii thut kim tra li khung dữ  
liu; 3) thc hin chế độ “thi gian ch” ti cng UART, nếu vượt quá khong thi gian chca 1 byte thì kết thúc quá  
trình nhn chui dliu.  
Begin  
Begin  
Begin  
Data process  
WSNs  
Into WSNs  
Into WSNs  
installation  
Send da ta to  
RT node  
Send da ta  
Receive data  
from GW  
Receive data  
from RT  
Y
Y
N
Y
Receive data  
from RT  
N
Data process  
N
Data process  
Receive data  
from SN  
Y
Send da ta to  
GW node  
Send da ta  
to RT  
Send da ta  
to UA RT  
N
N
N
N
Stop  
Stop  
Stop  
Y
End  
Y
Y
End  
End  
Lưu đồ thuật toán GW  
Lưu đồ thuật toán RT  
Hình 7. Lưu đồ thut toán dng tng quát ca WSNs [2], [6]  
Lưu đồ thuật toán SN  
Nguyễn Văn Thiện, Quách Đức Cường, Trịnh Trọng Chưởng, Nguyễn Bá Nghiễn  
573  
Khi khởi động mng, GW thc hin vic truyn dliệu cài đặt ti tt ccác SN (bao gm các thông số: địa chỉ  
SN, các dliu vtn sly mẫu các ngưỡng cnh báo ca SN,…) và thiết lập định khối định tuyến RT (địa chRT và  
qun lý những địa chnào,…). NC snhn dliu từ các địa chgi vvà gi lên PC thông qua UART. PC nhn dữ  
liu trong chế độ chvà hỏi vòng. Đối vi RT, khi RT nhn khung dliu yêu cu tNC, RT sphân tách khung dữ  
liệu để tìm địa chcủa SN. Sau đó so sánh địa chnày vi danh mục địa chỉ mà RT đang quản lý. Nếu đa chnày thuc  
phm vi RT qun lý thì RT struyn tiếp khung dliu tNC gi tới SN, ngược li nó skhông phát khung dliu.  
Quá trình nhn dliu NS gi về NC tương tự như trên. Đối vi SN khi nhận được khung dliệu (có kèm địa ch), SN  
sphân tách dliu trong khung (lọc địa ch, kim tra CRC, phân tích mã lnh yêu cu,…) nếu đúng là địa chca SN  
thì nó skim tra CRC bn tin và thc hin lnh truyn dliu vNC.  
Lưu đồ thut toán tách/xlý dliu (khi Data process trong Hình 7) nhận được ca mt nút mạng được thể  
hin trên Hình 8. Nhim vchính ca khối Data process là: 1) đọc dliu, 2) kiểm tra tính đúng/sai của khung dliu,  
3) xác định yêu cu nhim vca khung dliu, 4) loi dliu: thiết lp hthng, lnh yêu cu tGW, hay dliu  
thông stcm biến truyn lên. Kết thúc khâu này các nút mng không dây sra quyết định truyn/xlý dliu. Ví  
dụ đối vi RT sau khi nhn din khung dliu, xác nhn khung dliệu đúng thì RT sẽ chuyn tiếp khung dliu này  
cho các nút mng nó kiểm soát. Trường hp khung dliu này sai thì RT sgi khung dliu báo sai vnút mng  
qun lý nó (tầng trên). Đối vi SN sau khi ngt nhn khung dliu, MCU skiểm tra địa ch. Nếu đúng địa chca  
nó thì SN sthc hin lnh (có thlà truyn dliu vGW hoặc cài đặt chế độ SN). Trường hp không phải địa chthì  
SN không thc hin bt klnh gì.  
Begin  
Read data_frame  
Calculate Byte[i]  
Y
Y
Execute  
commands  
Address = true?  
CRC = true?  
N
N
Send da ta  
End  
Hình 8. Lưu đồ thut toán ca khâu xlý dliu Data process  
C. Định dạng khung dữ liệu trong hệ thống mạng WSNs [6]  
1. Định dạng khung dữ liệu từ SN gửi lên GW  
Dliu tSN chuyn lên GW chứa đựng các thông tin vtrạng thái điểm SN, địa chnút cm biến gi lên, các  
dliệu đo được tcm biến và các byte dliu CRC dùng cho vic kim tra li dliu khung truyền như trên Hình 9.  
Trong đó:  
n là số lượng byte dữ liệu cần truyền.  
byte khởi đầu (start byte) có giá trị 0x8E và byte kết thúc (stop byte) có giá trị 0x8E.  
STATE là byte trạng thái, nếu hệ hoạt động bình thường STATE = 0x27 và ngược lại STATE = 0x2D.  
