Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Môđun: Cấu hình và quản trị thiết bị mạng (Phần 1)

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
-----  -----  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN : CẤU HÌNH VÀ QUẢN TRỊ THIẾT BỊ MẠNG  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019  
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ  
Hà Nội, năm 2021  
(Lưu hành nội bộ)  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU : MĐQTM20  
2
 
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng  
và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp  
ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh  
vực Công nghệ thông tin nói chung và nghề Quản trị mạng máy tính ở Việt Nam nói  
riêng đã có những bước phát triển đáng kể.  
Chương trình khung quốc gia nghề Quản trị mạng máy tính đã được xây dựng trên  
cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều  
kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo  
trình kỹ thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.  
Mô đun 23: Cấu hình và quản trị thiết bị mạng là mô đun đào tạo nghề được biên  
soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm  
biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm  
trong thực tế.  
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những sai sót, rất mong  
nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2021  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên Đỗ Tiến Hưng – Giáo viên Khoa CNTT  
2. Tập thể Giảng viên Khoa CNTT  
Mọi thông tin đóng góp chia sẻ xin gửi về hòm thư hungdt.ktcn[email protected],  
hoặc liên hệ số điện thoại 0949074004  
3
 
MỤC LỤC  
4
5
6
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Cấu hình và quản trị thiết bị mạng  
Mã mô đun: MĐQTM23  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun :  
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong môn, mô đun: Mạng máy tính  
và Quản trị mạng 1.  
- Tính chất: Là mô đun chuyên nghành.  
- Ý nghĩa: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề, cung cấp cho sinh viên các kỹ  
năng cơ bản nhất của nghề Quản trị mạng.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Giải thích sự khác nhau giữa LAN và WAN;  
+ Xác định được các thành phần bên trong Router;  
- Về kỹ năng  
+ Chuyển đổi giữa các chế độ cấu hình router;  
+ Thiết lập kết nối bằng HyperTerminal vào router;  
+ Sử dụng tính năng trợ giúp trong giao tiếp bằng dòng lệnh;  
+ Xác định được vị trí tập tin lưu trên router;  
+ Phân biệt các loại giao thức định tuyến;  
+ Sử dụng được các lệnh định tuyến cho router;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.  
Nội dung của mô đun:  
Thời gian  
Số  
TT  
Kiểm Tra*  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
Thực  
thuyết hành  
1
2
3
4
WAN và Router  
Giới thiệu về Router  
Cấu hình Router  
Cập nhật thông tin từ các thiết bị  
khác  
Quản lý phần mềm IOS  
Định tuyến và các giao thức định  
tuyến  
3
3
18  
3
3
4
3
3
5
13  
7
1
1
1
11  
13  
17  
5
6
9
12  
7
8
Giao thức định tuyến theo Vector  
khoảng cách  
Thông điệp điều khiển và báo lỗi  
của TCP/IP  
21  
6
15  
56  
4
3
1
4
Cộng  
90  
30  
8
BÀI 1: WAN VÀ ROUTER  
Mã bài: MĐQTM20.1  
Giới thiệu:  
Mạng diện rộng (WAN) là mạng truyền dữ liệu qua những vùng địa lý rất lớn.  
WAN có nhiều đặc điểm quan trọng khác với LAN. Trong chương này, trước tiên các  
bạn sẽ có một cái nhìn tổng thể về các kỹ thuật và các giao thức của mạng WAN.  
Đồng thời trong chương này cũng sẽ giải thích những đặc điểm giống nhau và khác  
nhau giữa LAN và WAN.  
Bên cạnh đó, kiến thức về các thành phần vật lý của router cũng rất quan trọng.  
Kiến thức này sẽ là nền tảng cho các kỹ năng và kiến thức khác khi bạn cấu hình  
router và quản trị mạng định tuyến. Trong chương này, các bạn sẽ được khảo sát thành  
phần vật lý bên trong và bên ngoài của router và các kỹ thuật kết nối với nhiều cổng  
khác nhau trên router.  