ADD là hai byte địa chỉ của thiết bị. Đây chính là giá trị An  
1
2
3, 4 5÷(n+4) n+5  
n+6  
n+7  
0x8E STATE ADD DATA CRC CRC 0x8E  
Hình 9. Khung dliu tSN gi lên GW  
Chuỗi dữ liệu DATA: là tập dữ liệu của nhiều thông số cần đo, mỗi thông số cần đo có 3 byte thông tin: Byte  
1 là ID của dữ liệu; Byte 2, 3 là giá trị byte cao, byte thấp của dữ liệu thông số cần đo. Hệ thống có 04 thông  
số cần đo là nhiệt độ môi trường, độ ẩm, nồng độ khí CO và nồng độ khí CO2. Bảng 1 là một ví dụ mô tả giá  
trị của chuỗi dữ liệu DATA.  
CRC: Dữ liệu kiểm tra đối sánh sử dụng mã CRC-16 bit, giá trị này chứa đựng trong 2 byte n+5 và n+6. SN sẽ  
tính giá trị CRC tương ứng với chuỗi dữ liệu và gửi lên GW. Và GW sẽ tính lại các giá trị này để đối sánh  
phát hiện lỗi chuỗi dữ liệu. Khả năng phát hiện lỗi khung truyền khi sử dụng CRC-16 lên tới 99,9985 %. Tức  
là trong một triệu lần truyền dữ liệu thì số lần truyền lỗi không phát hiện được tối đa là 15.  
574  
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY LORA  
Bảng 1.Giá trị ID mã hóa cho các thông số  
STT  
Thông số  
Nhiệt độ môi trường  
Độ ẩm  
Nồng độ khí CO  
Nồng độ khí CO2  
Chuỗi dữ liệu DATA  
ID  
High Byte  
0x05  
Low Byte  
0xF5  
0x59  
0xF4  
0xE2  
1
2
3
4
5
0x01  
0x02  
0x03  
0x04  
0x00  
0x12  
0x01  
[0x01 0x05 0xF5 0x02 0x00 0x59 0x03 0x12 0xF4 0x04 0x01 0xE2]  
2. Định dạng khung dữ liệu truyền từ GW xuống SN  
Dliu tGW xung SN có hai dng. Mt là truyn dliệu cài đặt tham shoạt động ca SN, hai là truyn dữ  
liu yêu cu SN gi dliu vGW. Cách thc tchức đường truyn dliệu này có ưu điểm là không xy ra tình  
hung tranh chp, chng ln dliệu do các SN đồng lot gửi. Tuy nhiên nhược điểm ca cách thc truyn nhn dliu  
đồng btheo lnh tGW này là tốc độ thu thp dliệu không nhanh, đặc biệt là đối vi các hthng WSNs có số  
lượng điểm đo SN lớn.  
a) Khung dữ liệu thiết lập hoạt động của SN do GW quy định  
Dliu ca cm biến được chỉ định thu thập định kvà ti hiện trường SN còn có chức năng cảnh báo khi tham  
scần đo vượt ngưỡng. Do đó, cần phi thiết lp ba loi tham sca cm biến thông qua lnh cng ni tiếp và các  
tham snày không bmt khi tt nguồn (lưu giữ trong EEPROM ca MCU). Các tham scn được cu hình là: 1) loi  
dliệu được thu thp bi SN; 2) chu kthu thp dliệu; 3) ngưỡng dliệu an toàn. Định dng khung giao thc cu  
hình tham scm biến mô ttrong hình 10.  
1
2
3, 4  
5
6
7
8-9  
10  
0x8E STATE ADD ID H Byte L Byte CRC 0x8E  
Hình 10. Khung dliu tPC xung thiết b.  
Byte bắt đầu và byte kết thúc đều có giá tr0x8E. Mã lnh chthcu hình SN: STATE = 0x18. ADD là địa chỉ  
ca SN. Tlnh cu hình cm biến (ID): Theo yêu cu ca các tham scu hình, có 7 loi lnh cu hình: 0xFF ~ 0xF9.  
Các lnh cu hình chi tiết thhin trong bng 3.  
Bảng 2.Giá trị ID tương ứng với ý nghĩa thiết lập  
STT  
Thông số  
Bố trí chu kỳ lấy mẫu  
ID  
1
2
3
4
5
6
7
0xFF  
0xFE  
0xFD  
0xFC  
0xFB  
0xFA  
0xF9  
Ngưỡng trên của nhiệt độ  
Ngưỡng dưới của nhiệt độ  
Ngưỡng trên của độ ẩm  
Ngưỡng dưới của độ ẩm  
Ngưỡng trên của CO  
Ngưỡng trên của CO2  
b) Khung dữ liệu GW yêu cầu SN gửi dữ liệu  
Khung dliu GW yêu cu SN gi dliu thhin trên Hình 11. Nhìn chung khung dliệu này cũng giống  
như hai khung dữ liu trên Hình 9, Hình 10. Điểm khác bit là phn dliu chính là giá trcác ID trong Bảng 1 để yêu  
cu gi các dliu cn thiết.  
1
2
3, 4  
5
0x8E  
STATE  
ADD  
ID1  
IDn  
CRC  
0x8E  
Hình 11. Khung dliu tPC xung thiết bị  
3. Cấu trúc lại giá trị khung dữ liệu  
Trong toàn bkhung dliu tbyte th3 đến byte thn+6 nếu tn ti mt byte nào có giá trlà 0x8E (trùng  
vi giá trca start byte và stop byte) hoc 0x8D thì cn phải đổi li giá trtheo quy lut: 1) Nếu dliệu là 0x8D đổi  
thành 0x8D 0x5D; 2) Nếu dliu là 0x8E đổi thành 0x8D 0x5E. Như vậy có ththy số lượng byte trong khung dữ  
liu không phi là hng s, giá trnày phthuc vào số lượng byte có giá tr0x8D và 0x8E có trong khung dliu.  
Việc đổi giá trbyte nhm mục đích đảm bo rng trong toàn bbyte dliu tthtự 2 đến n+6 không tn ti giá trị  
0x8E. Nguyên do hthng thc hin vic truyn/nhn dliệu không đồng bvthi gian nên cn sdụng cơ chế ngt  
ca cng UART trên MCU và giá tr0x8E có vai trong quá trình nhn biết sbắt đu hoc kết thúc khung dliu.  
Nguyễn Văn Thiện, Quách Đức Cường, Trịnh Trọng Chưởng, Nguyễn Bá Nghiễn  
575  
D. Phần mềm và phần cứng hệ thống  
Để quan sát hthng trên PC, nhóm tác giả đã phát triển HMI bng ngôn ngVisual Basic 2012. Phn mm có  
chức năng: 1) truyn dliệu để thiết lp trng thái hoạt động ca các SN (chu kly mu, trng thái ngưỡng ca các  
thông s); 2) tphát hin cng kết nối để thc hin kết ni thiết btrung tâm vi máy tính hiện trường; 3) quan sát và  
vẽ đồ ththeo dõi thông sti các nút cm biến. Phn mềm được thiết kế có giao din thân thin, dsdng.  
Hình 12. Phn mm HMI thnghim  
Hình 13. Giao diện đồ ththông stheo thi gian  
Thiết bphn cng thnghim thhin trên Hình 13. Thiết bSN hiện trường được trang bmàn hình LCD  
phc vquan sát dliu hiện trường để so sánh vi giá trdhin thti trung tâm thu thp (GW).  
V. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM  
Hthng thnghim bao gm 5 SN kết ni vi GW thông qua hai RT như trên hình 3. Quá trình thử nghim  
được thc hin ti khuôn viên Trường Đại hc Công nghip Hà Ni (Minh Khai, Bc TLiêm, Hà Nội) và các đim  
xung trường như trên Hình 14. Giá trtrung bình ca 6 lần đo (thời điểm 9h05 ngày 10/7/2020) được ghi trong  
Bng 3.  
Hình 14. Bản đồ thực đa btrí mng WSNs thnghim  
Khong cách truyn/nhn tối đa của LoRA E32-433T20DT trong điều kiện lý tưởng là 3.000 m. Trên thc tế  
trong quá trình thnghiệm trong môi trường thành phvới điều kin thiết bthu-phát đều đặt cách mặt đt 1m cho thy  
khong cách truyn/nhn tối đa khoảng 350 m. Thậm chí trong môi trường không gian vi nhiu vt cn khong cách  
576  
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY LORA  
này còn nhỏ hơn 200 m. Nguyên do địa hình thực địa có nhiu vt cản như: nhà cao tầng, các công trình công cng,  
cây xanh. Nếu mật độ vt cn ln, không gian b“che khut” nhiu thì khong cách truyn/nhn ca các module LoRA  
sngn li.  
Bảng 3.Thu thập dữ liệu ngày 1 tại thời điểm 9h05 ngày 10/7/2020  
Đơn vị  
Giá trị đo trong ngày 10/07/2020  
Cảm biến SN  
Nhiệt độ  
SN1  
32,5  
SN2  
33,8  
SN3  
30,4  
SN4  
33,1  
SN5  
32,5  
oC  
Độ ẩm  
% RH  
ppm  
ppm  
75,2  
74,1  
79,1  
76,9  
75,6  
Nồng độ CO  
Nồng độ CO2  
15,5  
18,2  
20,8  
22,6  
19,1  
1150,2  
1253,7  
1261,8  
1102,3  
1214,7  
Để kim thkhả năng phát hiện li khung truyn và gii thut phân tách/xlý dliu, nhóm tác giả đã thực  
hin 32 ln truyn dn dliu trong mng. Kết qucho thy mng phát hiện được 100 % li khung truyn và xlý tình  
huống đúng với kch bn xây dựng. Điều đó cho thấy hoàn toàn có thsdng các gii pháp thiết kế trên để thc hin  
mt cu trúc mng WSNs cc bvi công nghLoRA.  