Mục tiêu:  
- Xác định được tổ chức quốc tế chịu trách nhiệm về các chuẩn của WAN;  
- Giải thích sự khác nhau giữa LAN và WAN;  
- Mô tả vai trò của Router trong WAN;  
- Xác định được các thành phần vật lý bên trong Router;  
- Mô tả các đặc điểm vật lý của Router;  
- Xác định các loại cổng trên Router;  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
1. WAN  
Mục tiêu:  
- Xác định được tổ chức quốc tế chịu trách nhiệm về các chuẩn của WAN;  
- Giải thích sự khác nhau giữa LAN và WAN;  
- Mô tả vai trò của Router trong WAN.  
1.1. Giới thiệu về WAN  
WAN là mạng truyền dữ liệu qua những vùng địa lý rất rộng lớn như các bang,  
tỉnh, quốc gia... Các phương tiện truyền dữ liệu trên WAN được cung cấp bởi các nhà  
cung cấp dịch vụ, ví dụ như các công ty điện thoại.  
Mạng WAN có một số đặc điểm sau:  
WAN dùng để kết nối các thiệt bị ở cách xa nhau bởi những địa lý lớn.  
WAN sử dụng dịch vụ của các công ty cung cấp dịch vụ, ví dụ như: Regional  
Bell Operating Conpanies (RBOCs), Sprint, MCI, VPM internet servies, Inc.,  
Altantes.net.  
WAN sử dụng nhiều loại liên kết nối tiếp khác nhau.  
WAN có một số điểm khác với LAN. Ví dụ như: LAN được sử dụng để kết nối  
các máy tính đơn lẻ, các thiết bị ngoại vi, các thiết bị đầu cuối và nhiều loại thiết bị  
khác trong cung một toà nhà hay một phạm vi địa lý nhỏ. Trong khi đó WAN được sử  
dụng để kết nối các chi nhánh của mình, nhờ đó mà thông tin được trao đổi dễ dàng  
giữa các trung tâm.  
Mạng WAN hoạt động chủ yếu ở lớp Vật lý và lớp Liên kết dữ liệu mô hình  
OSI. WAN kết nối các mạng LAN lại với nhau. Do đó, WAN thực hiện chuyển đổi  
các gói dữ liệu giữa các router, switch và các mạng LAN mà nó kết nối.  
Sau đây là các thiết bị được sử dụng trong WAN:  
Router: cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau, bao gồm Internet và các giao tiếp  
9
WAN.  
Loại switch được sử dụng trong WAN cung cấp kết nối cho hoạt động thông  
tin liên lạc băng thoại video và dữ liệu.  
Modem giao tiếp với dịch vụ truyền thoại; CSU/DSU (Chanel service units/  
Digital service units) để giao tiếp với dịch vụ T1/E1; TA/NT1 (Terminal  
Adapters /Network Terminal 1) để giao tiếp với dịch vụ ISDN (Integrate  
Services Digital Network).  
Server thông tin liên lạc: tập trung xử lý cuộc gọi của người dùng.  
Hình 1.1: Các thiết bị WAN  
Các giao thức ở lớp Liên kết dữ liệu của mạng WAN mô tả về cách thức mà gói  
dữ liệu được vận chuyển giữa các hệ thống trên một đường truyền dữ liệu. các giao  
thức này đươc thiết kế cho các dịch vụ chuyển mạch điểm-đến-điểm, đa điểm, đa truy  
nhập, ví dụ như: FrameRelay.  
Các tiêu chuẩn của mạng WAN được định nghĩa và quản lý bởi các tổ chức  
quốc tế sau:  
Liên hiệp viễn thông quốc tế - lĩnh vực tiêu chuẩn viễn thông – ITUT  
(International Telecommunication Union – Telecommunication  
Standardization Sector), trước đây là Uỷ ban cố điện thoại và điện tín quốc tế  
- CCITT (Consultative Committee for International Telegraph and  
Telephone).  
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn - ISO (International Organization for  
Standardization).  
Tổ chức đặc trách về kỹ thuật Internet - IETF (Internet Engineering Task  
Force).  
Liên hiệp công nghiệp điện tử - EIA (Eletronic Industries Association).  
1.2. Giới thiệu về router trong mạng WAN  
Hình 1.2: Các thành phần Router  
Router là một loại máy tính đặc biệt. Nó cũng có các thành phần cơ bản giống  
như máy tính: CPU, bộ nhớ, system bus và các cổng giao tiếp. Tuy nhiên router được  
kết là để thực hiện một số chức năng đặc biệt. Ví dụ: router kết nối hai hệ thống mạng  
với nhau và cho phép hai hệ thống này có thể liên lạc với nhau, ngoài ra router còn  
10  
thực hiện việc chọn lựa đường đi tốt nhất cho dữ liệu.  
Cũng giống như máy tính cần phải có hệ điều hành để chạy các trình ứng dụng  
thì router cũng cần phải có hệ điều hành để chạy các tập tin cấu hình. Tập tin cấu hình  
chứa các câu lệnh và các thông số để điều khiển luồng dữ liệu ra vào trên router. Đặc  
biệt là router còn sử dụng giao thức định tuyến để truyền để quyết định chọn đường đi  
tốt nhất cho các gói dữ liệu. Do đó, tập tin cấu hình cũng chứa các thông tin để cài đặt  
và chạy các giao thức định tuyến trên router.  
Giáo trình này sẽ giải thích rõ cách xây dựng tập tin cấu hình từ các câu lệnh  
IOS để router có thể thực hiện được các chức năng cơ bản. Lúc ban đầu có thể bạn  
thấy tập tin cấu hình rất phức tạp nhưng đến cuối giáo trình này bạn sẽ thấy nó dễ hiểu  
hơn nhiều.  
Các thành phần chính bên trong router bao gồm: bộ nhớ RAM, NVRAM, bộ  
nhớ flash, ROM và các cổng giao tiếp.  
RAM, hay còn gọi là RAM động (DRAM-Dynamic RAM) có đặc điểm và chức  
năng như sau:  
Lưu bảng định tuyến.  
Lưu bảng ARP.  
Có vùng bộ nhớ chuyển mạch nhanh.  
Cung cấp vùng nhớ đệm cho các gói dữ liệu.  
Duy trì hàng đợi cho các gói dữ liệu.  
Cung cấp bộ nhớ tạm thời cho tập tin cấu hình của router khi router đang  
hoạt động.  
Thông tin trên RAM sẽ bị xoá mất khi router khởi động lại hoặc bị tắt điện.  
Đặc điểm và chức năng của NVRAM:  
Lưu giữ tập tin cấu hình khởi động của router.  
Nội dung của NVRAM vẫn được lưu giữ khi router khởi động lại hoặc bị tắt  
điện.  
Đặc điểm và chức năng của bộ nhớ flash:  
Lưu hệ điều hành IOS.  
Có thể cập nhật phần mềm lưu trong Flash mà không cần thay đổi chip trên  
bộ xử lý.  
Nội dung của Flash vẫn được lưu giữ khi router khởi động lại hoặc bị tắt  
điện.  
Ta có thể lưu nhiều phiên bản khác nhau của phần mềm IOS trong Flash.  
Flash là loại ROM xoá và lập trình được (EPROM).  
Đặc điểm và chức năng của các cổng giao tiếp:  
Kết nối router vào hệ thống mạng để nhận và chuyển gói dữ liệu.  
Các cổng có thể gắn trực tiếp trên mainboard hoặc dưới dạng card rời.  