VI. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  
Bài báo đã giới thiu mt cách thc tchc và lập trình đơn giản cho mng WSNs cc bvi cu trúc hình cây.  
Mô hình mạng WSNs được thiết kế 04 tng vi 01 GW, 02 thiết bị định tuyến RT và 05 nút cm biến SN thiết kế sử  
dng module LoRA E32-433T20DT và vi điều khin PIC16F688/PIC16F877A được thnghiệm trong môi trường  
không gian thành ph. Kết quthnghim cho thy mng WSNs hoạt động tin cy, ổn định. Tuy vy tốc độ mng khá  
chm do sdụng cơ chế thu thp dliu tun tự dưới sự điều khin ca thiết bGW. Trong nhng nghiên cu ti,  
nhóm nghiên cu squan tâm, phát trin và thnghim cu trúc mng WSNs thu thp dliu theo mô hình  
truyn/nhn song song, gii quyết các vấn đtranh chp/chng ln dliu để nâng cao tốc độ ca mng WSNs cc b.  
VII. LỜI CẢM ƠN  
Nhóm tác gixin chân thành gi li cảm ơn tới Khoa Công nghthông tin, Khoa Điện và Vin công nghHaUI  
Trường Đại hc Công nghip Hà Nội đã phi hp htrtrong quá trình thc hin nghiên cu.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Wáng xiǎo Qiáng, Ōu Yáng, Huáng Níng, “ZigBee wú xiàn chuán gǎn qì wǎng luò shè jì yǔ shí xiàn”, Huà xué  
gōng yè chū bǎn shè,134-137, 2012.  
[2] Qīng dǎo dōng hé xìn xī jì shù yǒu xiàn gōng sī, “ZigBee kāi fā jì shù jí shí zhàn”, Xī' ān diàn zǐ kē jì dà xué chū  
bǎn shè, 2014.  
[3] Prashant Tiwari, Varun Prakash Saxena, Raj Gaurav Mishra, Devendra Bhavsar, “Wireless Sensor Networks:  
Introduction, Advantages, Applications and Research Challenges”, HCTL Open International Journal of  
Technology Innovations and Research (IJTIR), Volume 14, April 2015.  
[4] Dai Qingyun, Bao Hong Liu Yihong, Liu Zexi, Zhou Ke, Wang Jin, “433MHz Wireless Network Technology for  
Wireless Manufacturing”, Second International Conference on Future Generation Communication and  
Networking, 2008.  
[5] Rizky Firdaus, Muhammad Ary Murti, Ibnu Alinursafa “Air Quality Monitoring System Based Internet of Things  
(IoT) Using LPWAN LoRa”, IEEE International Conference on Internet of Things and Intelligence System, 2019.  
[6] Quách Đức Cường, Bùi Văn Huy, Đỗ Duy Hp, “Nghiên cu thiết kế mng WSNs thu thp mt sthông smôi  
trường tng hm”, Tp chí Khoa hc và Công nghệ trường Đại hc Công nghip Hà Ni, s52, pp. 17-21, 2019.  
[7] Trnh Trọng Chưởng, Nguyn Hng Minh, “Xây dng hthng giám sát tự động thông số môi trường nước thi  
các khu công nghip ti tnh Hải Dương bằng công nghGSM/GPRS”, đề tài khoa hc công nghcp tnh Hi  
Dương, 2016.  
ORGANIZATION DESIGN THE COMMUNICATION PROTOCOL FOR A LORA WIRELESS SENSOR  
NETWORK  
Nguyen Van Thien, Quach Duc Cuong, Trinh Trong Chuong, Nguyen Ba Nghien  
ABSTRACT: LoRa networks are applied widely in Wirelss Sensor Network (WSN) because of its long transmission, energy  
saving and stable operation. In this paper, the authors will introduce every step of building and organizing communication protocol  
for hierarchial topology ensuring reliability, privacy, and industrial standard. Experiment processes with WSNs on Microchip PIC  
processor achieved good results.  
pdf 7 trang Thùy Anh 18140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thiết kế và tổ chức giao thức truyền thông trong mạng cảm biến không dây lora", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthiet_ke_va_to_chuc_giao_thuc_truyen_thong_trong_mang_cam_bi.pdf