1.3. Router LAN và WAN  
11  
Hình 1.3a: Phân đoạn mạng LAN với router  
Router vừa được sử dụng để phân đoạn mạng LAN vừa là thiết bị chính trong  
mạng WAN. Do đó, tên router có cả cổng giao tiếp LAN và WAN. Thực chất là các kỹ  
thuật WAN được sử dụng để kết nối các router, router này giao tiếp với router khác  
qua đường liên kết WAN. Router là thiết bị xương sống của mạng Intranet lớn và  
mạng Internet. Router hoạt động ở Lớp 3 và thực hiện chuyển gói dữ liệu dựa trên địa  
chỉ mạng. Router có hai chức năng chính là: chọn đường đi tốt nhất và chuyển mạch  
gói dữ liệu. Để thực hiện chức năng này, mỗi router phải xây dựng một bảng định  
tuyến và thực hiện trao đổi thông tin định tuyến với nhau.  
Hình 1.3b: Kết nối router bằng các công nghệ WAN  
Người quản trị mạng có thể duy trì bảng định tuyến bằng cách cấu hình định  
tuyến tĩnh, nhưng thông thường thì bảng định tuyến được lưu giữ động nhờ các giao  
thức định tuyến thực hiện trao đổi thông tin mạng giữa các router.  
12  
Hình 1.3c  
Ví dụ: nếu máy tính X muốn thông tin liên lạc với máy tính Y ở một châu lục  
khác và với máy tính Z ở một vị trí khác nữa trên thế giới, khi đó cần phải có định  
tuyến để có thể truyền dữ liệu và đồng thời cũng cần phải có các đường dự phòng, thay  
thế để đảm bảo độ tin cậy. Rất nhiều thiết kế mạng và công nghệ được đưa ra để cho  
các máy tính như X Y, Z có thể liên lạc với nhau.  
Một hệ thống mạng được cấu hình đúng phải có đầy đủ các đặc điểm sau:  
Có hệ thống địa chỉ nhất quán từ đầu cuối đến đầu cuối  
Cấu trúc địa chỉ phải thể hiện được cấu trúc mạng.  
Chọn được đường đi tốt nhất.  
Định tuyến động và tĩnh.  
Thực hiện chuyển mạch.  
1.4. Vai trò của router trong mạng WAN  
Mạng WAN hoạt động chủ yếu ở lớp vật lý và lớp liên kết dữ liệu. Điều này  
không có nghĩa là năm lớp còn lại của mô hình OSI không có trong mạng WAN. Điều  
này đơn giản có nghĩa là mạng WAN chỉ khác với mạng LAN ở lớp Vật lý và lớp Liên  
kết dữ liệu. Hay nói cách khác là các tiêu chuẩn và giao thức sử dụng trong mạng  
WAN ở lớp 1 và lớp 2 là khác với mạng LAN.  
Lớp Vật lý trong mạng WAN mô tả các giao tiếp thiết bị dữ liệu đầu cuối DTE  
(Data Terminal Equipment) và thiết bị đầu cuối mạch dữ liệu DCE (Data Circuit-  
terminal Equipment). Thông thường, DCE là thiết bị ở phía nhà cung cấp dịch vụ và  
DTE là thiết bị kết nối vào DCE. Theo mô hình này thì DCE có thể là modem hoặc  
CSU/DSU.  
Chức năng chủ yếu của router là định tuyến. Hoạt động định tuyến diễn ra ở lớp  
3 - lớp Mạng trong khi WAN hoạt động ở lớp 1 và 2. Vậy router là thiết bị LAN hay  
WAN? Câu trả lời là cả hai. Router có thể là thiết bị LAN, hoặc WAN, hoặc thiết bị  
trung gian giữa LAN và WAN hoặc có thể là LAN và WAN cùng một lúc.  
Một trong những nhiệm vụ của router trong mạng WAN là định tuyến gói dữ  
liệu ở lớp 3, đây cũng là nhiệm vụ của router trong mạng LAN. Tuy nhiên, định tuyến  
không phải là nhiệm vụ chính yếu của router trong mạng WAN. Khi router sử dụng  
các chuẩn và giao thức của lớp Vật lý và lớp Liên kết dữ liệu để kết nối các mạng  
WAN thì lúc này nhiệm vụ chính yêú của router trong mạng WAN không phải là định  
tuyến nữa mà là cung cấp kết nối giữa các mạng WAN với các chuẩn vật lý và liên kết  
dữ liệu khác nhau. Ví dụ: một router có thể có một giao tiếp ISDN sử dụng kiểu  
13  
đóng gói PPP và một giao tiếp nối tiếp T1 sử dụng kiểu đóng gói FrameRelay. Router  
phải có khả năng chuyển đổi luồng bit từ loại dịch vụ này sang dịch vụ khác. Ví dụ  
như chuyển đổi từ dịch vụ ISDN sang T1, đồng thời chuyển kiểu đóng gói lớp Liên kết  
dữ liệu từ PPP sang FrameRelay.  
Chi tiết về các giao thức lớp 1 và 2 trong mạng WAN sẽ được đề cập ở tập sau  
của giáo trình này. Sau đây chỉ liệt kê một số chuẩn và giao thức WAN chủ yếu để các  
bạn tham khảo:  
Hình 1.4a: Các chuẩn WAN ở lớp Vật lý  
Hình 1.4b: Các kiểu đóng gói dữ liệu WAN ở Lớp liên kết dữ liệu  
Các chuẩn và giao thức WAN lớp vật lý: EIA/TIA-232,449, V24, V35, X21,  
EIA- 530, ISDN, T1, T3, E1, E3, Xdsl, sonet (oc-3, oc-12, oc-48, oc-192).  
Các chuẩn và giao thức WAN lớp liên kết dữ liệu: HDLC, FrameRelay,  
PPP, SDLC, SLIP, X25, ATM, LAMB, LAPD, LAPF.  
2.  
Router  
Mục tiêu:  
- Xác định được các thành phần vật lý bên trong Router;  
- Mô tả các đặc điểm vật lý của Router;  
- Xác định các loại cổng trên Router;  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
2.1. Các thành phần bên trong router  
Cấu trúc chính xác của router rất khác nhau tuỳ theo từng phiên bản router.  
Trong phần này chỉ giới thiệu về các thành phần cơ bản của router.  
CPU – Đơn vị xử lý trung tâm: thực thi các câu lệnh của hệ điều hành để thực  
hiện các nhiệm vụ sau: khởi động hệ thống, định tuyến, điều khiển các cổng giao tiếp  
14  
mạng. CPU là một bộ giao tiếp mạng. CPU là một bộ vi xử lý. Trong các router lớn có  
thể có nhiều CPU.  
RAM: Được sử dụng để lưu bảng định tuyến, cung cấp bộ nhớ cho chuyển  
mạch nhanh, chạy tập tin cấu hình và cung cấp hàng đợi cho các gói dữ liệu. Trong đa  
số router, hệ điều hành Cisco IOS chạy trên RAM. RAM thường được chia thành hai  
phần: phần bộ nhớ xử lý chính và phần bộ nhớ chia sẻ xuất/nhập. Phần bộ nhớ chia sẻ  
xuất/nhập được chia cho các cổng giao tiếp làm nơi lưu trữ tạm các gói dữ liệu.Toàn  
bộ nội dung trên RAM sẽ bị xoá khi tắt điện. Thông thường, RAM trên router là loại  
RAM động (DRAM – Dynamic RAM) và có thể nâng thêm RAM bằng cách gắn thêm  
DIMM (Dual In-Line Memory Module).  
Flash: Bộ nhớ Flash được sử dụng để lưu toàn bộ phần mềm hệ điều hành Cisco  
IOS. Mặc định là router tìm IOS của nó trong flash. Bạn có thể nâng cấp hệ điều hành  
bằng cách chép phiên bản mới hơn vào flash. Phần mềm IOS có thể ở dưới dạng nén  
hoặc không nén. Đối với hầu hết các router, IOS được chép lên RAM trong quá trình  
khởi động router. Còn có một số router thì IOS có thể chạy trực tiếp.  
NVRAM (Non-volative Random access Memory): Là bộ nhớ RAM không bị  
mất thông tin, được sử dụng để lưu tập tin cấu hình. Trong một số thiết bị Flash và  
NVRAM là cùng một bộ nhớ. Trong cả hai trường hợp, nội dung của NVRAM vẫn  
được lưu giữ khi tắt điện.  
Bus: Phần lớn các router đều có bus hệ thống và CPU bus. Bus hệ thống được  
sử dụng để thông tin liên lạc giữa CPU với các cổng giao tiếp và các khe mở rộng.  
Loại bus này vận chuyển dữ liệu và các câu lệnh đi và đến các địa chỉ của ô nhớ tương  
ứng.  
ROM (Read Only Memory): Là nơi lưu đoạn mã của chương trình kiểm tra khi  
khởi động. Nhiệm vụ chính của ROM là kiểm tra phần cứng của router khi khởi động,  
sau đó chép phần mềm Cisco IOS từ flash vào RAM. Một số router có thể có phiên  
bản IOS cũ dùng làm nguồn khởi động dự phòng. Nội dung trong ROM không  
thể xoá được. Ta chỉ có thể nâng cấp ROM bằng cách thay chip ROM mới.  
Các cổng giao tiếp: Là nơi router kết nối với bên ngoài. Router có 3 loại cổng:  
LAN, WAN và console/AUX. Cổng giao tiếp LAN có thể gắn cố định trên router hoặc  
dưới dạng card rời.  
Cổng giao tiếp WAN có thể là cổng Serial, ISDN, cổng tích hợp đơn vị dịch vụ  
kênh CSU (Chanel Service Unit). Tương tự như cổng giao tiếp LAN, các cổng giao  
tiếp WAN cũng có chip điều khiển đặc biệt. Cổng giao tiếp WAN có thể định trên  
router hoặc ở dạng card rời.  
Cổng console/AUX là cổng nối tiếp, chủ yếu được dử dụng để cấu hình router.  
Hai cổng này không phải là loại cổng để kết nối mạng mà là để kết nối vào máy tính  
thông qua modem hoặc thông qua cổng COM trên máy tính để từ máy tính thực hiện  
cấu hình router.  
Nguồn điện: Cung cấp điện cho các thành phần của router, một số router lớn có  
thể sử dụng nhiều bộ nguồn hoặc nhiều card nguồn. Còn ở một số router nhỏ, nguồn  
điện có thể là bộ phận nằm ngoài router.  
15  
Hình 1.5a  
Hình 1.5b  
2.2. Đặc điểm vật lý của router  
Không nhất thiết là bạn phải biết vị trí của các thành phần vật lý trong router  
mới có thể sử dụng được router. Tuy nhiên trong một số trường hợp, ví dụ như nâng  
cấp bộ nhớ chẳng hạn, những kiến thức này lại rất hữu dụng.  
Các loại thành phần và vị trí của chúng trong router rất khác nhau tuỳ theo từng  
loại phiên bản thiết bị.  
Hình 1.6a: Cấu trúc bên trong của router 2600  
16  
Hình 1.6b: Các loại kết nối bên ngoài của router 2600  
2.3. Các loại kết nối ngoài của router  
Router có ba loại kết nối cơ bản là: cổng LAN, WAN và cổng quản lý router.  
Cổng giao tiếp LAN cho phép router kết nối vào môi trường mạng cục bộ LAN.  
Thông thường, cổng giao tiếp LAN là cổng Ethernet. Ngoài ra cũng có cổng Token  
Ring và ATM (Asynchronous Tranfer Mode).  
Kết nối mạng WAN cung cấp kết nối thông qua các nhà cung cấp dịch vụ đến  
các chi nhánh ở xa hoặc kết nối vào Internet. Loại kết nối này có thể là nối tiếp hay bất  
kỳ loại giao tiếp WAN, bạn cần phải có thêm một thiết bị ngoại vi như CSU chẳng hạn  
để nối router đến nhà cung câp dịch vụ. Đối với một số loại giao tiếp WAN khác thì  
bạn có thể kết nối trực tiếp router của mình đến nhà cung cấp dịch vụ.  
Chức năng của port quản lý hoàn toàn khác với ai loại trên. kết nối LAN, WAN  
để kết nối router và mạng để router nhận và phát các gói dữ liệu. Trong khi đó, port  
quản lý cung cấp cho bạn một kết nối dạng văn bản để bạn có thể cấu hình hoặc xử lý  
trên router. Cổng quản lý thường là cổng console hoặc cổng AUX (Auxilliary). Đây là  
loại cổng nối tiếp bất đồng bộ EIA-232. Các cổng này kết nối vào cổng COM  
trên máy tính. Trên máy tính, chúng ta sử dụng chương trình mô phỏng thiết bị đầu  
cuối để thiết lập phiên kết nối dạng văn  
bản vào router. Thông qua kiểu kết nối này, người quản trị mạng có thể quản lý thiết bị  
của mình.  
Hình 1.7: Các loại kết nối bên ngoài của router  
2.4. Kết nối vào cổng quản lý trên router  
Cổng console và cổng AUX là cổng quản lý trên router. Loại cổng nối  
tiếp bất đồng bộ này được thiết kế không phải để kết nối mạng mà là để cấu hình  
router. Ta thường sử dụng cổng console để thiết lập cấu hình cho router vì không phải  
router nào cũng có cổng AUX.  
Khi router hoạt động lần đầu tiên thì chưa có thông số mạng nào được cấu hình  
cả. Do đó router chưa thể giao tiếp với bất kỳ mạng nào. Để chuẩn bị khởi động và cấu  
hình router, ta dùng thiết bị đầu cuối ASCII kết nối vào cổng console trên router. Sau  
17  
đó ta có thể dùng lệnh để cấu hình, cài đặt cho router.  
Khi bạn nhập cấu hình cho router thông qua cổng console hay cổng AUX,  
router có thể kết nối mạng để xử lý sự cố hoặc theo dõi hoạt động mạng. bạn có thể  
cấu hình router từ xa bằng cách quay số qua modem kết nối vào cổng console hay  
cổng AUX trên router.  
Hình 1.8: Kết nối modem vào cổng console hay cổng AUX  
Khi xử lý sự cố, bạn nên sử dụng cổng console thay vì cổng AUX. Vì mặc định  
là cổng console có thể hiển thị quá trình khởi động router, thông tinhoạt động và các  
thông điệp báo lỗi của router. Cổng console được sử dụng khi có một dịch vụ mạng  
không khởi động được hoặc bị lỗi, khi khôi phục lại mật mã hoặc khi router bị sự cố  
nghiêm trọng.  
2.5. Thiết lập kết nối và cổng console  
Cổng console là loại cổng quản lý, cung cấp đường kết nối riêng vào router.  
Cổng này được sử dụng để thiết lập cấu hình cho router, theo dõi hoạt động mạng và  
khôi phục router khi gặp sự cố nghiêm trọng.  
Để kết nối PC vào cổng console bạn cần có cáp rollover và bộ chuyển đổi  
RJ45- DB9. Cisco có cung cấp bộ chuyển đổi này để nối PC vào cổng console.  
PC hay thiết bị đầu cuối phải có chương trình mô phỏng thiết bị đầu cuối  
VT100. Thông thường phần mềm này là HyperTerminal.  
Sau đây là các bước thực hiện kết nối PC vào cổng console:  
1. Cấu hình phần mềm giả lập thiết bị đầu cuối như sau:  
Chọn đúng cổng COM.  
Tốc độ band là 9600.  
Data bits: 8  
Parity: None  
Stop bits: 1  
Flow control: None  
2. Cắm một đầu RJ45 của cáp rollover vào cổng console trên router  
3. Cắm đầu cáp còn lại vào bộ chuyển đổi RJ45-DB9.  
4. Gắn đầu DB9 của bộ chuyển đổi vào cổng COM trên PC.  
18  
Hình 1.9a: Kết nối PC vào cổng console trên router  
HÌnh 1.9b: Cấu hình hyper terminal để kết nối vào console  
19  
BÀI 2: GIỚI THIỆU VỀ ROUTER  
Mà bài: MĐQTM20-02  
Giới thiệu:  
Các kỹ thuật của Cisco đều được xây dựng dựa trên hệ điều hành mạng Cisco  
(ISO). Phần mềm IOS điều khiển quá trình định tuyến và chuyển mạch trên các thiết  
bị kết nối liên mạng. Do đó người quản trị mạng phải nắm vững về IOS. Trong  
chương này, chúng tôi sẽ giới thiệu cơ bản và khảo sát các đặc điểm của IOS. Tất cả  
các công việc cấu hình mạng từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất đều dựa trên một nền  
tảng cơ bản là cấu hình router. Do đó trong chương này cũng giới thiệu về các kỹ  
thuật và công cụ cơ bản để cấu hình router mà chúng ta sẽ sử dụng trong suốt giáo  
trình này.  
Mục tiêu:  
- Nắm được mục đích của IOS;  
- Mô tả hoạt động cơ bản của IOS;  
- Nắm được các đặc điểm của IOS;  
- Nắm được phương thức thiết lập phiên giao tiếp bằng dòng lệnh với router;  
- Chuyển đổi giữa các chế độ cấu hình router;  
- Thiết lập kết nối bằng HyperTerminal vào router;  
- Truy cập vào router;  
- Sử dụng tính năng trợ giúp trong giao tiếp bằng dòng lệnh;  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
1. Giới thiệu hệ điều hành IOS  
Mục tiêu:  
- Nắm được mục đích của IOS;  
- Mô tả hoạt động cơ bản của IOS;  
- Nắm được các đặc điểm của IOS;  
- Nắm được phương thức thiết lập phiên giao tiếp bằng dòng lệnh với router.  
1.1. Mục đích của phần mềm Cisco IOS  
Tương tự như máy tính, router và switch không thể hoạt động được nếu không  
có hệ điều hành. Cisco gọi hệ điều hành của mình là hệ điều hành mạng Cisco hay gọi  
tắt là Cisco IOS. Hệ điều hành được cài trên các Cisco router và Catalysst Switch.  
Cisco IOS cung cấp các dịch vụ mạng như sau:  
Định tuyến và chuyển mạch.  
Bảo đảm và bảo mật cho việc truy cập vào tài nguyên mạng.  
Mở rộng hệ thống mạng.  
1.2. Giao diện người dùng của router  
Phần mềm Cisco sử dụng giao diện dòng lệnh (CLI - Command - line interface)  
cho môi trường console truyền thống. IOS là một kỹ thuật cơ bản, từ đó được phát  
triển cho nhiều dòng sản phẩm khác nhau của Cisco. Do đó hoạt động cụ thể của từng  
IOS sẽ rất khác nhau tuỳ theo từng loại thiết bị.  
Chúng ta có nhiều cách khác nhau để truy cập vào giao diện CLI của router.  
Cách đầu tiên là kết nối trực tiếp từ máy tính hoặc thiết bị đầu cuối vào cổng console  
trên router. Cách thứ hai là sử dụng đường quay số qua modem hoặc kết nối null  
modem vào cổng AUX trên router. Cả hai cách trên đều không cần phải cấu hình trước  
cho router. Cách thứ ba là telnet vào router. Để thiết lập phiên telnet vào router thì trên  
router ít nhất phải có một cổng đã được cấu hình địa chỉ IP, các đường vty đã được cấu  
hình cho phép truy cập và đặt mật mã.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 51 trang Thùy Anh 15180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính - Môđun: Cấu hình và quản trị thiết bị mạng (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_quan_tri_mang_may_tinh_modun_cau_hinh_va_qua.pdf